KNTT - Bài 22. Mạch điện đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lanh Van Tho
Ngày gửi: 21h:43' 26-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Lanh Van Tho
Ngày gửi: 21h:43' 26-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 18/01/2026
Ngày dạy: 20, 22 / 01/2026
TIẾT 83 (L25) + 84 (L25)
Bài 22. MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông điện,
ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa
để tìm hiểu về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu
dao tự động, rơle, chuông điện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về mạch điện và các bộ phận của mạch điện,
công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết vẽ sơ đồ của mạch điện đơn giản.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về mạch điện và các
bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện
vào giải quyết các vấn đề liên quan ddens thực tế.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự
động, rơle, chuông điện.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà
GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.
4. Đối với HSKTHN: Tiếp thu được nội dung kiến thức đơn giản thông qua hình ảnh khẩu
hình ngôn ngữ, tham gia giao tiếp các hoạt động dạy học với các bạn và thầy cô.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi phần mở đầu sgk.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của HS:
- GV Chiếu phần mở đầu cho HS hoạt động cá Để bóng đèn pin phát sáng, ta
phải dùng các đoạn dây nối để
nhân:
nối các dụng cụ: pin, bóng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đèn, công tắc với nhau thành
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
một mạch kín.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung Ví dụ:
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về mạch đện và các bộ phận của mạch điện.
a. Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông điện,
ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/91, 92
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập SGK/92, 93.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle,
chuông điện.
a. Mục tiêu: Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động,
chuông điện.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/93.
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi.
- HS cá nhân đưa ra đáp án cho các hoạt động
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao II. Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle,
nhiệm vụ học tập
chuông điện.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm:
- GV cho HS cá nhân nghiên 1. Trong mạng điện của gia đình có sử dụng cầu chì.
Được mắc nối tiếp với các thiết bị điện.
cứu thông tin SGK/93, 94
- GV cho HS thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ học tập
Thiết bị điện
Cầu chì
Công dụng
Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch điện
không bị hỏng khi vì một lí do nào đó, dòng
điện trong mạch đột ngột tăng quá mức.
SGK/93, 94:
1. Trong mạng điện của gia
đình có sử dụng cầu chì
không? Nếu có thì cầu chì
mắc ở vị trí nào? Có công
dụng gì?
2. Trong mạng điện của gia
đình có sử dụng cầu dao tự
động không? Nó được đặt ở vị
trí nào? Có công dụng gì?
Cầu dao tự động
Rơle
Chuông điện
Cầu dao sẽ tự động ngắt mạch điện để các thiết
bị điện không bị hỏng khi dòng điện đột ngột
tăng quá mức.
Điều khiển đóng, ngắt mạch điện.
Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua.
2. Trong mạng điện của gia đình có sử dụng cầu dao tự
động. Được mắc ngay sau đầu vào của mạng điện lưới
đưa vào từng hộ gia đình hoặc ở từng tầng của căn hộ.
Thiết bị điện
Cầu dao tự động
Công dụng
Cầu dao sẽ tự động ngắt mạch điện để các
thiết bị điện không bị hỏng khi dòng điện
đột ngột tăng quá mức.
4, Nhà em có lắp chuông điện. Chuông điện thường
3, Nhà em có lắp chuông điện được đặt ở cửa nhà.
không? Chuông điện thường
được đặt ở vị trí nào trong
nhà? Nó có công dụng gì?
Thiết bị điện
Chuông điện
Công dụng
Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy
qua.
KL: Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu thụ điện,
GV cho HS rút ra kết luận về trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu
công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện
dao tự động, rơle, chuông và cảnh báo sự cố xảy ra.
điện.
- Cầu chì là một đoạn dây chì nóng chảy ở nhiệt độ thấp so
Bước 2: HS thực hiện nhiệm với các kim loại khác, có tác dụng bảo vệ các thiết bị điện
khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng
vụ học tập
quá mức. Khi đó, dây chì sẽ nóng chảy và mạch điện bị ngắt.
- HS nghiên cứu thông tin
SGK/93, 94.
- HS Quan sát Hình 22.4,
22.5, 22.6, 22.7.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
trả lời các câu hỏi SGK/93,
94:
- HS rút ra kết luận về công
dụng của cầu chì, cầu dao tự
động, rơle, chuông điện.
- Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch như cầu chì, và
được sử dụng để bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch khi
dòng điện đột ngột tăng quá mức. Sau khi kiểm tra và sửa
chữa, cầu dao được đóng lại để mạch điện hoạt động.
- Rơle được mắc trong mạch điện và có tác dụng điều khiển
đóng, ngắt mạch điện, thường được sử dụng trong các mạch
điều khiển tự động để đóng, ngắt những dòng điện lớn mà hệ
Bước 3: Báo cáo kết quả thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp.
hoạt động và thảo luận
Mở rộng: Trong cuộc sống mọi người hay gặp nhất là các loại
- HS đại diện các nhóm báo rơle trong các mạch điều khiển đóng cắt mạch điện ( ≤220V).
cáo kết quả hoạt động thảo Như trong bộ nguồn của thiết bị điện tử và dân dụng; ngoài ra
còn 1 loại rơle nhiệt (đóng cắt mạch điện bằng cảm biến tín
luận
hiệu nhiệt độ) rất hay gặp như trong nồi cơm điện, bàn là,
bình nóng lạnh, tủ lạnh,.....
- HS nêu kết luận về công
dụng của cầu chì, cầu dao tự
động, rơle, chuông điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả - Chuông điện là thiết bị điện được ứng dụng hoạt động của
nam châm điện. Chuông điện phát ra âm thanh khi có dòng
thực hiện nhiệm vụ học tập điện chạy qua.
GV nhận xét đánh giá và chốt
nội dung kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Dòng điện được cung cấp bởi pin hay acquy là dòng điện
A. không đổi.
B. một chiều.
C. xoay chiều.
D. biến thiên.
Câu 2. Cầu chì có tác dụng gì?
A. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi
dòng điện đột ngột tăng quá mức.
B. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi
dòng điện đột ngột giảm quá mức.
C. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
D. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
Câu 3. Thiết bị số (1) trong hình là
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời câu
hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3. A
Câu 4. B
A. nguồn điện.
B. bóng đèn. C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 4. Thiết bị bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố là
A. bóng đèn.
B. cầu dao tự động.
C. pin.
D. acquy.
Câu 5. Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển
không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng
A. rơle.
B. cầu chì.
C. vôn kế.
D. ampe kế.
Câu 6. Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng
đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín,
gọi là
A. chuông điện.
B. mạch điện.
C. cầu dao.
D. biến trở.
Câu 7. Trong một mạch điện kín, để có dòng điện chạy trong
mạch thì trong mạch điện nhất thiết phải có bộ phận nào sau đây?
A. nguồn điện.
B. bóng đèn.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 8. Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng
điện?
Câu 5. A
Câu 6. B
Câu 7. A
Câu 8. A
Câu 9. B
A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C. D. Hình D.
Câu 9. Một mạch điện kín, bóng đèn sáng gồm
A. nguồn điện, bóng đèn, công tắc.
B. nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn.
C. nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn.
D. nguồn điện, dây dẫn, công tắc và ổ điện.
Câu 10. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Chỉ có đèn 2 (Đ2) sáng
trong trường hợp nào dưới đây?
A. Công tắc K, K1, K2 đều đóng.
C. Công tắc K, K2 đóng; K1 mở.
B. Công tắc K, K1 đóng; K2 mở.
D. Công tắc K đóng; K1, K2 mở.
Câu 11. Một mạch điện được mắc như sau:
Câu 10. A
Đèn 2 (Đ2) sáng trong
trường hợp K, K2 đóng;
K1 mở.
Câu 11. C
Sơ đồ mạch điện tương
đương với mạch điện
của đầu bài là:
Câu 12. A
Khi K2 đóng, đèn 2 và
3 bị nối tắt
Vẽ lại mạch điện, ta
được:
Sơ đồ mạch điện nào sau đây tương đương với mạch điện trên?
Câu 13. B
A. 1 và 2.
B. 3 và 4.
C. 1 và 3.
Câu 12. Cho mạch điện như hình vẽ:
D. 2 và 4.
Câu 14. C
Khi K2 đóng, K1 mở thì đèn nào sáng?
A. Đèn 1.
B. Đèn 2 và đèn 3.
C. Đèn 3.
D. Đèn 1, đèn 2, đèn 3.
Câu 13: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Chiều dòng điện là
chiều từ……………… qua…… ……..và………………tới của
nguồn điện
A. Cực dương, dẫn dây, cực âm, thiết bị điện
B. Cực dương, dẫn dây, thiết bị điện, cực âm
C. Cựa âm, dẫn dây, thiết bị điện. cực dương
D. Cực âm, thiết bị điện, dẫn dây, cực dương
Câu 14: Dòng chuyển dời theo một chiều xác định của các hạt
mang điện tích gọi là:
Câu 15. B
Câu 16. C
Câu 17. B
A. Dòng điện.
C. Dòng điện một chiều.
Câu 15: Chọn câu đúng
B. Dòng điện không đổi.
D. Dòng điện xoay chiều.
A. Dòng điện trong mạch có chiều cùng chiều với chiều dịch chuyển
có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại
B. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có
hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại
C. Dòng điện trong mạch có chiều cùng với chiều dịch chuyển có
hướng của các ion dương trong dây dẫn kim loại
D. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có
hướng của các ion âm trong dây dẫn kim loại
Câu 16 : Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là:
A. Dòng điện không đổi.
B. Dòng điện một chiều
C. Dòng điện xoay chiều.
D. Dòng điện biến thiên
Câu 17: Chọn câu sai:
Câu 18. A
Câu 19. B
Câu 20. C
Câu 21. B
A. Đơn vị của cường độ dòng điện được đặt theo tên nhà bác học
người Pháp Ampe
Câu 22. A
B. Với dòng điện cường độ 1 A chạy qua dây dẫn kim loại thì có 1
electron dịch chuyển qua tiết diện ngang của dây dẫn đó trong 1 giây
C. Mỗi dòng điện sẽ hoạt động bình thường nếu dòng điện chạy qua nó Câu 23. A
có cường độ định mức
D. Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn
Câu 18: Đâu không phải thiết bị điện:
A. Ô tô. B. Điot.
C. Chuông điện.
D. Công tắc
Câu 19: Điền vào chỗ trống: "Cầu dao tự động cũng có tác dụng
ngắt mạch như cầu chì, và được sử dụng để bảo vệ các thiết bị
điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột ..."
A. Giảm quá mức.
B. Tăng quá mức.
C. Thay đổi liên tục.
D. Đáp án khác.
Câu 20: Điền vào chỗ trống: "Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu
thụ điện, trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao
tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và ..."
A. Ngắt mạch điện.
B. Đổi chiều dòng điện
C. Cảnh báo sự cố xảy ra.
D. Cung cấp điện
Câu 21: Rơ le có tác dụng nào sau đây?
A. Thay đổi dòng điện. B. Đóng, ngắt mạch điện.
C. Cảnh báo sự cố.
D. Cung cấp điện.
Câu 22: Chuông điện thường được đặt ở vị trí nào trong nhà?
A. Cửa nhà.
B. Phòng ngủ.
C. Ban công.
D. Sân nhà.
Câu 23: Nhằm mô tả đơn giản một mạch điện và lắp mạch điện
đúng yêu cầu, người ta sử dụng?
A. Kí hiệu.
B. Số đo.
C. Công thức.
D. Đáp án khác.
Câu 24: Câu tạo cơ bản của cầu chì?
A. Dây chì.
B. Dây đồng.
C. Dây sắt.
D. Dây thép.
Câu 25: Điền vào chỗ trống: "Bất cứ mạch điện nào cũng gồm các
bộ phận: nguồn điện, dây nối và các thiết bị ... (bóng đèn, động cơ
điện, bếp điện, quạt điện, ti vi)."
A. Thay đổi dòng điện.
B. Đóng, mở mạch điện.
Câu 24. A
Câu 25. C
Câu 26. D
Câu 27. C
Câu 28. C
C. Tiêu thụ năng lượng điện. D. Bảo vệ mạch điện.
Câu 26: Có một pin, một bóng đèn pin, một công tắc, các đoạn
dây nối (hình bên). Làm cách nào để bóng đèn pin phát sáng?
A. Nối đèn pin với pin
B. Không thể làm đèn pin phát sáng
C. Ta phải dùng các đoạn dây nối để nối các dụng cụ: pin,
bóng đèn, công tắc với nhau thành một mạch hở
D. Ta phải dùng các đoạn dây nối để nối các dụng cụ: pin,
bóng đèn, công tắc với nhau thành một mạch kín.
Câu 27: Dải kim loại rất mỏng (thường là đồng hoặc đồng thau)
được đặt khắp đèn pin có tác dụng gì?
A. Điều chỉnh ánh sáng.
B. Bảo vệ đèn pin.
C. Tạo ra kết nối điện giữa các bộ phận.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 28: Chuông điện có công dụng gì?
A. Mở dòng điện.
B. Ngắt dòng điện.
C. Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua.
D. Tất cả đáp án trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao IV. Vận dụng.
nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần thảo luận:
HS thảo luận nhóm làm bài Bài tập 1:
tập
Bài tập 1. Nêu cấu tạo và
hoạt động của chiếc đèn pin
thường dùng, vẽ sơ đồ mạch
điện của đèn pin.
Bài tập 2. Vẽ sơ đồ mạch
điện đơn giản để trang trí
gồm pin, dây nối, bóng đèn,
công tắc. Xác định chiều của
dòng điện khi đóng công tắc
điện.
Cấu tạo: gồm vỏ chứa các bộ phận của đèn pin, bên trong đèn
gồm một lò xo hoặc dải kim loại rất mỏng (thường là đồng hoặc
đồng thau) được đặt khắp đèn pin, tạo ra kết nối điện giữa các
bộ phận: pin, đèn và công tắc. Ngoài ra, còn có bộ phận là
gương lõm, có tác dụng tập trung ánh sáng đèn và cho phép
điều chỉnh ánh sáng như mong muốn và ống kính là phần nhựa
trong, để bảo vệ đèn, vì đèn được làm từ thủy tinh nên dễ vỡ.
Hoạt động: Dòng điện được kích hoạt khi bạn nhấn công tắc
vào vị trí BẬT, hai dải tiếp xúc được gắn kết với nhau tạo thành
mạch kín, dòng điện được cung cấp từ pin làm trong mạch điện
kín có dòng điện và bóng đèn sáng. Dòng điện bị ngắt khi công
tắc được đẩy vào vị trí TẮT, hai dải tiếp xúc tách rời nhau, làm
Bài tập 3: Thế nào là một
mạch điện kín và một mạch
điện hở?
Bài tập 4: Quan sát sơ đồ
mạch điện trong hình dưới và
cho biết trong mạch gồm
những thành phần nào. Thiết
bị nào cung cấp điện, thiết bị
nào tiêu thụ điện? Xác định
chiều của dòng điện khi đóng
công tắc điện.
Bài tập 5. Nhận biết được các
thiết bị bảo vệ mạng điện
trong gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS: Thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết
quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và
chốt kiến thức.
mạch bị hở, do đó không có dòng điện chạy qua bóng đèn và
bóng đèn ngừng sáng.
Sơ đồ mạch điện của đèn pin:
Bài tập 2:
Bài tập 3: Mạch điện kín là mạch điện có dòng điện
chạy trong đó, mạch điện hở là mạch điện không có
dòng điện chạy trong đó.
Bài tập 4: Mạch điện gồm nguồn điện, dây dẫn, công
tắc, bóng đèn, chuông điện.
Thiết bị cung cấp điện là nguồn điện, thiết bị tiêu thụ điện
là chuông điện, bóng đèn.
Chiều dòng điện theo hướng từ cực (+) của nguồn điện,
qua chuông điện, qua bóng đèn, qua công tắc điện đến cực
(-) của nguồn điện.
Bài tập 5.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 22.
- Hoàn thành các bài tập bài 22 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 23: Tác dụng của dòng điện
Ngày dạy: 20, 22 / 01/2026
TIẾT 83 (L25) + 84 (L25)
Bài 22. MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông điện,
ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa
để tìm hiểu về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu
dao tự động, rơle, chuông điện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về mạch điện và các bộ phận của mạch điện,
công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết vẽ sơ đồ của mạch điện đơn giản.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về mạch điện và các
bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện
vào giải quyết các vấn đề liên quan ddens thực tế.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự
động, rơle, chuông điện.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà
GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.
4. Đối với HSKTHN: Tiếp thu được nội dung kiến thức đơn giản thông qua hình ảnh khẩu
hình ngôn ngữ, tham gia giao tiếp các hoạt động dạy học với các bạn và thầy cô.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi phần mở đầu sgk.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của HS:
- GV Chiếu phần mở đầu cho HS hoạt động cá Để bóng đèn pin phát sáng, ta
phải dùng các đoạn dây nối để
nhân:
nối các dụng cụ: pin, bóng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đèn, công tắc với nhau thành
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
một mạch kín.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung Ví dụ:
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về mạch đện và các bộ phận của mạch điện.
a. Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông điện,
ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/91, 92
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập SGK/92, 93.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle,
chuông điện.
a. Mục tiêu: Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động,
chuông điện.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/93.
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi.
- HS cá nhân đưa ra đáp án cho các hoạt động
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao II. Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle,
nhiệm vụ học tập
chuông điện.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm:
- GV cho HS cá nhân nghiên 1. Trong mạng điện của gia đình có sử dụng cầu chì.
Được mắc nối tiếp với các thiết bị điện.
cứu thông tin SGK/93, 94
- GV cho HS thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ học tập
Thiết bị điện
Cầu chì
Công dụng
Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch điện
không bị hỏng khi vì một lí do nào đó, dòng
điện trong mạch đột ngột tăng quá mức.
SGK/93, 94:
1. Trong mạng điện của gia
đình có sử dụng cầu chì
không? Nếu có thì cầu chì
mắc ở vị trí nào? Có công
dụng gì?
2. Trong mạng điện của gia
đình có sử dụng cầu dao tự
động không? Nó được đặt ở vị
trí nào? Có công dụng gì?
Cầu dao tự động
Rơle
Chuông điện
Cầu dao sẽ tự động ngắt mạch điện để các thiết
bị điện không bị hỏng khi dòng điện đột ngột
tăng quá mức.
Điều khiển đóng, ngắt mạch điện.
Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua.
2. Trong mạng điện của gia đình có sử dụng cầu dao tự
động. Được mắc ngay sau đầu vào của mạng điện lưới
đưa vào từng hộ gia đình hoặc ở từng tầng của căn hộ.
Thiết bị điện
Cầu dao tự động
Công dụng
Cầu dao sẽ tự động ngắt mạch điện để các
thiết bị điện không bị hỏng khi dòng điện
đột ngột tăng quá mức.
4, Nhà em có lắp chuông điện. Chuông điện thường
3, Nhà em có lắp chuông điện được đặt ở cửa nhà.
không? Chuông điện thường
được đặt ở vị trí nào trong
nhà? Nó có công dụng gì?
Thiết bị điện
Chuông điện
Công dụng
Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy
qua.
KL: Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu thụ điện,
GV cho HS rút ra kết luận về trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu
công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện
dao tự động, rơle, chuông và cảnh báo sự cố xảy ra.
điện.
- Cầu chì là một đoạn dây chì nóng chảy ở nhiệt độ thấp so
Bước 2: HS thực hiện nhiệm với các kim loại khác, có tác dụng bảo vệ các thiết bị điện
khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng
vụ học tập
quá mức. Khi đó, dây chì sẽ nóng chảy và mạch điện bị ngắt.
- HS nghiên cứu thông tin
SGK/93, 94.
- HS Quan sát Hình 22.4,
22.5, 22.6, 22.7.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
trả lời các câu hỏi SGK/93,
94:
- HS rút ra kết luận về công
dụng của cầu chì, cầu dao tự
động, rơle, chuông điện.
- Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch như cầu chì, và
được sử dụng để bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch khi
dòng điện đột ngột tăng quá mức. Sau khi kiểm tra và sửa
chữa, cầu dao được đóng lại để mạch điện hoạt động.
- Rơle được mắc trong mạch điện và có tác dụng điều khiển
đóng, ngắt mạch điện, thường được sử dụng trong các mạch
điều khiển tự động để đóng, ngắt những dòng điện lớn mà hệ
Bước 3: Báo cáo kết quả thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp.
hoạt động và thảo luận
Mở rộng: Trong cuộc sống mọi người hay gặp nhất là các loại
- HS đại diện các nhóm báo rơle trong các mạch điều khiển đóng cắt mạch điện ( ≤220V).
cáo kết quả hoạt động thảo Như trong bộ nguồn của thiết bị điện tử và dân dụng; ngoài ra
còn 1 loại rơle nhiệt (đóng cắt mạch điện bằng cảm biến tín
luận
hiệu nhiệt độ) rất hay gặp như trong nồi cơm điện, bàn là,
bình nóng lạnh, tủ lạnh,.....
- HS nêu kết luận về công
dụng của cầu chì, cầu dao tự
động, rơle, chuông điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả - Chuông điện là thiết bị điện được ứng dụng hoạt động của
nam châm điện. Chuông điện phát ra âm thanh khi có dòng
thực hiện nhiệm vụ học tập điện chạy qua.
GV nhận xét đánh giá và chốt
nội dung kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Dòng điện được cung cấp bởi pin hay acquy là dòng điện
A. không đổi.
B. một chiều.
C. xoay chiều.
D. biến thiên.
Câu 2. Cầu chì có tác dụng gì?
A. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi
dòng điện đột ngột tăng quá mức.
B. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi
dòng điện đột ngột giảm quá mức.
C. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
D. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
Câu 3. Thiết bị số (1) trong hình là
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời câu
hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3. A
Câu 4. B
A. nguồn điện.
B. bóng đèn. C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 4. Thiết bị bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố là
A. bóng đèn.
B. cầu dao tự động.
C. pin.
D. acquy.
Câu 5. Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển
không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng
A. rơle.
B. cầu chì.
C. vôn kế.
D. ampe kế.
Câu 6. Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng
đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín,
gọi là
A. chuông điện.
B. mạch điện.
C. cầu dao.
D. biến trở.
Câu 7. Trong một mạch điện kín, để có dòng điện chạy trong
mạch thì trong mạch điện nhất thiết phải có bộ phận nào sau đây?
A. nguồn điện.
B. bóng đèn.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 8. Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng
điện?
Câu 5. A
Câu 6. B
Câu 7. A
Câu 8. A
Câu 9. B
A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C. D. Hình D.
Câu 9. Một mạch điện kín, bóng đèn sáng gồm
A. nguồn điện, bóng đèn, công tắc.
B. nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn.
C. nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn.
D. nguồn điện, dây dẫn, công tắc và ổ điện.
Câu 10. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Chỉ có đèn 2 (Đ2) sáng
trong trường hợp nào dưới đây?
A. Công tắc K, K1, K2 đều đóng.
C. Công tắc K, K2 đóng; K1 mở.
B. Công tắc K, K1 đóng; K2 mở.
D. Công tắc K đóng; K1, K2 mở.
Câu 11. Một mạch điện được mắc như sau:
Câu 10. A
Đèn 2 (Đ2) sáng trong
trường hợp K, K2 đóng;
K1 mở.
Câu 11. C
Sơ đồ mạch điện tương
đương với mạch điện
của đầu bài là:
Câu 12. A
Khi K2 đóng, đèn 2 và
3 bị nối tắt
Vẽ lại mạch điện, ta
được:
Sơ đồ mạch điện nào sau đây tương đương với mạch điện trên?
Câu 13. B
A. 1 và 2.
B. 3 và 4.
C. 1 và 3.
Câu 12. Cho mạch điện như hình vẽ:
D. 2 và 4.
Câu 14. C
Khi K2 đóng, K1 mở thì đèn nào sáng?
A. Đèn 1.
B. Đèn 2 và đèn 3.
C. Đèn 3.
D. Đèn 1, đèn 2, đèn 3.
Câu 13: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Chiều dòng điện là
chiều từ……………… qua…… ……..và………………tới của
nguồn điện
A. Cực dương, dẫn dây, cực âm, thiết bị điện
B. Cực dương, dẫn dây, thiết bị điện, cực âm
C. Cựa âm, dẫn dây, thiết bị điện. cực dương
D. Cực âm, thiết bị điện, dẫn dây, cực dương
Câu 14: Dòng chuyển dời theo một chiều xác định của các hạt
mang điện tích gọi là:
Câu 15. B
Câu 16. C
Câu 17. B
A. Dòng điện.
C. Dòng điện một chiều.
Câu 15: Chọn câu đúng
B. Dòng điện không đổi.
D. Dòng điện xoay chiều.
A. Dòng điện trong mạch có chiều cùng chiều với chiều dịch chuyển
có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại
B. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có
hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại
C. Dòng điện trong mạch có chiều cùng với chiều dịch chuyển có
hướng của các ion dương trong dây dẫn kim loại
D. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có
hướng của các ion âm trong dây dẫn kim loại
Câu 16 : Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là:
A. Dòng điện không đổi.
B. Dòng điện một chiều
C. Dòng điện xoay chiều.
D. Dòng điện biến thiên
Câu 17: Chọn câu sai:
Câu 18. A
Câu 19. B
Câu 20. C
Câu 21. B
A. Đơn vị của cường độ dòng điện được đặt theo tên nhà bác học
người Pháp Ampe
Câu 22. A
B. Với dòng điện cường độ 1 A chạy qua dây dẫn kim loại thì có 1
electron dịch chuyển qua tiết diện ngang của dây dẫn đó trong 1 giây
C. Mỗi dòng điện sẽ hoạt động bình thường nếu dòng điện chạy qua nó Câu 23. A
có cường độ định mức
D. Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn
Câu 18: Đâu không phải thiết bị điện:
A. Ô tô. B. Điot.
C. Chuông điện.
D. Công tắc
Câu 19: Điền vào chỗ trống: "Cầu dao tự động cũng có tác dụng
ngắt mạch như cầu chì, và được sử dụng để bảo vệ các thiết bị
điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột ..."
A. Giảm quá mức.
B. Tăng quá mức.
C. Thay đổi liên tục.
D. Đáp án khác.
Câu 20: Điền vào chỗ trống: "Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu
thụ điện, trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao
tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và ..."
A. Ngắt mạch điện.
B. Đổi chiều dòng điện
C. Cảnh báo sự cố xảy ra.
D. Cung cấp điện
Câu 21: Rơ le có tác dụng nào sau đây?
A. Thay đổi dòng điện. B. Đóng, ngắt mạch điện.
C. Cảnh báo sự cố.
D. Cung cấp điện.
Câu 22: Chuông điện thường được đặt ở vị trí nào trong nhà?
A. Cửa nhà.
B. Phòng ngủ.
C. Ban công.
D. Sân nhà.
Câu 23: Nhằm mô tả đơn giản một mạch điện và lắp mạch điện
đúng yêu cầu, người ta sử dụng?
A. Kí hiệu.
B. Số đo.
C. Công thức.
D. Đáp án khác.
Câu 24: Câu tạo cơ bản của cầu chì?
A. Dây chì.
B. Dây đồng.
C. Dây sắt.
D. Dây thép.
Câu 25: Điền vào chỗ trống: "Bất cứ mạch điện nào cũng gồm các
bộ phận: nguồn điện, dây nối và các thiết bị ... (bóng đèn, động cơ
điện, bếp điện, quạt điện, ti vi)."
A. Thay đổi dòng điện.
B. Đóng, mở mạch điện.
Câu 24. A
Câu 25. C
Câu 26. D
Câu 27. C
Câu 28. C
C. Tiêu thụ năng lượng điện. D. Bảo vệ mạch điện.
Câu 26: Có một pin, một bóng đèn pin, một công tắc, các đoạn
dây nối (hình bên). Làm cách nào để bóng đèn pin phát sáng?
A. Nối đèn pin với pin
B. Không thể làm đèn pin phát sáng
C. Ta phải dùng các đoạn dây nối để nối các dụng cụ: pin,
bóng đèn, công tắc với nhau thành một mạch hở
D. Ta phải dùng các đoạn dây nối để nối các dụng cụ: pin,
bóng đèn, công tắc với nhau thành một mạch kín.
Câu 27: Dải kim loại rất mỏng (thường là đồng hoặc đồng thau)
được đặt khắp đèn pin có tác dụng gì?
A. Điều chỉnh ánh sáng.
B. Bảo vệ đèn pin.
C. Tạo ra kết nối điện giữa các bộ phận.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 28: Chuông điện có công dụng gì?
A. Mở dòng điện.
B. Ngắt dòng điện.
C. Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua.
D. Tất cả đáp án trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao IV. Vận dụng.
nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần thảo luận:
HS thảo luận nhóm làm bài Bài tập 1:
tập
Bài tập 1. Nêu cấu tạo và
hoạt động của chiếc đèn pin
thường dùng, vẽ sơ đồ mạch
điện của đèn pin.
Bài tập 2. Vẽ sơ đồ mạch
điện đơn giản để trang trí
gồm pin, dây nối, bóng đèn,
công tắc. Xác định chiều của
dòng điện khi đóng công tắc
điện.
Cấu tạo: gồm vỏ chứa các bộ phận của đèn pin, bên trong đèn
gồm một lò xo hoặc dải kim loại rất mỏng (thường là đồng hoặc
đồng thau) được đặt khắp đèn pin, tạo ra kết nối điện giữa các
bộ phận: pin, đèn và công tắc. Ngoài ra, còn có bộ phận là
gương lõm, có tác dụng tập trung ánh sáng đèn và cho phép
điều chỉnh ánh sáng như mong muốn và ống kính là phần nhựa
trong, để bảo vệ đèn, vì đèn được làm từ thủy tinh nên dễ vỡ.
Hoạt động: Dòng điện được kích hoạt khi bạn nhấn công tắc
vào vị trí BẬT, hai dải tiếp xúc được gắn kết với nhau tạo thành
mạch kín, dòng điện được cung cấp từ pin làm trong mạch điện
kín có dòng điện và bóng đèn sáng. Dòng điện bị ngắt khi công
tắc được đẩy vào vị trí TẮT, hai dải tiếp xúc tách rời nhau, làm
Bài tập 3: Thế nào là một
mạch điện kín và một mạch
điện hở?
Bài tập 4: Quan sát sơ đồ
mạch điện trong hình dưới và
cho biết trong mạch gồm
những thành phần nào. Thiết
bị nào cung cấp điện, thiết bị
nào tiêu thụ điện? Xác định
chiều của dòng điện khi đóng
công tắc điện.
Bài tập 5. Nhận biết được các
thiết bị bảo vệ mạng điện
trong gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS: Thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết
quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và
chốt kiến thức.
mạch bị hở, do đó không có dòng điện chạy qua bóng đèn và
bóng đèn ngừng sáng.
Sơ đồ mạch điện của đèn pin:
Bài tập 2:
Bài tập 3: Mạch điện kín là mạch điện có dòng điện
chạy trong đó, mạch điện hở là mạch điện không có
dòng điện chạy trong đó.
Bài tập 4: Mạch điện gồm nguồn điện, dây dẫn, công
tắc, bóng đèn, chuông điện.
Thiết bị cung cấp điện là nguồn điện, thiết bị tiêu thụ điện
là chuông điện, bóng đèn.
Chiều dòng điện theo hướng từ cực (+) của nguồn điện,
qua chuông điện, qua bóng đèn, qua công tắc điện đến cực
(-) của nguồn điện.
Bài tập 5.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 22.
- Hoàn thành các bài tập bài 22 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 23: Tác dụng của dòng điện
 








Các ý kiến mới nhất