KNTT - Bài 2. Phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng
Ngày gửi: 21h:25' 29-07-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng
Ngày gửi: 21h:25' 29-07-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: LÊ HOÀNG GIANG
ĐD: 0969.09.16.09
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
BÀI 2
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tuần 2 - Tiết 4, 5, 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc trước bài, khai thác thông tin từ SGK/học liệu và hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng và báo
cáo kết quả học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích hiện tượng thực tiễn để phân biệt biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học và nhận biết dấu hiệu phản ứng hoá học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được khái niệm, ví dụ về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học,
phản ứng hoá học, phản ứng toả nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên: tiến hành/quan sát thí nghiệm, thu thập thông tin, nhận xét dấu hiệu có
phản ứng hoá học xảy ra.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích một số hiện tượng trong đời sống và trình
bày ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt.
c) Năng lực số
- 1.2.TC2: Đánh giá độ tin cậy của video/hình ảnh mô tả phản ứng hoá học.
- 3.1.TC2: Tạo sản phẩm số phân loại biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
d) Tích hợp giáo dục AI
- NLa: Khai thác AI để nêu ví dụ phản ứng hoá học trong đời sống.
- NLb: Kiểm chứng dấu hiệu phản ứng do AI gợi ý bằng SGK và thí nghiệm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát hiện tượng, thực hiện nhiệm vụ học tập và hoàn thành phiếu
học tập.
- Trung thực: ghi nhận, báo cáo kết quả quan sát và thí nghiệm đúng thực tế.
- Trách nhiệm: tuân thủ quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm, sử dụng hoá chất, dụng cụ và
nguồn nhiệt đúng hướng dẫn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Khoa học tự nhiên 8; kế hoạch bài dạy; bài trình chiếu; phiếu học tập 1, 2, 3, 4.
- Hình ảnh/video: hiện tượng đốt nến, chuyển thể của nước, thí nghiệm sắt phản ứng với lưu
huỳnh, Hình 2.3 trong SGK, hình ảnh/video mô tả một số phản ứng hoá học.
- Dụng cụ thí nghiệm: giá sắt, đèn cồn, ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, thìa xúc hoá
chất, ống hút nhỏ giọt, cốc thuỷ tinh 250 mL, nhiệt kế, kiềng sắt, nam châm.
- Hoá chất/mẫu vật: nước đá viên, bột sắt (iron, Fe), bột lưu huỳnh (sulfur, S), dung dịch HCl,
dung dịch NaOH, dung dịch CuSO₄, dung dịch BaCl₂, kẽm (zinc, Zn); đá vôi và giấm ăn
nếu tổ chức minh hoạ.
- Máy tính, máy chiếu/TV; công cụ tạo sản phẩm số phù hợp như PowerPoint, Canva, Padlet
hoặc phiếu học tập số.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập; đọc trước Bài 2.
- Ôn lại kiến thức về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học đã học; chuẩn bị 2 - 3 ví dụ về sự
biến đổi của chất trong đời sống.
- Thiết bị học tập có kết nối Internet nếu được GV yêu cầu để xem học liệu số hoặc tạo sản
phẩm học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: dạy học trực quan, dạy học khám phá, thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm,
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Think - Pair - Share, phiếu học tập, báo cáo nhanh, hỏi - đáp gợi mở.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho HS bước vào bài mới.
b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi mở đầu trong SGK trang 11 từ đó hình
thành mục tiêu bài học.
CÂU HỎI MỞ ĐẦU
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến
nào đã bị biến đổi thành chất mới?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Dự kiến: Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon
dioxide và nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em
đã được biết thế nào là hiện tượng vật lí, thế nào là
hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến
chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần.
Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các
em hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi
này.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp.
Để củng cố kiến thức về biến đổi
- GV theo dõi và hỗ trợ.
vật lí, biến đổi hoá học và đào sâu
Bước 3: Báo cáo kết quả
kiến thức về biến đổi hoá học các
HS: đại diện mỗi cặp trả lời, các cặp còn lại chú ý theo em cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
dõi và nhận xét
Bài 2: Phản ứng hoá học.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến đổi vật lí, giai
đoạn biến đổi hoá học.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, làm thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm), hoàn thành phiếu
học tập 1, từ đó hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ:
Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình trên.
2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước
đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
Quan sát video thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không?
Giải thích.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, dự kiến:
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí
1. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:
Bước
a
b
c
Nhiệt độ
0 °C
25 °C
100 °C
2. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất
khác.
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) thấy nam châm
hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút.
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật
lí, không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. Do đã có
phản ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí
I. Biến đổi vật lí và biến đổi hoá
học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm nghiên 1. Biến đổi vật lí
cứu SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm 1. Sau - Chất chỉ chuyển từ trạng thái này
đó các nhóm tiến hành làm thí nghiệm 1, thảo luận và
trả lời các câu hỏi 1, 2 (thí nghiệm 1) trong phiếu học
tập số 1 (thời gian 10 phút).
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các
sang trạng thái khác, không tạo
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
thành chất mới.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- Ví dụ: hoà tan, nóng chảy, đông
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
đặc.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về biến đổi hoá học
2. Biến đổi hoá học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Có sự tạo thành chất mới.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách tiến hành
- Ví dụ: đốt cháy nhiên liệu, nung
thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh. Sau đó yêu
đá vôi, quang hợp.
cầu HS quan sát video thí nghiệm, thảo luận nhóm
Chú ý:
hoàn thành 4 câu hỏi (thí nghiệm 2). Thời gian làm
- Trao đổi chất trong cơ thể gồm
việc 10 phút.
cả biến đổi vật lí và biến đổi hoá
- HS nhận nhiệm vụ.
học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video thí nghiệm, thảo luận theo nhóm,
hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử các chất.
- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm, hoàn thành phiếu
học tập 2, từ đó hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi:
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hoá học giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước
a) Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Câu 3: Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành. Quan sát
hiện tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học? Giải thích.
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa
không?
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, dự kiến:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản
phẩm (carbon dioxide) tăng dần.
Câu 2:
a) Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
b) Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
Câu 3:
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo
thành. Cụ thể:
- Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
- Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 4:
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 5:
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi
bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và diễn
biến của phản ứng hoá học.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm
việc theo nhóm, hoàn thiện câu hỏi 1, 2
trong phiếu học tập số 2.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện các
câu hỏi 1, 2 trong phiếu học tập.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi II. Phản ứng hoá học
cần thiết.
1. Khái niệm
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ
chất này thành chất khác.
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng/chất tham
gia.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
- Trong phản ứng: lượng chất phản ứng giảm
dần, lượng sản phẩm tăng dần.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm
2. Diễn biến phản ứng hoá học
theo các phản ứng hoá học
- Liên kết trong phân tử chất đầu bị phá vỡ;
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
liên kết mới hình thành tạo phân tử mới.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu
cách tiến hành thí nghiệm – SGK trang - Số nguyên tử mỗi nguyên tố được giữ
nguyên.
14. Sau đó yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo nhóm và hoàn thiện các câu hỏi còn 3. Dấu hiệu phản ứng hoá học
lại trong phiếu học tập 2.
- Có chất mới tạo thành: đổi màu, có khí, có
- HS nhận nhiệm vụ.
kết tủa,...
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Toả nhiệt, phát sáng cũng có thể là dấu hiệu
phản ứng hoá học.
- HS làm việc theo nhóm, làm thí nghiệm
và hoàn thiện các câu còn lại trong phiếu
học tập 2.
- GV quan sát, theo dõi và gợi mở và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả 3
câu hỏi. HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt
và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu …)
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thiện phiếu học tập 3, từ đó
hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa
chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt
hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO₃) thành vôi sống (CaO) và khí
carbon dioxide (CO₂) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay
thu nhiệt?
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá
thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. Dự kiến:
Câu 1:
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt
động là phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
- Phản ứng đốt cháy than;
- Phản ứng đốt cháy khí gas…
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO₃) thành vôi sống (CaO) và khí
carbon dioxide (CO₂) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu nhiệt do khi
ngừng cung cấp nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 3:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất
hàng trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên
liệu này trong tương lai.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và
nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan thiên
nhiên, gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hoá thạch:
- Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
- Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
- Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
NỘI DUNG DỰ KIẾN
III. Năng lượng của phản ứng hoá học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
theo nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 3.
- HS nhận nhiệm vụ.
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
nhiệt
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu - Phản ứng toả nhiệt: giải phóng năng
học tập.
lượng dạng nhiệt ra môi trường.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần - Phản ứng thu nhiệt: nhận năng lượng
thiết.
dạng nhiệt trong suốt quá trình phản ứng.
Bước 3. Báo cáo kết quả
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Cung cấp năng lượng cho sinh hoạt, sản
của nhóm (mỗi nhóm báo cáo một câu).
xuất, vận hành động cơ và phương tiện
giao thông.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS hoạt động theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập 4.
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 1. Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 2. Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hoà tan đường ăn vào nước.
Câu 3. Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?
A. Đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình hoà tan.
C. Quá trình đông đặc.
D. Quá trình nóng chảy.
Câu 4. Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình đông đặc.
C. Quá trình phân huỷ chất.
D. Quá trình tổng hợp chất.
Câu 5. Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng hoá học được
biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride.
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine.
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine.
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron.
Câu 6. Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí tác
dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm là
A. ethanol và khí oxygen.
B. hơi nước và khí carbon dioxide.
C. ethanol và hơi nước.
D. khí oxygen và khí carbon dioxide.
Câu 7. Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
A. sự thay đổi về màu sắc.
B. xuất hiện chất khí.
C. xuất hiện kết tủa.
D. cả 3 dấu hiệu trên.
Câu 8. Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
Câu 9. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi.
B. Phản ứng đốt cháy cồn.
C. Phản ứng đốt cháy than.
D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.
Câu 10. Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi.
(2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide.
(3) Phản ứng đốt cháy khí gas.
Số phản ứng thu nhiệt là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
D
A
B
A
B
D
B
A
C
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, hoàn thành phiếu học tập số 4.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả
Đại diện HS báo cáo kết quả (mỗi HS báo cáo 1 câu, không trùng lặp). Các HS khác theo dõi,
nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả
GV tổng kết.
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học trong bài.
- Phát triển năng lực tự học, tự tìm tòi của HS.
b) Nội dung:
- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ tại nhà; hoàn thành bài tập vận dụng và tạo sản phẩm
số ngắn phân loại biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1. Em hãy kể thêm 2 - 3 hiện tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi vật lí.
Câu 2. Em hãy kể thêm 2 - 3 hiện tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi hoá học.
Viết phương trình dạng chữ của phản ứng xảy ra (nếu có thể).
Câu 3. Trình bày kết quả thành bảng/slide ngắn. Nếu dùng AI để gợi ý ví dụ, cần
kiểm chứng lại bằng SGK hoặc dấu hiệu có phản ứng hoá học và ghi rõ nội dung đã
kiểm chứng.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS; bảng/slide/sản phẩm số ngắn phân loại ví dụ biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng; có thể dùng AI để gợi ý ví dụ nhưng phải
kiểm chứng bằng SGK, dấu hiệu phản ứng hoặc kiến thức đã học. HS nộp sản phẩm vào
buổi học sau.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS nộp bài làm/sản phẩm số vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chí: đúng kiến thức, phân loại hợp lí, có kiểm chứng thông tin
và trình bày rõ ràng.
RÚT KINH NGHIỆM
1. Về nội dung
........................................................................................................................................................
..............................
2. Về phương pháp/kĩ thuật dạy học
........................................................................................................................................................
..............................
3. Về mức độ tham gia của học sinh
........................................................................................................................................................
..............................
4. Về tích hợp năng lực số/AI
........................................................................................................................................................
..............................
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: LÊ HOÀNG GIANG
ĐD: 0969.09.16.09
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
BÀI 2
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tuần 2 - Tiết 4, 5, 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc trước bài, khai thác thông tin từ SGK/học liệu và hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng và báo
cáo kết quả học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích hiện tượng thực tiễn để phân biệt biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học và nhận biết dấu hiệu phản ứng hoá học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được khái niệm, ví dụ về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học,
phản ứng hoá học, phản ứng toả nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên: tiến hành/quan sát thí nghiệm, thu thập thông tin, nhận xét dấu hiệu có
phản ứng hoá học xảy ra.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích một số hiện tượng trong đời sống và trình
bày ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt.
c) Năng lực số
- 1.2.TC2: Đánh giá độ tin cậy của video/hình ảnh mô tả phản ứng hoá học.
- 3.1.TC2: Tạo sản phẩm số phân loại biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
d) Tích hợp giáo dục AI
- NLa: Khai thác AI để nêu ví dụ phản ứng hoá học trong đời sống.
- NLb: Kiểm chứng dấu hiệu phản ứng do AI gợi ý bằng SGK và thí nghiệm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát hiện tượng, thực hiện nhiệm vụ học tập và hoàn thành phiếu
học tập.
- Trung thực: ghi nhận, báo cáo kết quả quan sát và thí nghiệm đúng thực tế.
- Trách nhiệm: tuân thủ quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm, sử dụng hoá chất, dụng cụ và
nguồn nhiệt đúng hướng dẫn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Khoa học tự nhiên 8; kế hoạch bài dạy; bài trình chiếu; phiếu học tập 1, 2, 3, 4.
- Hình ảnh/video: hiện tượng đốt nến, chuyển thể của nước, thí nghiệm sắt phản ứng với lưu
huỳnh, Hình 2.3 trong SGK, hình ảnh/video mô tả một số phản ứng hoá học.
- Dụng cụ thí nghiệm: giá sắt, đèn cồn, ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, thìa xúc hoá
chất, ống hút nhỏ giọt, cốc thuỷ tinh 250 mL, nhiệt kế, kiềng sắt, nam châm.
- Hoá chất/mẫu vật: nước đá viên, bột sắt (iron, Fe), bột lưu huỳnh (sulfur, S), dung dịch HCl,
dung dịch NaOH, dung dịch CuSO₄, dung dịch BaCl₂, kẽm (zinc, Zn); đá vôi và giấm ăn
nếu tổ chức minh hoạ.
- Máy tính, máy chiếu/TV; công cụ tạo sản phẩm số phù hợp như PowerPoint, Canva, Padlet
hoặc phiếu học tập số.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập; đọc trước Bài 2.
- Ôn lại kiến thức về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học đã học; chuẩn bị 2 - 3 ví dụ về sự
biến đổi của chất trong đời sống.
- Thiết bị học tập có kết nối Internet nếu được GV yêu cầu để xem học liệu số hoặc tạo sản
phẩm học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: dạy học trực quan, dạy học khám phá, thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm,
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Think - Pair - Share, phiếu học tập, báo cáo nhanh, hỏi - đáp gợi mở.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho HS bước vào bài mới.
b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi mở đầu trong SGK trang 11 từ đó hình
thành mục tiêu bài học.
CÂU HỎI MỞ ĐẦU
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến
nào đã bị biến đổi thành chất mới?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Dự kiến: Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon
dioxide và nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em
đã được biết thế nào là hiện tượng vật lí, thế nào là
hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến
chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần.
Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các
em hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi
này.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp.
Để củng cố kiến thức về biến đổi
- GV theo dõi và hỗ trợ.
vật lí, biến đổi hoá học và đào sâu
Bước 3: Báo cáo kết quả
kiến thức về biến đổi hoá học các
HS: đại diện mỗi cặp trả lời, các cặp còn lại chú ý theo em cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
dõi và nhận xét
Bài 2: Phản ứng hoá học.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến đổi vật lí, giai
đoạn biến đổi hoá học.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, làm thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm), hoàn thành phiếu
học tập 1, từ đó hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ:
Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình trên.
2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước
đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
Quan sát video thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không?
Giải thích.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, dự kiến:
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí
1. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:
Bước
a
b
c
Nhiệt độ
0 °C
25 °C
100 °C
2. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất
khác.
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) thấy nam châm
hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút.
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật
lí, không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. Do đã có
phản ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí
I. Biến đổi vật lí và biến đổi hoá
học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm nghiên 1. Biến đổi vật lí
cứu SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm 1. Sau - Chất chỉ chuyển từ trạng thái này
đó các nhóm tiến hành làm thí nghiệm 1, thảo luận và
trả lời các câu hỏi 1, 2 (thí nghiệm 1) trong phiếu học
tập số 1 (thời gian 10 phút).
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các
sang trạng thái khác, không tạo
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
thành chất mới.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- Ví dụ: hoà tan, nóng chảy, đông
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
đặc.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về biến đổi hoá học
2. Biến đổi hoá học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Có sự tạo thành chất mới.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách tiến hành
- Ví dụ: đốt cháy nhiên liệu, nung
thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh. Sau đó yêu
đá vôi, quang hợp.
cầu HS quan sát video thí nghiệm, thảo luận nhóm
Chú ý:
hoàn thành 4 câu hỏi (thí nghiệm 2). Thời gian làm
- Trao đổi chất trong cơ thể gồm
việc 10 phút.
cả biến đổi vật lí và biến đổi hoá
- HS nhận nhiệm vụ.
học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video thí nghiệm, thảo luận theo nhóm,
hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử các chất.
- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm, hoàn thành phiếu
học tập 2, từ đó hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi:
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hoá học giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước
a) Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Câu 3: Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành. Quan sát
hiện tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học? Giải thích.
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa
không?
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, dự kiến:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản
phẩm (carbon dioxide) tăng dần.
Câu 2:
a) Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
b) Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
Câu 3:
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo
thành. Cụ thể:
- Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
- Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 4:
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 5:
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi
bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và diễn
biến của phản ứng hoá học.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm
việc theo nhóm, hoàn thiện câu hỏi 1, 2
trong phiếu học tập số 2.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện các
câu hỏi 1, 2 trong phiếu học tập.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi II. Phản ứng hoá học
cần thiết.
1. Khái niệm
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ
chất này thành chất khác.
- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.
- Chất ban đầu gọi là chất phản ứng/chất tham
gia.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
- Trong phản ứng: lượng chất phản ứng giảm
dần, lượng sản phẩm tăng dần.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm
2. Diễn biến phản ứng hoá học
theo các phản ứng hoá học
- Liên kết trong phân tử chất đầu bị phá vỡ;
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
liên kết mới hình thành tạo phân tử mới.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu
cách tiến hành thí nghiệm – SGK trang - Số nguyên tử mỗi nguyên tố được giữ
nguyên.
14. Sau đó yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo nhóm và hoàn thiện các câu hỏi còn 3. Dấu hiệu phản ứng hoá học
lại trong phiếu học tập 2.
- Có chất mới tạo thành: đổi màu, có khí, có
- HS nhận nhiệm vụ.
kết tủa,...
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Toả nhiệt, phát sáng cũng có thể là dấu hiệu
phản ứng hoá học.
- HS làm việc theo nhóm, làm thí nghiệm
và hoàn thiện các câu còn lại trong phiếu
học tập 2.
- GV quan sát, theo dõi và gợi mở và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả 3
câu hỏi. HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt
và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu …)
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thiện phiếu học tập 3, từ đó
hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa
chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt
hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO₃) thành vôi sống (CaO) và khí
carbon dioxide (CO₂) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay
thu nhiệt?
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá
thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. Dự kiến:
Câu 1:
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt
động là phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
- Phản ứng đốt cháy than;
- Phản ứng đốt cháy khí gas…
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO₃) thành vôi sống (CaO) và khí
carbon dioxide (CO₂) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu nhiệt do khi
ngừng cung cấp nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 3:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất
hàng trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên
liệu này trong tương lai.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và
nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan thiên
nhiên, gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hoá thạch:
- Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
- Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
- Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
NỘI DUNG DỰ KIẾN
III. Năng lượng của phản ứng hoá học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
theo nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 3.
- HS nhận nhiệm vụ.
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
nhiệt
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu - Phản ứng toả nhiệt: giải phóng năng
học tập.
lượng dạng nhiệt ra môi trường.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần - Phản ứng thu nhiệt: nhận năng lượng
thiết.
dạng nhiệt trong suốt quá trình phản ứng.
Bước 3. Báo cáo kết quả
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Cung cấp năng lượng cho sinh hoạt, sản
của nhóm (mỗi nhóm báo cáo một câu).
xuất, vận hành động cơ và phương tiện
giao thông.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV tổng kết, chốt kiến thức.
Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS hoạt động theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập 4.
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 1. Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 2. Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hoà tan đường ăn vào nước.
Câu 3. Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?
A. Đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình hoà tan.
C. Quá trình đông đặc.
D. Quá trình nóng chảy.
Câu 4. Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình đông đặc.
C. Quá trình phân huỷ chất.
D. Quá trình tổng hợp chất.
Câu 5. Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng hoá học được
biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride.
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine.
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine.
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron.
Câu 6. Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí tác
dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm là
A. ethanol và khí oxygen.
B. hơi nước và khí carbon dioxide.
C. ethanol và hơi nước.
D. khí oxygen và khí carbon dioxide.
Câu 7. Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
A. sự thay đổi về màu sắc.
B. xuất hiện chất khí.
C. xuất hiện kết tủa.
D. cả 3 dấu hiệu trên.
Câu 8. Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
Câu 9. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi.
B. Phản ứng đốt cháy cồn.
C. Phản ứng đốt cháy than.
D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.
Câu 10. Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi.
(2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide.
(3) Phản ứng đốt cháy khí gas.
Số phản ứng thu nhiệt là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
D
A
B
A
B
D
B
A
C
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, hoàn thành phiếu học tập số 4.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, gợi mở và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả
Đại diện HS báo cáo kết quả (mỗi HS báo cáo 1 câu, không trùng lặp). Các HS khác theo dõi,
nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả
GV tổng kết.
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học trong bài.
- Phát triển năng lực tự học, tự tìm tòi của HS.
b) Nội dung:
- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ tại nhà; hoàn thành bài tập vận dụng và tạo sản phẩm
số ngắn phân loại biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1. Em hãy kể thêm 2 - 3 hiện tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi vật lí.
Câu 2. Em hãy kể thêm 2 - 3 hiện tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi hoá học.
Viết phương trình dạng chữ của phản ứng xảy ra (nếu có thể).
Câu 3. Trình bày kết quả thành bảng/slide ngắn. Nếu dùng AI để gợi ý ví dụ, cần
kiểm chứng lại bằng SGK hoặc dấu hiệu có phản ứng hoá học và ghi rõ nội dung đã
kiểm chứng.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS; bảng/slide/sản phẩm số ngắn phân loại ví dụ biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng; có thể dùng AI để gợi ý ví dụ nhưng phải
kiểm chứng bằng SGK, dấu hiệu phản ứng hoặc kiến thức đã học. HS nộp sản phẩm vào
buổi học sau.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS nộp bài làm/sản phẩm số vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chí: đúng kiến thức, phân loại hợp lí, có kiểm chứng thông tin
và trình bày rõ ràng.
RÚT KINH NGHIỆM
1. Về nội dung
........................................................................................................................................................
..............................
2. Về phương pháp/kĩ thuật dạy học
........................................................................................................................................................
..............................
3. Về mức độ tham gia của học sinh
........................................................................................................................................................
..............................
4. Về tích hợp năng lực số/AI
........................................................................................................................................................
..............................
 









Các ý kiến mới nhất