Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 19. Từ trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:44' 26-10-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
BÀI 19: TỪ TRƯỜNG
(Thời lượng: 04 tiết)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Nêu được vùng không gian bao quanh 1 nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà
vật liệu có tính chất tư đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là tư trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mặt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh 1 thanh nam châm.
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ
trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm trong bài học và thực
hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo
mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho
những tình huống được nêu trong bài.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được ý nghĩa của từ trường, từ phổ, đường sức từ,
sự tồn tại của từ trường Trái Đất.
- Tim hiểu tự nhiên: Tìm hiểu cách xác định từ phổ, đường sức từ của những dạng nam
châm khác nhau, phân biệt cực từ, địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để vẽ đường sức từ
của các nam châm có hình dạng khác nhau, từ đó xác định các cực và độ mạnh yếu của từ
trường tại các điểm khác nhau trong từ trường. Biết cách sử dụng la bàn để tìm phương
phướng.
c) Năng lực số
1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số như Google

hoặc trình duyệt web để tìm thông tin bổ sung về thí nghiệm từ trường, cách phát hiện từ
trường, hoặc ứng dụng thực tế như từ trường của dòng điện/MRI).
3. Về phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà.

- Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kim nam châm, thanh nam châm đặt trên giá đỡ, tấm nhựa trong, mạt sắt, thanh nam
châm, bút chì, la bàn, hình ảnh SGK
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Khi kéo kim nam châm qua một bên thì kim nam châm chuyển động như thế nào?
(Lập lại 2-3 lần)
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
Câu 2. Khi đặt kim nam châm gần nam châm thẳng như hình thì hiện tượng như thế nào?

....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
Câu 3. Ngoài nam châm, ta có thể dùng các vật nào khác để phát hiện từ trường không?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
Câu 4. Có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

..

Phiếu học tập 2
Câu 1. Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu qua các đường sức từ không?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
Câu 2: Xác định chiều đường sức từ của một nam châm thẳng trong Hình 19.5

Hình 19.5
Câu 3. Dựa vào Hình 19.6 cho biết từ phổ của nam châm hình chữ U. Dựa vào đó hãy vẽ
đường sức từ của nó. Có nhận xét gì về các đường sức từ của nam châm này?

....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Vì sao thanh nam châm khi treo tự do luôn chỉ hướng Bắc - Nam?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
Câu 2: Đường sức từ của Trái Đất có những điểm nào giống với đường sức từ của một nam

châm thẳng?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
Câu 3: Hãy chỉ rõ các cực địa từ và cực địa lí trên Hình 19.7. Nhận xét chúng có trùng nhau
không?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-

Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

-

Dạy học theo nhóm và nhóm cặp đôi.

-

Kĩ thuật động não.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học, dẫn dắt giới
thiệu vấn đề. Biết được vùng không gian xung quanh nam châm có tính chất gì?.
b) Nội dung:
- GV làm thí nghiệm đưa một vật bằng sắt đến gần nam châm.
- HS trả lời câu hỏi: Vùng không gian xung quanh nam châm có tính chất gì?
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các câu trả lời: Vùng không gian xung quanh nam châm có tính chất là có
khả năng hút các vật liệu có từ tính.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: - GV làm thí nghiệm đưa một vật bằng sắt đến Nhận nhiệm vụ
gần nam châm, cho HS quan sát thí nghiệm

- Hãy quan sát TN và thảo luận cho biết: Theo em vùng không
gian xung quanh nam châm có tính chất gì?
HS thực hiện nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thực hiện, thảo luận, báo cáo kết quả..
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm từ trường
a) Mục tiêu:
- HS tiến hành thí nghiệm để biết rằng không gian xung quanh nam châm tồn tại từ trường.
- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số như Google
hoặc trình duyệt web để tìm thông tin bổ sung về thí nghiệm từ trường, cách phát hiện từ
trường, hoặc ứng dụng thực tế như từ trường của dòng điện/MRI).
b) Nội dung:
- Giáo viên tổ chức thí nghiệm theo SGK (sử dụng kim nam châm thử để phát hiện từ trường
của nam châm thanh), giới thiệu lịch sử ngắn gọn (người xưa đã quan sát kim nam châm chỉ
hướng Bắc-Nam do từ trường Trái Đất và từ trường nam châm tương tác).
- Học sinh làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm, hoàn thành phiếu học tập số 1 (có thể dạng
giấy hoặc số trên Google Forms/Padlet), sau đó sử dụng tìm kiếm số để bổ sung thông tin về:
cách phát hiện từ trường khác (ví dụ: dùng mạt sắt tạo từ phổ, hoặc từ trường xung quanh dòng
điện), và ứng dụng thực tế (từ trường MRI trong bệnh viện).
- Rút ra kết luận: Không gian xung quanh nam châm và dòng điện tồn tại từ trường; từ trường
tác dụng lực từ lên vật liệu từ.
c) Sản phẩm:

- Phiếu học tập số 1 (hoàn thành cá nhân/nhóm, có thể đăng lên Padlet hoặc Google Forms để
GV theo dõi).
- Kết quả tìm kiếm số: Mỗi nhóm tìm và ghi chú 1-2 thông tin bổ sung (ví dụ: “Từ trường xung
quanh cuộn dây có dòng điện”, “Từ trường MRI ảnh hưởng đến thiết bị kim loại và sức
khỏe”), kèm link nguồn nếu có.
- Kết luận nhóm: Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và dòng điện; phát hiện bằng kim
nam châm thử hoặc mạt sắt.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Khi kéo kim nam châm qua một bên thì kim nam châm chuyển động như thế nào?
(Lập lại 2-3 lần)
- Kim nam châm quay về vị trí ban đầu..
Câu 2. Khi đặt kim nam châm gần nam châm thẳng như hình thì hiện tượng như thế nào?

- Kim nam châm không quay theo cực mà quay theo hướng N nối với S.
Câu 3. Ngoài nam châm, ta có thể dùng các vật nào khác để phát hiện từ trường không?
Một phương pháp khác để phát hiện từ trường là sử dụng các vật có từ tính. Nếu xuất
hiện các lực tác dụng lên các vật bằng sắt, thép, coban,... thì kết luận vùng không gian ây
tổn tại từ trường.
Câu 4. Có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
- Có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường bằng nam châm thử.
Vận dụng
Xung quanh vật nào sau đây có từ trường

Bóng đèn điện đang sáng

Cuộn dây đồng

Đáp án: Bóng điện đang
sáng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ, nghiên

- Chia nhóm (4-6 HS/nhóm).

cứu SGK, kiểm tra dụng cụ

- Phát phiếu học tập số 1 (link Google Forms/Padlet).

theo mẫu chiếu.

- Hướng dẫn quy trình thí nghiệm theo SGK: Đặt kim nam
châm tự do → kéo lệch → quan sát; Đặt gần nam châm thanh
→ quan sát hướng.
- Yêu cầu: Thực hiện thí nghiệm nhóm → hoàn thành phiếu →
sử dụng tìm kiếm số để bổ sung thông tin cho Câu 3, Câu 4 (tìm
“phát hiện từ trường bằng mạt sắt” hoặc “từ trường dòng điện
cuộn dây”).
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Nhóm thực hiện thí

- HS làm việc nhóm: Thực hiện thí nghiệm, quan sát, ghi phiếu. nghiệm theo bước SGK.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm khó khăn.

- Thảo luận hoàn thành

- Hướng dẫn tìm kiếm: “Mở trình duyệt → gõ từ khóa rõ ràng phiếu.
như 'từ trường nam châm thí nghiệm mạt sắt' hoặc 'từ trường - Thực hiện tìm kiếm theo
cuộn dây dòng điện' → chọn nguồn uy tín (YouTube demo, quy trình: Mở trình duyệt →
sách giáo khoa online) → ghi chú ngắn gọn vào phiếu.”

gõ từ khóa chính xác → đọc

- Khuyến khích tìm thêm về MRI: “từ trường MRI bệnh viện lướt kết quả → chọn thông
ảnh hưởng gì”.

tin phù hợp → ghi vào phiếu
(ví dụ: “Từ trường dòng
điện: Cuộn dây có dòng điện
tạo từ trường như nam
châm”).
- Đăng phiếu hoàn thành lên
link GV cung cấp.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm trình bày

- Gọi 2-3 nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và thông tin tìm kết quả thí nghiệm và thông
kiếm được (hiển thị phiếu số hoặc đọc to).

tin bổ sung từ tìm kiếm.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (qua miệng hoặc comment - Các HS khác lắng nghe,
trên Padlet nếu dùng).

nhận xét, bổ sung (ví dụ:

- GV tổng hợp: Khen ngợi nhóm tìm kiếm tốt (quy trình rõ “Nhóm em tìm thấy từ
ràng, nguồn chính xác).

trường MRI có thể làm hỏng
thẻ từ”).

Tổng kết:

Ghi nhớ kiến thức và ghi

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn vào vở.
tại từ trường (trường từ)
Từ trường tác dụng lực từ lên vật liệu từ đặt trong nó
Mở rộng:
Tại các phòng chụp cộng hưởng từ (MRI) trong bệnh viện, có
các nam châm tạo nên từ trường mạnh, có thể ảnh hưởng đến:
- Hoạt động của các thiết bị điện tử: đồng hồ, điện thoại, thẻ
từ ...
- Sức khỏe của con người như gây chóng mặt, buồn nôn ...
Vì vậy thường có bảng cảnh báo từ trường mạnh

Vận dụng
Xung quanh vật nào sau đây có từ trường

Bóng đèn điện đang sáng

HS trả lời câu hỏi

Cuộn dây đồng

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về từ phổ
a) Mục tiêu: Hướng dẫn để HS tạo ra được từ phổ bằng mặt sắt xung quanh các nam châm.
b) Nội dung:

GV đặ vấn đề: Ta đã biết xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có từ trường. Bằng
mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy từ trường. Vậy làm thế nào để có thể hình dung ra từ
trường và nghiên cứu từ tính của nó một cách dễ dàng, thuận lợi ?
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm hình 19.2 và trả lời câu hỏi
- Nhận xét về hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh nam châm?
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các câu trả lời
- Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong kín nối từ cực
này sang cực kia của nam châm.
- Càng ra xa nam châm, các đường này càng thưa dần và mở rộng ra.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giáo viên đặt vấn đề: Ta đã biết xung quanh nam châm, xung
quanh dòng điện có từ trường. Bằng mắt thường chúng ta không
thể nhìn thấy từ trường. Vậy làm thế nào để có thể hình dung ra
từ trường và nghiên cứu từ tính của nó một cách dễ dàng, thuận
lợi ?
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm hình 19.3 Nhận nhiệm vụ
và trả lời câu hỏi :
HS quan sát:
- Các mạt sắt khi có và không có nam châm.
- Sự sắp xếp các mạt sắt ở gần các cực
- Nhận xét về hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh nam
châm ?
HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS tham gia nội

GV đặt vấn đề gợi mở HS tham gia

dung.

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

+ HS thảo luận và trả

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

lời câu hỏi.

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS báo các kết quả và

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời.

các HS khác góp ý bổ

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

sung.

+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức

Tổng kết:

HS rút ra định nghĩa

Hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm được
gọi là từ phổ
Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường
Luyện tập Hãy thực hiện thí nghiệm quan sát từ phổ của một
nam châm tròn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Các bước tiến hành thí nghiệm:
- Chuẩn bị: tấm nhựa trong, mạt sắt, nam châm tròn.
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Đặt tấm nhựa trong lên nam châm tròn.
+ Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm nhựa.
+ Gõ nhẹ tấm nhựa và quan sát sự sắp xếp của các mạt sắt.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đường sức từ
a. Mục tiêu: GV Hướng dẫn HS vẽ được đường sức từ của một dạng nam châm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các bước thí nghiệm như mô tả của SGK và tiến
hành thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2
Vận dụng
* Từ hình ảnh của các đường sức từ (Hình 19.5 trong SGK), hãy nêu một phương pháp
xác định chiều của đường sức từ nếu biết tên các cực của nam châm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Phiếu học tập 2
Câu 1. Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu qua các đường sức từ không?
Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu dựa vào độ mau, thưa của các đường sức từ: chỗ
đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ đường sức từ càng thưa thì từ trường
càng yếu.
Câu 2: Xác định chiều đường sức từ của một nam châm thẳng trong Hình 19.5

Hình 19.5

Câu 3. Dựa vào Hình 19.6 cho biết từ phổ của nam châm hình chữ U. Dựa vào đó hãy vẽ
đường sức từ của nó. Có nhận xét gì về các đường sức từ của nam châm này?

Đường sức từ của nam châm hình chữ U
+ Ở bên ngoài nam châm, đường sức từ là những

đường

cong.
+ Ở trong lòng nam châm, đường sức từ gần như

là những

đường thẳng song song với nhau.

Vận dụng
Khi biết tên các cực của nam châm, chúng ta có thể xác định chiều của đường sức từ bằng cách
áp dụng quy ước: bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực
Nam của nam châm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- Chia nhóm HS ( 6 HS/1 nhóm).

HS nhận nhiệm vụ .

- Yêu cầu học sinh kiểm tra các dụng cụ thực hành theo mẫu chiếu
trên màn hình.
- Giới thiệu dụng cụ thực hành, phát phiếu học tập số 2, tổ chức thực
hiện học tập
GV đặt câu hỏi cho học sinh về đường sức từ
“Từ hình ảnh của các đường sức từ (Hình 19.5), hãy nêu một phương
pháp xác định chiều của đường sức từ nếu biết tên các cực của nam
châm”
GV dựa vào câu trả lời của học sinh yêu cầu thực hiện thí nghiệm
kiểm chứng, “Thực hiện thí nghiệm theo các bước:
- Đặt thanh nam châm lê tờ giấy và kim nam châm (hoặc la bàn) tại
một điểm bất kì nào đó trong từ trường. Dùng bút đánh dấu lại vị trí
hai đầu kim nam châm trên tờ giấy.
- Di chuyển kim nam châm sao cho một đầu kim trùng với dấu chấm
trước đó, chấm điểm tiếp theo ở phía dấu kim còn lại.
- Nối các điểm có dấu chân với nhau, ta được một đường cong liền
nét. Đó là đường sức từ của từ trường.
- Chiều của đường sức từ là chiều theo hướng Nam – Bắc của kim
nam châm đặt dọc theo đường sức từ.
- Học sinh có 10 phút thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng.
Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho HS tự thực hiện theo - Giải quyết vấn đề GV
các bước hướng dẫn trong SGK

đưa ra.

- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;

- Thảo luận nhóm và

- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập.

hoàn thành phiếu học

- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết, nhắc nhở an toàn

tập số 1.

phòng thực hành.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2.

GV cho HS rút ra kết luận
Báo cáo kết quả:
- Chọn đại diện nhóm trình bày đáp án trong phiếu học tập số 2. Các - Đại diện nhóm lên
nhóm còn lại quan sát, nhận xét.

trình bày

(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để sửa rút - Các nhóm còn lại
kinh nghiệm)

nhận xét phần trình bày

- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

của nhóm bạn.

Tổng kết:

Ghi nhớ kiến thức.

Các đường sức từ cho phép mô tả từ trường
Hướng của các đường sức từ tại một vị trí nhất định được quy ước là
hướng Nam – Bắc của kim la bàn đặt tại vị trí đó.
Hoạt động 2.4: Từ trường Trái Đất
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn để HS biết xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
- HS nhận diện hình dạng của nam chân Trái Đất và HS nhận biết rằng các cực địa lí và các
cực địa từ không trùng nhau.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS sử dụng các kĩ năng: quan sát tranh ảnh, thu thập dữ liệu từ tranh ảnh hay
từ một đoạn phim. Lịch sử của Vật lí học chứng minh có những phát minh, phát hiện, quy luật,
… thường bắt đầu từ những giả thuyết, sau đó các nhà khoa học tiến hành các thực nghiệm để
kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết. Đây là một phương pháp nghiên cứu và học tập vật lí.
- GV nêu một giả thuyết đã được nhà khoa học William Gilbert đặt ra về vấn đề từ trường của
Trái Đất. Nhiệm vụ của HS sẽ tìm các hiện tượng vật lý khẳng định cho giả thuyết trên.
GV đưa ra các hình ảnh về đường sức từ của Trái Đất mà các nhà khoa học vẽ được.
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:

Phiếu học tập số 3
Câu 1: Vì sao thanh nam châm khi treo tự do luôn chỉ hướng Bắc - Nam?
 Thanh nam châm khi treo tự do luôn chỉ hướng Bắc - Nam vì:
 + Bản thân Trái Đất là một "thanh nam châm khổng lồ".
 + Thanh nam châm khi treo tự do sẽ chịu ảnh hưởng của từ trường Trái Đất và lệch
về phía hai cực.
Câu 2: Đường sức từ của Trái Đất có những điểm nào giống với đường sức từ của một nam
châm thẳng?

 Đều là những đường cong khép kín nối từ cực này sáng cực kia.
 Hướng của đường sức từ tuân theo quy ước: vào ở cực Nam và ra ở cực Bắc.
Câu 3: Hãy chỉ rõ các cực địa từ và cực địa lí trên Hình 19.7. Nhận xét chúng có trùng nhau
không?

 Cực Bắc địa từ và cực Nam địa từ nằm trên trục từ của Trái Đất.
 Cực Bắc địa lí và cực Nam địa lí nằm trên trục quay của Trái Đất.
 Các cực này đều không trùng nhau.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, nghiên

- GV tổ chức cho HS sử dụng các kĩ năng: quan sát tranh ảnh, cứu SGK và trả lời câu hỏi
thu thập dữ liệu từ tranh ảnh hay từ một đoạn phim. Lịch sử của của GV:
Vật lí học chứng minh có những phát minh, phát hiện, quy luật,
… thường bắt đầu từ những giả thuyết, sau đó các nhà khoa học
tiến hành các thực nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả
thuyết. Đây là một phương pháp nghiên cứu và học tập vật lí.
- GV nêu một giả thuyết đã được nhà khoa học William Gilbert
đặt ra về vấn đề từ trường của Trái Đất. Nhiệm vụ của HS sẽ
tìm các hiện tượng vật lý khẳng định cho giả thuyết trên.
GV đưa ra các hình ảnh về đường sức từ của Trái Đất mà các
nhà khoa học vẽ được.

- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3.
Câu 1: Vì sao thanh nam châm khi treo tự do luôn chỉ hướng
Bắc - Nam?
Câu 2: Đường sức từ của Trái Đất có những điểm nào giống
với đường sức từ của một nam châm thẳng?
Câu 3: Hãy chỉ rõ các cực địa từ và cực địa lí trên Hình 19.7.
Nhận xét chúng có trùng nhau không?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn HS
Báo cáo kết quả:

- Trình bày kết quả.

- Học sinh trình bày kết quả.

- Các học sinh còn lại nhận

- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.

xét phần trình bày của bạn.

- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã trình bày.
Tổng kết:

Ghi nhớ kiến thức và ghi

Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là một trong những hành tinh có từ vào vở.
trường.
- Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu cấu tạo của la bàn
c) Mục tiêu:
Hướng dẫn để HS biết cấu tạo, các chức năng của từng bộ phận và hiểu được các thông tin ghi
trên la bàn. Kĩ năng: biết cách sử dụng dụng cụ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
d) Nội dung:
GV nên sử dụng một la bàn có cấu tạo đơn giản để HS có thể đọc được các hướng trên la bàn
và tổ chức để HS tìm hiểu cấu tạo của la bàn.
- GV hướng dẫn HS đọc các kí hiệu trên la bàn như SGK và cho biết cấu tạo của la bàn.
c) Sản phẩm:

 Cấu tạo của la bàn gồm:
 Kim nam châm có thể quay tự do trên trục cố định
 Vỏ hộp có mặt kính bảo vệ
 Mặt số có thể quay độc lập với kim nam châm

 Trên mặt la bàn có các vạch chia độ tử 0o đến 360o kèm theo các kí hiệu.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giáo viên giao nhiệ vụ

Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ

GV nên sử dụng một la bàn có cấu tạo đơn giản để HS có thể đọc
được các hướng trên la bàn và tổ chức để HS tìm hiểu cấu tạo của
la bàn.
- GV hướng dẫn HS đọc các kí hiệu trên la bàn như SGK và cho
biết cấu tạo của la bàn.
HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS tham gia nội

GV đặt vấn đề gợi mở HS tham gia

dung.

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

+ HS thảo luận và trả

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

lời câu hỏi.

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS báo các kết quả và

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời.

các HS khác góp ý bổ

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

sung.

+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Tổng kết:

HS ghi nhớ kiến thức

Cấu tạo của la bàn gồm:
Kim nam châm có thể quay tự do trên trục cố định
Vỏ hộp có mặt kính bảo vệ
Mặt số có thể quay độc lập với kim nam châm
Trên mặt la bàn có các vạch chia độ tử 0 o đến 360o kèm theo các
kí hiệu.
Hoạt động 2.6: Sử dụng la bàn xác định hướng địa lí
b. Mục tiêu: GV hướng dẫn để HS biết được cách sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí của một
vật hoặc đối tượng nào đó.
b. Nội dung:
- Chọn một đối tượng cần xác định hướng (tòa nhà, cổng trường,..)

- Đặt la bàn nằm yên trên mặt phẳng của đối tượng và hướng bắc – nam địa lí.
- Xác định góc hợp bới hướng
 
Gửi ý kiến