KNTT - Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Qui Điền
Ngày gửi: 20h:28' 01-04-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Trần Qui Điền
Ngày gửi: 20h:28' 01-04-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô
nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm
tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi
trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết quả
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo
khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; động
cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác cho phần
trò chơi;..
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về
ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi
trường đất.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học
sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa
Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ
và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ
có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa
khóa vàng ai có câu trả lời đúng và
nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc
chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn
chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu
là nội dung của bài học
- Giáo viên nhận xét khen thưởng học
sinh tham gia chơi
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm
để tìm được để giới thiệu nội dung bài
học
HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát
bằng ô chữ.
X O I M O N
A S B Q N T
Đ K A T H S
A E O S I X
T Y V X E K
D U E V M T
4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , bảo
vệ, đất
HS lắng nghe,
HS nghe và ghi vở
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu được một số tác hạicuar ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người.
+ Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc khung
thông tin.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các 1 và thảo luận xác định các nguyên nhân
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp:
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực
tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra:
không xử lí rác và nước trước khi thải ra
môi trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
(hình 1a, 1c, 1d)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do
các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô
nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức
khỏe của con người.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm
môi trường đất đối với thực vật động vật
và sức khỏe con người.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc chung cả lớp, quan sát
hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô
nhiễm môi trường đất đối với thực vật
động vật và sức khỏe con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
ăn); con người (có thể mắc các bệnh như
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan
và một số bệnh khác,...).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động
vật và sức khỏe của con người.
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận
nhóm để xác định các biện pháp chống ô
nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số
biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
( khuyến khích học sinh kể thêm càng
nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm
để xác định các biện pháp chống ô nhiễm
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm nhất đất
- Các nhóm trình bày:
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước
khi đưa ra môi trường
Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các
vùng đất ven biển.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng
bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất
ở những vùng có ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
- HS lắng nghe.
chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình
và địa phương.
+ Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh hoạt
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những
làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi
trường đất ở gia đình và địa phương vào
đất ở gia đình và địa phương.
vở và nêu trước lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp
chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý
ra môi trường…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt:
Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa
phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh
hoạt.
- Học sinh: Vì sao phân loại rác thải sinh
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng hoạt để có thể dễ dàng vận chuyển, tái
thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải chế; góp phần giảm lượng các rác thải ra
sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra môi trường nâng cao ý thức của cộng
những lập luận ý kiến của mình để làm rõ đồng về bảo vệ môi trường.
vấn đề.
- Giáo viên chốt kiến thức:
Học sinh nghe và thực hiện
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho
hợp lý để bảo vệ môi trường đất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
liệu về cách chống xói mòn đất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
----------------------------------------------BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói mòn đất
đối với thực vật, động vật và con người.
- Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn đất.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân gây xói mòn
đất. Một số tác hại của xói mòn đất đối với thực vật, động vật và con người qua các
hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối
với việc chống xói mòn đất
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về hiện tượng xói mòn đất, quang cảnh trồng rừng (nếu có)
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm liên quan đến bài học.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Học sinh hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò chơi kết nối vào bài học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi:Ai nhanh mắt.
Cách chơi: Giáo viên đưa lần lượt từng dòng
chữ và yêu cầu học sinh sắp xếp các từ
thành các cụm từ có nghĩa chỉ hiện tượng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
thiên nhiên.
Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được nhiệm vụ.
làm mất lớp đất trên bề mặt
thưởng.
phá
hủy
tầng đất
nướ
c
chảy ở
bên
vùng đất
dưới
dốc
- Giáo viên nhận xét, khen học sinh tham gia
trò chơi.
- Giáo viên đưa vào các hiện tượng thiên Học sinh lắng nghe
nhiên vừa tìm được qua trò chơi để giới
thiệu bài học và ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói
mòn đất đối với thực vật, động vật và con người.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp
phòng chống xói mòn đất.
- 1 HS đọc thong tin, cả lớp đọc thầm.
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc
khung thông tin.
- Giáo viên kết nối với nội dung học sinh
tìm được ở hoạt động mở đầu dẫn dắt và
hoạt động khám phá điều gì xảy ra khi môi
trường đất nơi con người động vật và thực
vật bị xói mòn?
1.1. Một số nguyên nhân gây xói mòn
đất.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các
nguyên nhân gây xói mòn đất.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: Kể
thêm một số hoạt động của con người làm
gia tăng xói mòn đất.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Xói mòn đất có thể do thiên nhiên hoặccon
người gây ra.
1.2. Thực tế tác hại của xói mòn đất đối
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên mời học sinh làm việc chung,
suy nghĩ và nêu tác hại của xói mòn đất
đối với thực vật động vật và sức khỏe con
người.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
1 và thảo luận xác định các nguyên nhân
gây xói mòn đất và báo cáo trước lớp:
- Các nhóm quan sát thảo luận các hiện
tượng tự nhiên diễn ra trong sách giáo
khoa và tránh sưu tầm nêu được một số
nguyên nhân gây xói mòn đất.
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của ở đất.
Hình 4c: Xói mòn do gió
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt phá
rừng.
Nguyên nhân ở hình 4d do con người
trực tiếp gây ra
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Học sinh có thể kể thêm khai thác đất
quán cho phép không cải tạo đất làm mặt
lớp đất che phủ bên trên mặt đất…
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS làm việc chung cả lớp, suy nghĩ và
nêu tác hại của xói mòn đất đối với thực
vật động vật và sức khỏe con người.
- Cá nhân nêu những tác hại của xói mòn
đất đối với thực vật, động vật và con
người và chia sẻ trước lớp:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của đất,
phá huỷ nhanh chóng kết cấu của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn làm
mất đất.
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ bị
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ suy giảm.
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Đất bị xói mòn dẫn đến mất đất, cuốn trôi
dưỡng chất, phá huỷ kết cấu của đất làm - HS lắng nghe.
đất cằn cỗi, khó gieo, trồng, ảnh hưởng
trực tiếp đến thực vật, động vật và con
người.
1.3. Một số biện pháp phòng chống xói
mòn đất.
- GV mời HS quan sát hình 5, thảo luận
nhóm để nêu các biện pháp chống xói mòn
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện pháp
phòng chống xói mòn đất (khuyến khích
học sinh kể thêm càng nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm
để xác định các biện pháp chống xói
mòn đất. Đồng thời nêu thêm một số
biện pháp phòng chống xói mòn đất
- Các nhóm trình bày:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ xanh
đất trống, đồi trọc để nước mưa không
xối thẳng xuống mặt đất, giữ nước trong
đất, hạn chế dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước mưa
thấm vào lòng đất, hạn chế tác động xói
mòn khi mưa rơi xuống.
Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của
dòng nước từ cao xuống thấp, giữ cho
đất chặt hơn.
- Biện pháp khác phòng chống xói mòn
- GV mời HS nêu thêm các biện pháp khác
đất: Làm ruộng bậc thang; Trồng cây
chắn gió, tưới nước để duy trì độ ẩm cho
đất,..
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và - HS lắng nghe.
hiệu quả để phòng chống xói mòn đất
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn
đất.
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu nguyên nhân - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những
vì sao trồng cây gây rừng là biện pháp hiệu ý kiến của mình vào vở và nêu trước lớp:
+ Rừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ có tán
quả nhất để phòng chống xói mòn đất?
lá xoè rộng như chiếc ô, nước mưa
không xối thẳng xuống mặt đất, nắng
không đốt cháy mặt đất, nên lớp đất trên
mặt khó bị rửa trôi theo nước mưa.
+ Ðất rừng hầu như tự bón phân, vì cành
lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân huỷ, tạo
thành các chất dinh dưỡng,
làm tăng độ màu mỡ của đất. Ðất phì
nhiêu, tơi xốp sẽ thấm tốt, giữ nước tốt
và hạn chế xói mòn.
+ Rừng có tác dụng điều hoà dòng chảy
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
trong sông ngòi và dưới đất. Những
- GV hỏi thêm: Ở địa phương em có hiện
vùng có nhiều rừng che phủ sẽ giảm bớt
tượng xói mòn đất không? Hiện tượng đó
được thiên tai hạn hán và lũ lụt.
đang diễn ra như thế nào?
Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời theo hiểu biết của mình tại
địa phương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Ở Việt Nam, xói mòn - HS theo dõi
đất do gió thường xảy ra ở một số dải
đất cát ven biển miền trung, làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông
nghiệp và giao thông
- HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tài liệu về bảo vệ môi trường đất.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô
nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm
tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi
trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết quả
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo
khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; động
cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác cho phần
trò chơi;..
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về
ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi
trường đất.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học
sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa
Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ
và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ
có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa
khóa vàng ai có câu trả lời đúng và
nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc
chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn
chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu
là nội dung của bài học
- Giáo viên nhận xét khen thưởng học
sinh tham gia chơi
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm
để tìm được để giới thiệu nội dung bài
học
HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát
bằng ô chữ.
X O I M O N
A S B Q N T
Đ K A T H S
A E O S I X
T Y V X E K
D U E V M T
4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , bảo
vệ, đất
HS lắng nghe,
HS nghe và ghi vở
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu được một số tác hạicuar ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người.
+ Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc khung
thông tin.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các 1 và thảo luận xác định các nguyên nhân
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp:
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực
tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra:
không xử lí rác và nước trước khi thải ra
môi trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
(hình 1a, 1c, 1d)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do
các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô
nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức
khỏe của con người.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm
môi trường đất đối với thực vật động vật
và sức khỏe con người.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc chung cả lớp, quan sát
hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô
nhiễm môi trường đất đối với thực vật
động vật và sức khỏe con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
ăn); con người (có thể mắc các bệnh như
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan
và một số bệnh khác,...).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động
vật và sức khỏe của con người.
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận
nhóm để xác định các biện pháp chống ô
nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số
biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
( khuyến khích học sinh kể thêm càng
nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm
để xác định các biện pháp chống ô nhiễm
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm nhất đất
- Các nhóm trình bày:
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước
khi đưa ra môi trường
Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các
vùng đất ven biển.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng
bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất
ở những vùng có ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
- HS lắng nghe.
chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình
và địa phương.
+ Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh hoạt
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những
làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi
trường đất ở gia đình và địa phương vào
đất ở gia đình và địa phương.
vở và nêu trước lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp
chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý
ra môi trường…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt:
Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa
phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh
hoạt.
- Học sinh: Vì sao phân loại rác thải sinh
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng hoạt để có thể dễ dàng vận chuyển, tái
thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải chế; góp phần giảm lượng các rác thải ra
sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra môi trường nâng cao ý thức của cộng
những lập luận ý kiến của mình để làm rõ đồng về bảo vệ môi trường.
vấn đề.
- Giáo viên chốt kiến thức:
Học sinh nghe và thực hiện
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho
hợp lý để bảo vệ môi trường đất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
liệu về cách chống xói mòn đất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
----------------------------------------------BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói mòn đất
đối với thực vật, động vật và con người.
- Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn đất.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân gây xói mòn
đất. Một số tác hại của xói mòn đất đối với thực vật, động vật và con người qua các
hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối
với việc chống xói mòn đất
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về hiện tượng xói mòn đất, quang cảnh trồng rừng (nếu có)
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm liên quan đến bài học.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Học sinh hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò chơi kết nối vào bài học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi:Ai nhanh mắt.
Cách chơi: Giáo viên đưa lần lượt từng dòng
chữ và yêu cầu học sinh sắp xếp các từ
thành các cụm từ có nghĩa chỉ hiện tượng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
thiên nhiên.
Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được nhiệm vụ.
làm mất lớp đất trên bề mặt
thưởng.
phá
hủy
tầng đất
nướ
c
chảy ở
bên
vùng đất
dưới
dốc
- Giáo viên nhận xét, khen học sinh tham gia
trò chơi.
- Giáo viên đưa vào các hiện tượng thiên Học sinh lắng nghe
nhiên vừa tìm được qua trò chơi để giới
thiệu bài học và ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói
mòn đất đối với thực vật, động vật và con người.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp
phòng chống xói mòn đất.
- 1 HS đọc thong tin, cả lớp đọc thầm.
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc
khung thông tin.
- Giáo viên kết nối với nội dung học sinh
tìm được ở hoạt động mở đầu dẫn dắt và
hoạt động khám phá điều gì xảy ra khi môi
trường đất nơi con người động vật và thực
vật bị xói mòn?
1.1. Một số nguyên nhân gây xói mòn
đất.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các
nguyên nhân gây xói mòn đất.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: Kể
thêm một số hoạt động của con người làm
gia tăng xói mòn đất.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Xói mòn đất có thể do thiên nhiên hoặccon
người gây ra.
1.2. Thực tế tác hại của xói mòn đất đối
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên mời học sinh làm việc chung,
suy nghĩ và nêu tác hại của xói mòn đất
đối với thực vật động vật và sức khỏe con
người.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
1 và thảo luận xác định các nguyên nhân
gây xói mòn đất và báo cáo trước lớp:
- Các nhóm quan sát thảo luận các hiện
tượng tự nhiên diễn ra trong sách giáo
khoa và tránh sưu tầm nêu được một số
nguyên nhân gây xói mòn đất.
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của ở đất.
Hình 4c: Xói mòn do gió
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt phá
rừng.
Nguyên nhân ở hình 4d do con người
trực tiếp gây ra
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Học sinh có thể kể thêm khai thác đất
quán cho phép không cải tạo đất làm mặt
lớp đất che phủ bên trên mặt đất…
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS làm việc chung cả lớp, suy nghĩ và
nêu tác hại của xói mòn đất đối với thực
vật động vật và sức khỏe con người.
- Cá nhân nêu những tác hại của xói mòn
đất đối với thực vật, động vật và con
người và chia sẻ trước lớp:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của đất,
phá huỷ nhanh chóng kết cấu của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn làm
mất đất.
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ bị
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ suy giảm.
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Đất bị xói mòn dẫn đến mất đất, cuốn trôi
dưỡng chất, phá huỷ kết cấu của đất làm - HS lắng nghe.
đất cằn cỗi, khó gieo, trồng, ảnh hưởng
trực tiếp đến thực vật, động vật và con
người.
1.3. Một số biện pháp phòng chống xói
mòn đất.
- GV mời HS quan sát hình 5, thảo luận
nhóm để nêu các biện pháp chống xói mòn
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện pháp
phòng chống xói mòn đất (khuyến khích
học sinh kể thêm càng nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm
để xác định các biện pháp chống xói
mòn đất. Đồng thời nêu thêm một số
biện pháp phòng chống xói mòn đất
- Các nhóm trình bày:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ xanh
đất trống, đồi trọc để nước mưa không
xối thẳng xuống mặt đất, giữ nước trong
đất, hạn chế dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước mưa
thấm vào lòng đất, hạn chế tác động xói
mòn khi mưa rơi xuống.
Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của
dòng nước từ cao xuống thấp, giữ cho
đất chặt hơn.
- Biện pháp khác phòng chống xói mòn
- GV mời HS nêu thêm các biện pháp khác
đất: Làm ruộng bậc thang; Trồng cây
chắn gió, tưới nước để duy trì độ ẩm cho
đất,..
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và - HS lắng nghe.
hiệu quả để phòng chống xói mòn đất
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn
đất.
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu nguyên nhân - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những
vì sao trồng cây gây rừng là biện pháp hiệu ý kiến của mình vào vở và nêu trước lớp:
+ Rừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ có tán
quả nhất để phòng chống xói mòn đất?
lá xoè rộng như chiếc ô, nước mưa
không xối thẳng xuống mặt đất, nắng
không đốt cháy mặt đất, nên lớp đất trên
mặt khó bị rửa trôi theo nước mưa.
+ Ðất rừng hầu như tự bón phân, vì cành
lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân huỷ, tạo
thành các chất dinh dưỡng,
làm tăng độ màu mỡ của đất. Ðất phì
nhiêu, tơi xốp sẽ thấm tốt, giữ nước tốt
và hạn chế xói mòn.
+ Rừng có tác dụng điều hoà dòng chảy
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
trong sông ngòi và dưới đất. Những
- GV hỏi thêm: Ở địa phương em có hiện
vùng có nhiều rừng che phủ sẽ giảm bớt
tượng xói mòn đất không? Hiện tượng đó
được thiên tai hạn hán và lũ lụt.
đang diễn ra như thế nào?
Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời theo hiểu biết của mình tại
địa phương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Ở Việt Nam, xói mòn - HS theo dõi
đất do gió thường xảy ra ở một số dải
đất cát ven biển miền trung, làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông
nghiệp và giao thông
- HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tài liệu về bảo vệ môi trường đất.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất