KNTT - Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:39' 26-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:39' 26-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 6:
KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Thời lượng: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu
huỳnh, khí chlorine,...).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion
âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, nêu được ứng dụng của một số phi kim phổ biến
trong thực tiễn.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực
trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,...).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và so sánh các dự liệu, nhận xét, rút ra được Chỉ ra được sự
khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh biết tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết ứng dụng của kim
loại và phi kim trong đời sống và sản xuất.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được với nội dung SGK để lựa chọn thông tin
phù hợp khi phân tích tính chất vật lí và hoá học của kim loại và phi kim.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin để hoàn thiện bảng so sánh sự khác nhau
giữa kim loại và phi kim.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ môi trường số:
Học sinh chủ động tự học, mở rộng hiểu biết về vai trò và ứng dụng của kim loại và phi
kim trong thực tiễn.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh biết trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng sản phẩm số:
Học sinh trình bày kết quả học tập và báo cáo nhóm về sự khác nhau giữa kim loại và phi
kim bằng hình thức phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- GV chia lớp học thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm trước để tìm hiểu ở nhà và làm
báo cáo (có thể ở dạng poster giấy, có thể ở dạng các slide). Tại lớp, mỗi nhóm sẽ tiến
hành báo cáo. Các chủ đề báo cáo có thể gồm:
1.
Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của một số dạng đơn chất, tính chất hoá
học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
2.
Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng
của lưu huỳnh.
3.
Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của
chlorine.
4.
Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của
oxygen.
GV hướng dẫn kĩ HS khi làm báo cáo: nêu những tính chất vật lí, tính chất hoá học của
phi kim mà em đã biết; chú ý tìm các hình ảnh minh hoạ để nêu được ứng dụng của phi
kim đó.
Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong vòng 12 – 15 phút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật công não, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS hứng thú, ham thích khám phá, tìm hiểu về phi kim.
b) Nội dung: GV cho học sinh nêu một số ứng dụng của kim loại và phi kim mà đã được
biết.
https://www.youtube.com/watch?v=6rGecPj-nfg
c) Sản phẩm: Chất tẩy rửa, sản xuất dược phẩm....
1.
Oxygen.
2. Carbon hoạt tính.
5.Ozone.
6. Phosphorus.
3. Lưu huỳnh.
4.Chlorine.
7. Silicon.
8. Nitrogen.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
Giáo viên đặt vấn đề: Bên cạnh sự phổ biến của kim loại trong cuộc
sống, một số phi kim cũng có nhiều ứng dụng thiết thực.
GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm có 3 phút thảo luận để ghi
nhớ tất cả ứng dụng của một số phi kim trong cuộc sống. Các nhóm
có 2 phút ghi đáp án lên bảng. Nhóm nào ghi được nhiều nhất sẽ là
nhóm chiến thắng.
Nhiệm vụ 2:
– GV đặt vấn đề: nhiều phi kim là những nguyên liệu quan trọng
không thể thiếu trong công nghiệp cũng như trong cuộc sống hàng
ngày. Hãy kiểm tra hiểu biết về phi kim của các em bằng cách trả lời
nhanh các câu hỏi sau:
1.
Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
Hoạt động của HS
- HS thảo luận
nhóm thực hiện
theo yêu cầu của
GV
2.
Chất nào có khả năng khử màu và khử mùi?
3.
Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn chất trong
các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong suối nước nóng, còn được
gọi là diêm sinh.
4.
Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc.
5.
Khí nào có ở tầng bình lưu, giúp hấp thụ tia cực tím?
6.
Chất nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “vật mang ánh
sáng”
7.
Chất nào có tên được đặt cho một khu công nghệ cao của
Mỹ, được coi như cái nôi của nền công nghệ?
8.
Khí nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “trơ”?
– GV yêu cầu HS suy nghĩ, kết hợp SGK với những kiến thức đã biết
để suy luận trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận, viết các nội dung theo yêu cầu
Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận với nhau
Thực hiện nhiệm
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học vụ
mới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Bên cạnh sự phổ biến của kim loại trong cuộc sống, một số phi kim
cũng có nhiều ứng dụng thiết thực. Dựa vào sự khác biệt về tính
chất mà mỗi loại có những ứng dụng phù hợp. Phi kim có ứng dụng
như thế nào trong đời sống? Giữa kim loại và phi kim có tính chất
nào khác nhau?
Các em sẽ cùng tìm hiểu tính chất, tầm quan trọng của một số phi
kim quen thuộc.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Ứng dụng của một số đơn chất phi kim
a) Mục tiêu:
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu
huỳnh, khí chlorine,...).
b) Nội dung:
- GV cho HS trình bày báo cáo đã chuẩn bị ở nhà
- GV tóm tắt toàn bộ nội dung ứng dụng của một số đơn chất phi kim
- Khi chuẩn bị báo cáo, học sinh sử dụng Google Search để tìm hình ảnh minh hoạ ứng
dụng của phi kim; sử dụng Google Docs/Google Slides để tổng hợp nội dung báo cáo và
sắp xếp thông tin theo các mục: tính chất – phản ứng minh hoạ – ứng dụng.
c) Sản phẩm: Sản phẩm là các báo cáo của HS. Nội dung trình bày có thể phong phú
nhưng cần có các ý chính (Chú ý: phản ứng hoá học minh hoạ có thể lấy rất đa dạng)
1. Carbon:
- Carbon có các dạng đơn chất khác nhau như kim cương, than chì, than vô định hình...
- Tính chất vật lí một số dạng:
+ Kim cương trong suốt, cứng, không dẫn điện + Than chì: đen, mềm, dẫn điện.
+ Than vô định hình: đen, mềm, có khả năng hấp phụ. – Tính chất hoá học:
Carbon cháy trong oxygen tạo CO2 và toả nhiều nhiệt: C + O2 → CO2
– Ứng dụng của một số dạng:
+ Kim cương: làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính.
+ Than chì: ruột bút chì, điện cực, chất bôi trơn. + Than cốc: làm nhiên liệu, nguyên liệu
trong công nghiệp luyện kim.
+ Than vô định hình: được hoạt hoá để làm chất khử màu, khử mùi,...
2. Lưu huỳnh:
– Tính chất vật lí: lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan tốt trong
nhiều dung môi hữu cơ như xăng, dầu...
– Tính chất hoá học:
+ Phản ứng với oxygen: S + O2 → SO2.
+ Phản ứng với kim loại: Zn + S → ZnS.
Hg + S → HgS (nhiệt độ thường)
– Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Lưu hoá cao su.
+ Sản xuất sulfuric acid.
+ Sản xuất thuốc diệt nấm.
…
3. Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của chlorine.
- Tính chất vật lí: chlorine là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, tan một phần trong nước,...
- Tính chất hoá học: Phản ứng với kim loại:
2Na + Cl2 → 2NaCl
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
- Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Lưu hoá cao su.
+ Sản xuất sulfuric acid.
+ Sản xuất thuốc diệt nấm.
…
4. Oxygen:
- Tính chất vật lí: oxygen là khí, không màu, không mùi, tan ít trong nước,...
- Tính chất hoá học:
+ Phản ứng với kim loại: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
+ Phản ứng với phi kim.
Ứng dụng: duy trì sự sống, sự cháy, là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp hoá chất,
luyện kim,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-GV yêu cầu lần lượt các nhóm HS trình bày báo cáo
về đề tài đã chọn
- Các chủ đề báo cáo có thể gồm:
1) Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của
một số dạng đơn chất, tính chất hoá học (viết phản
ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm thí nghiệm
tìm hiểu tính chất hấp thụ của bột than gỗ tại nhà,
quay video báo cáo.
2) Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học
(viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của lưu huỳnh.
3) Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết
phản ứng minh hoạ), ứng dụng của chlorine.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
4) Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết
phản ứng minh hoạ), ứng dụng của oxygen.
GV hướng dẫn kĩ HS khi làm báo cáo: nêu những
tính chất vật lí, tính chất hoá học của phi kim mà em
đã biết; chú ý tìm các hình ảnh minh hoạ để nêu
được ứng dụng của phi kim đó.
Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong
vòng 12 – 15 phút.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm.
Các nhóm HS báo cáo..
Học sinh biết khai thác, đối
chiếu thông tin và trình bày
được ứng dụng của một số đơn
chất phi kim trong đời sống và
sản xuất. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a;
5.3.TC2b)
Báo cáo kết quả:
- Nhóm khác nhận xét phần
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm
khác bổ sung
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận xét, đánh
giá dựa trên kết quả, mức độ chính xác, chi tiết của
báo cáo và khả năng trình bày kết quả của mỗi nhóm.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã
đưa ra.
Tổng kết
I. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ PHI KIM QUAN
TRỌNG
Ghi nhớ kiến thức
1. Ứng dụng của carbon
– Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Carbon vô
Kim cương
Graphite
cứng, trong suốt,
mềm, màu xám
xốp, màu
không dẫn điện.
đen, dẫn điện.
đen.
định hình
Hình. Một số dạng thù hình của carbon
– Ứng dụng:
+ Kim cương được dùng làm đồ trang sức, mũi
khoan, dao cắt kính.
+ Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn,
ruột bút chì.
+ Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng
trong sản xuất mặt nạ phòng hơi độc, chất khử màu,
khử mùi.
+ Than mỏ, than gỗ được sử dụng làm nhiên liệu và
dùng trong điều chế một số kim loại.
Sản xuất lõi lọc
Làm điện cực trong
Mũi
nước
pin
khoan
Hình. Một số ứng dụng carbon
2. Ứng dụng của lưu huỳnh (sulfur)
– Là chất rắn màu vàng, không tan trong nước.
Hình. Lưu huỳnh
– Ứng dụng: Sản xuất pháo hoa, sản xuất dược, sản
xuất sulfuric acid...
3. Ứng dụng của chlorine
– Là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, độc.
– Tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
như benzene, ethanol,...
– Ứng dụng: Điều chế HCl, CaOCl2, Khử trùng nước
sinh hoạt, Javel, tẩy trắng vải, sợi....
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
a) Mục tiêu:
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion
âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
b) Nội dung:
GV yêu HS đọc sách và trình bày sự khác nhau giữa kim loại và phi kim theo các nội
dung:
–
Sự khác nhau trong tính chất vật lí.
–
Sự khác nhau trong tính chất hoá học.
Học sinh sử dụng Google Docs/Google Sheet để hoàn thiện bảng so sánh tính chất vật lí và
hoá học của phi kim và kim loại; đối chiếu kết quả với SGK trước khi trình bày.
c) Sản phẩm:
Một số tính
Kim loại
Phi kim
Tính dẫn điện
Dẫn điện tốt
Thường không dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt tốt
Thường không dẫn nhiệt
chất
Nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt
độ sôi
Khối
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi
phi kim thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Ở nhiệt độ
phòng các kim loại tồn tại trạng thái rắn (ngoại trừ thuỷ ngân ở thể
lỏng), còn phi kim có thể tồn tại ở cả thể rắn, lỏng hoặc khí.
lượng
riêng
Kim loại thường có khối lượng Phi kim ở thể rắn thường có khối
riêng lớn, phần lớn là các kim lượng riêng nhỏ.
loại nặng.
Khả năng tạo Kim loại có xu hướng tạo thành Phi kim có xu hướng tạo thành ion
thành các ion
ion dương (nhường electron) âm (nhận electron) khi tham gia
khi tham gia phản ứng hoá học.
phản ứng với kim loại.
Ví dụ: sodium dễ tạo thành ion Ví dụ: chlorine dễ tạo thành ion
sodium (Na+) khi phản ứng với chloride (Cl–) khi phản ứng với
nước.
sodium.
Na
Na+ + 1e
Cl + 1e
Cl–
Phần lớn các kim loại phản ứng Phi kim phản ứng với oxygen
với oxygen tạo thành oxide thường tạo thành oxide acid.
Phản ứng với (thường là oxide base).
oxygen
Ví dụ:
2Mg + O2
Ví dụ:
2MgO
S + O2
SO2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 – 6 HS, yêu cầu thực
hiện hoạt động nhóm hoàn thành bảng so sánh tính của phi
kim và kim loại.
Một số tính chất
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Khối lượng riêng
Khả năng tạo thành các ion
Phản ứng với oxygen
Kim loại
Phi kim
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các - Thảo luận nhóm và
nhóm khi cần thiết.
hoàn thành nhiệm vụ
Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh
- Học sinh biết tổng hợp
và hệ thống hoá thông
tin để so sánh được sự
khác nhau cơ bản giữa
phi kim và kim loại.
(2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm lần lượt
- Mời các nhóm lên trình bày
trình bày sản phẩm
- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
- GV: nhận xét, bổ sung kiến thức
Tổng kết:
II. SỰ KHÁC NHAU GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
HS tìm hiểu sau khi học
Các nguyên tố kim loại và phi kim có sự khác nhau ở một xong bài học, ghi chếp
số tính chất (vật lí và hoá học). Dựa vào những tính chất khác nội dụng với vở
biệt đó người ta sẽ nghiên cứu, chế tạo thiết bị, vật dụng phù
hợp để đáp ứng với nhu cầu cuộc sống, sản xuất.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
– Giải thích được sự khác nhau trong tính chất hoá học của kim loại với phi kim. – Lấy ví
dụ minh hoạ về sự khác nhau trong tính chất vật lí, tính chất hoá học của kim loại và phi
kim.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/3a68bbf5-4919-45d1-8526-5198ce2c68ed?
artifactId=4197046c-fdab-4672-8813-8d8651bd8f15
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM
để ôn tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn
thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
Lắng nghe nhận xét của GV và rút kinh
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
nghiệm để giải các bài tập khác.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
4.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí của phi kim (carbon hoạt tính) để giải
thích vấn đề trong thực tế.
b) Nội dung: Học sinh làm bài tập vận dụng thực tế
Học sinh sử dụng Google Search để tìm thêm thông tin thực tiễn liên quan đến than hoạt
tính và ứng dụng lọc nước; trình bày lời giải và kết quả vận dụng bằng Google Docs.
c) Sản phẩm:
Câu 1: a) Một số ứng dụng của than chì: làm điện cực trong pin, sản xuất ruột bút chì, sản
xuất lõi lọc nước, làm chất đốt, sử dụng trong công nghiệp luyện kim,…
b) Than hoạt tính hoạt động theo cơ chế cơ học và hút bám. Khi nguồn nước chứa các
thành phần ô nhiễm, tạp chất đi qua lõi lọc chứa vật liệu này sẽ được làm sạch các hạt, chất
bẩn thô. Với các chất hóa học hoặc thành phần độc tố, dầu mỡ, clo… than hoạt tính sẽ hút
bám và giữ lại trong lõi lọc.
Câu 2: Khối lượng cacbon: 5. 90% = 4,5 (kg)
1 mol C (12g) khi đốt cháy tỏa ra 394 (kJ)
Vậy 4,5kg = 4500 g C khi đốt cháy tỏa ra x (kJ).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg là:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
- GV hướng dẫn HS:
- Chuẩn bị bài tập sau:
Hoạt động của học sinh
- HS ghi chép những câu hỏi và
lời dặn của GV để về nhà tìm
hiểu thêm trên sách báo,
Câu 1: a) Em hãy nêu một số ứng dụng của than chì internet những nội dung cần
trong đời sống?
thiết.
b) Tìm hiểu thông tin từ sách, báo hay tài liệu học tập,
em hãy giải thích vì sao than hoạt tính được sử dụng
làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc.
Câu 2: Trong công nghiệp, người ta sử dụng carbon để
làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5
kg than đá chứa chứa 90% carbon, biết rằng 1 mol
carbon cháy thì tỏa ra 394 kJ.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ
, giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết
Học sinh biết vận dụng kiến
thức đã học và trình bày kết
quả vận dụng vào các tình
huống thực tiễn liên quan đến
phi kim và kim loại. (3.1.TC2a;
5.3.TC2b)
Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.
Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS,
nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị
cho bài học sau.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
Lớp:...............................
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
2
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG
NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT
Các tiêu chí
Lớp: ...........................
Điểm
Cá
tối đa
nhân
đánh
đánh
giá
giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
1
3
Chủ động trao đổi với các thành viên trong
2
Nhóm
nhóm.
4
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
5
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các
3
thành viên khác.
6
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
--------HẾT---------
1
10
KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Thời lượng: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu
huỳnh, khí chlorine,...).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion
âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, nêu được ứng dụng của một số phi kim phổ biến
trong thực tiễn.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực
trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,...).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và so sánh các dự liệu, nhận xét, rút ra được Chỉ ra được sự
khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh biết tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết ứng dụng của kim
loại và phi kim trong đời sống và sản xuất.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được với nội dung SGK để lựa chọn thông tin
phù hợp khi phân tích tính chất vật lí và hoá học của kim loại và phi kim.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin để hoàn thiện bảng so sánh sự khác nhau
giữa kim loại và phi kim.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ môi trường số:
Học sinh chủ động tự học, mở rộng hiểu biết về vai trò và ứng dụng của kim loại và phi
kim trong thực tiễn.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh biết trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng sản phẩm số:
Học sinh trình bày kết quả học tập và báo cáo nhóm về sự khác nhau giữa kim loại và phi
kim bằng hình thức phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- GV chia lớp học thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm trước để tìm hiểu ở nhà và làm
báo cáo (có thể ở dạng poster giấy, có thể ở dạng các slide). Tại lớp, mỗi nhóm sẽ tiến
hành báo cáo. Các chủ đề báo cáo có thể gồm:
1.
Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của một số dạng đơn chất, tính chất hoá
học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
2.
Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng
của lưu huỳnh.
3.
Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của
chlorine.
4.
Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của
oxygen.
GV hướng dẫn kĩ HS khi làm báo cáo: nêu những tính chất vật lí, tính chất hoá học của
phi kim mà em đã biết; chú ý tìm các hình ảnh minh hoạ để nêu được ứng dụng của phi
kim đó.
Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong vòng 12 – 15 phút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật công não, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS hứng thú, ham thích khám phá, tìm hiểu về phi kim.
b) Nội dung: GV cho học sinh nêu một số ứng dụng của kim loại và phi kim mà đã được
biết.
https://www.youtube.com/watch?v=6rGecPj-nfg
c) Sản phẩm: Chất tẩy rửa, sản xuất dược phẩm....
1.
Oxygen.
2. Carbon hoạt tính.
5.Ozone.
6. Phosphorus.
3. Lưu huỳnh.
4.Chlorine.
7. Silicon.
8. Nitrogen.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
Giáo viên đặt vấn đề: Bên cạnh sự phổ biến của kim loại trong cuộc
sống, một số phi kim cũng có nhiều ứng dụng thiết thực.
GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm có 3 phút thảo luận để ghi
nhớ tất cả ứng dụng của một số phi kim trong cuộc sống. Các nhóm
có 2 phút ghi đáp án lên bảng. Nhóm nào ghi được nhiều nhất sẽ là
nhóm chiến thắng.
Nhiệm vụ 2:
– GV đặt vấn đề: nhiều phi kim là những nguyên liệu quan trọng
không thể thiếu trong công nghiệp cũng như trong cuộc sống hàng
ngày. Hãy kiểm tra hiểu biết về phi kim của các em bằng cách trả lời
nhanh các câu hỏi sau:
1.
Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
Hoạt động của HS
- HS thảo luận
nhóm thực hiện
theo yêu cầu của
GV
2.
Chất nào có khả năng khử màu và khử mùi?
3.
Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn chất trong
các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong suối nước nóng, còn được
gọi là diêm sinh.
4.
Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc.
5.
Khí nào có ở tầng bình lưu, giúp hấp thụ tia cực tím?
6.
Chất nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “vật mang ánh
sáng”
7.
Chất nào có tên được đặt cho một khu công nghệ cao của
Mỹ, được coi như cái nôi của nền công nghệ?
8.
Khí nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “trơ”?
– GV yêu cầu HS suy nghĩ, kết hợp SGK với những kiến thức đã biết
để suy luận trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận, viết các nội dung theo yêu cầu
Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận với nhau
Thực hiện nhiệm
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học vụ
mới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Bên cạnh sự phổ biến của kim loại trong cuộc sống, một số phi kim
cũng có nhiều ứng dụng thiết thực. Dựa vào sự khác biệt về tính
chất mà mỗi loại có những ứng dụng phù hợp. Phi kim có ứng dụng
như thế nào trong đời sống? Giữa kim loại và phi kim có tính chất
nào khác nhau?
Các em sẽ cùng tìm hiểu tính chất, tầm quan trọng của một số phi
kim quen thuộc.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Ứng dụng của một số đơn chất phi kim
a) Mục tiêu:
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu
huỳnh, khí chlorine,...).
b) Nội dung:
- GV cho HS trình bày báo cáo đã chuẩn bị ở nhà
- GV tóm tắt toàn bộ nội dung ứng dụng của một số đơn chất phi kim
- Khi chuẩn bị báo cáo, học sinh sử dụng Google Search để tìm hình ảnh minh hoạ ứng
dụng của phi kim; sử dụng Google Docs/Google Slides để tổng hợp nội dung báo cáo và
sắp xếp thông tin theo các mục: tính chất – phản ứng minh hoạ – ứng dụng.
c) Sản phẩm: Sản phẩm là các báo cáo của HS. Nội dung trình bày có thể phong phú
nhưng cần có các ý chính (Chú ý: phản ứng hoá học minh hoạ có thể lấy rất đa dạng)
1. Carbon:
- Carbon có các dạng đơn chất khác nhau như kim cương, than chì, than vô định hình...
- Tính chất vật lí một số dạng:
+ Kim cương trong suốt, cứng, không dẫn điện + Than chì: đen, mềm, dẫn điện.
+ Than vô định hình: đen, mềm, có khả năng hấp phụ. – Tính chất hoá học:
Carbon cháy trong oxygen tạo CO2 và toả nhiều nhiệt: C + O2 → CO2
– Ứng dụng của một số dạng:
+ Kim cương: làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính.
+ Than chì: ruột bút chì, điện cực, chất bôi trơn. + Than cốc: làm nhiên liệu, nguyên liệu
trong công nghiệp luyện kim.
+ Than vô định hình: được hoạt hoá để làm chất khử màu, khử mùi,...
2. Lưu huỳnh:
– Tính chất vật lí: lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan tốt trong
nhiều dung môi hữu cơ như xăng, dầu...
– Tính chất hoá học:
+ Phản ứng với oxygen: S + O2 → SO2.
+ Phản ứng với kim loại: Zn + S → ZnS.
Hg + S → HgS (nhiệt độ thường)
– Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Lưu hoá cao su.
+ Sản xuất sulfuric acid.
+ Sản xuất thuốc diệt nấm.
…
3. Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của chlorine.
- Tính chất vật lí: chlorine là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, tan một phần trong nước,...
- Tính chất hoá học: Phản ứng với kim loại:
2Na + Cl2 → 2NaCl
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
- Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Lưu hoá cao su.
+ Sản xuất sulfuric acid.
+ Sản xuất thuốc diệt nấm.
…
4. Oxygen:
- Tính chất vật lí: oxygen là khí, không màu, không mùi, tan ít trong nước,...
- Tính chất hoá học:
+ Phản ứng với kim loại: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
+ Phản ứng với phi kim.
Ứng dụng: duy trì sự sống, sự cháy, là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp hoá chất,
luyện kim,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-GV yêu cầu lần lượt các nhóm HS trình bày báo cáo
về đề tài đã chọn
- Các chủ đề báo cáo có thể gồm:
1) Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của
một số dạng đơn chất, tính chất hoá học (viết phản
ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm thí nghiệm
tìm hiểu tính chất hấp thụ của bột than gỗ tại nhà,
quay video báo cáo.
2) Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học
(viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của lưu huỳnh.
3) Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết
phản ứng minh hoạ), ứng dụng của chlorine.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
4) Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết
phản ứng minh hoạ), ứng dụng của oxygen.
GV hướng dẫn kĩ HS khi làm báo cáo: nêu những
tính chất vật lí, tính chất hoá học của phi kim mà em
đã biết; chú ý tìm các hình ảnh minh hoạ để nêu
được ứng dụng của phi kim đó.
Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong
vòng 12 – 15 phút.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm.
Các nhóm HS báo cáo..
Học sinh biết khai thác, đối
chiếu thông tin và trình bày
được ứng dụng của một số đơn
chất phi kim trong đời sống và
sản xuất. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a;
5.3.TC2b)
Báo cáo kết quả:
- Nhóm khác nhận xét phần
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm
khác bổ sung
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận xét, đánh
giá dựa trên kết quả, mức độ chính xác, chi tiết của
báo cáo và khả năng trình bày kết quả của mỗi nhóm.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã
đưa ra.
Tổng kết
I. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ PHI KIM QUAN
TRỌNG
Ghi nhớ kiến thức
1. Ứng dụng của carbon
– Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Carbon vô
Kim cương
Graphite
cứng, trong suốt,
mềm, màu xám
xốp, màu
không dẫn điện.
đen, dẫn điện.
đen.
định hình
Hình. Một số dạng thù hình của carbon
– Ứng dụng:
+ Kim cương được dùng làm đồ trang sức, mũi
khoan, dao cắt kính.
+ Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn,
ruột bút chì.
+ Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng
trong sản xuất mặt nạ phòng hơi độc, chất khử màu,
khử mùi.
+ Than mỏ, than gỗ được sử dụng làm nhiên liệu và
dùng trong điều chế một số kim loại.
Sản xuất lõi lọc
Làm điện cực trong
Mũi
nước
pin
khoan
Hình. Một số ứng dụng carbon
2. Ứng dụng của lưu huỳnh (sulfur)
– Là chất rắn màu vàng, không tan trong nước.
Hình. Lưu huỳnh
– Ứng dụng: Sản xuất pháo hoa, sản xuất dược, sản
xuất sulfuric acid...
3. Ứng dụng của chlorine
– Là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, độc.
– Tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
như benzene, ethanol,...
– Ứng dụng: Điều chế HCl, CaOCl2, Khử trùng nước
sinh hoạt, Javel, tẩy trắng vải, sợi....
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
a) Mục tiêu:
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion
âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
b) Nội dung:
GV yêu HS đọc sách và trình bày sự khác nhau giữa kim loại và phi kim theo các nội
dung:
–
Sự khác nhau trong tính chất vật lí.
–
Sự khác nhau trong tính chất hoá học.
Học sinh sử dụng Google Docs/Google Sheet để hoàn thiện bảng so sánh tính chất vật lí và
hoá học của phi kim và kim loại; đối chiếu kết quả với SGK trước khi trình bày.
c) Sản phẩm:
Một số tính
Kim loại
Phi kim
Tính dẫn điện
Dẫn điện tốt
Thường không dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt tốt
Thường không dẫn nhiệt
chất
Nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt
độ sôi
Khối
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi
phi kim thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Ở nhiệt độ
phòng các kim loại tồn tại trạng thái rắn (ngoại trừ thuỷ ngân ở thể
lỏng), còn phi kim có thể tồn tại ở cả thể rắn, lỏng hoặc khí.
lượng
riêng
Kim loại thường có khối lượng Phi kim ở thể rắn thường có khối
riêng lớn, phần lớn là các kim lượng riêng nhỏ.
loại nặng.
Khả năng tạo Kim loại có xu hướng tạo thành Phi kim có xu hướng tạo thành ion
thành các ion
ion dương (nhường electron) âm (nhận electron) khi tham gia
khi tham gia phản ứng hoá học.
phản ứng với kim loại.
Ví dụ: sodium dễ tạo thành ion Ví dụ: chlorine dễ tạo thành ion
sodium (Na+) khi phản ứng với chloride (Cl–) khi phản ứng với
nước.
sodium.
Na
Na+ + 1e
Cl + 1e
Cl–
Phần lớn các kim loại phản ứng Phi kim phản ứng với oxygen
với oxygen tạo thành oxide thường tạo thành oxide acid.
Phản ứng với (thường là oxide base).
oxygen
Ví dụ:
2Mg + O2
Ví dụ:
2MgO
S + O2
SO2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 – 6 HS, yêu cầu thực
hiện hoạt động nhóm hoàn thành bảng so sánh tính của phi
kim và kim loại.
Một số tính chất
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Khối lượng riêng
Khả năng tạo thành các ion
Phản ứng với oxygen
Kim loại
Phi kim
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các - Thảo luận nhóm và
nhóm khi cần thiết.
hoàn thành nhiệm vụ
Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh
- Học sinh biết tổng hợp
và hệ thống hoá thông
tin để so sánh được sự
khác nhau cơ bản giữa
phi kim và kim loại.
(2.2.TC2a; 5.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm lần lượt
- Mời các nhóm lên trình bày
trình bày sản phẩm
- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
- GV: nhận xét, bổ sung kiến thức
Tổng kết:
II. SỰ KHÁC NHAU GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
HS tìm hiểu sau khi học
Các nguyên tố kim loại và phi kim có sự khác nhau ở một xong bài học, ghi chếp
số tính chất (vật lí và hoá học). Dựa vào những tính chất khác nội dụng với vở
biệt đó người ta sẽ nghiên cứu, chế tạo thiết bị, vật dụng phù
hợp để đáp ứng với nhu cầu cuộc sống, sản xuất.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
– Giải thích được sự khác nhau trong tính chất hoá học của kim loại với phi kim. – Lấy ví
dụ minh hoạ về sự khác nhau trong tính chất vật lí, tính chất hoá học của kim loại và phi
kim.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/3a68bbf5-4919-45d1-8526-5198ce2c68ed?
artifactId=4197046c-fdab-4672-8813-8d8651bd8f15
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM
để ôn tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn
thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
Lắng nghe nhận xét của GV và rút kinh
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
nghiệm để giải các bài tập khác.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
4.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí của phi kim (carbon hoạt tính) để giải
thích vấn đề trong thực tế.
b) Nội dung: Học sinh làm bài tập vận dụng thực tế
Học sinh sử dụng Google Search để tìm thêm thông tin thực tiễn liên quan đến than hoạt
tính và ứng dụng lọc nước; trình bày lời giải và kết quả vận dụng bằng Google Docs.
c) Sản phẩm:
Câu 1: a) Một số ứng dụng của than chì: làm điện cực trong pin, sản xuất ruột bút chì, sản
xuất lõi lọc nước, làm chất đốt, sử dụng trong công nghiệp luyện kim,…
b) Than hoạt tính hoạt động theo cơ chế cơ học và hút bám. Khi nguồn nước chứa các
thành phần ô nhiễm, tạp chất đi qua lõi lọc chứa vật liệu này sẽ được làm sạch các hạt, chất
bẩn thô. Với các chất hóa học hoặc thành phần độc tố, dầu mỡ, clo… than hoạt tính sẽ hút
bám và giữ lại trong lõi lọc.
Câu 2: Khối lượng cacbon: 5. 90% = 4,5 (kg)
1 mol C (12g) khi đốt cháy tỏa ra 394 (kJ)
Vậy 4,5kg = 4500 g C khi đốt cháy tỏa ra x (kJ).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg là:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
- GV hướng dẫn HS:
- Chuẩn bị bài tập sau:
Hoạt động của học sinh
- HS ghi chép những câu hỏi và
lời dặn của GV để về nhà tìm
hiểu thêm trên sách báo,
Câu 1: a) Em hãy nêu một số ứng dụng của than chì internet những nội dung cần
trong đời sống?
thiết.
b) Tìm hiểu thông tin từ sách, báo hay tài liệu học tập,
em hãy giải thích vì sao than hoạt tính được sử dụng
làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc.
Câu 2: Trong công nghiệp, người ta sử dụng carbon để
làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5
kg than đá chứa chứa 90% carbon, biết rằng 1 mol
carbon cháy thì tỏa ra 394 kJ.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ
, giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết
Học sinh biết vận dụng kiến
thức đã học và trình bày kết
quả vận dụng vào các tình
huống thực tiễn liên quan đến
phi kim và kim loại. (3.1.TC2a;
5.3.TC2b)
Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.
Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS,
nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị
cho bài học sau.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
Lớp:...............................
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
2
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG
NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT
Các tiêu chí
Lớp: ...........................
Điểm
Cá
tối đa
nhân
đánh
đánh
giá
giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
1
3
Chủ động trao đổi với các thành viên trong
2
Nhóm
nhóm.
4
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
5
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các
3
thành viên khác.
6
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
--------HẾT---------
1
10
 








Các ý kiến mới nhất