KNTT - Bài 18. Tế bào - Đơn vị cơ bản của sự sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:06' 26-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:06' 26-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
18
TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm, chức năng của tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm, chức năng của tế bào; nhận biết tế
bào là đơn vị cấu trúc của sự sống và nêu được một số hình dạng, kích thước tế bào.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, khai thác hình ảnh và thông tin để nhận xét sự đa dạng về
hình dạng, kích thước của tế bào.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ đặc điểm của tế bào với cơ thể sinh vật và
giải thích một số ví dụ gần gũi về cấu tạo cơ thể sống.
c) Năng lực số:
- 1.1TC1b – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số: Học sinh khai thác được hình ảnh,
video, sơ đồ số về tế bào, hình dạng và kích thước tế bào từ SGK điện tử, bài trình chiếu
để tiếp nhận kiến thức khoa học.
- 1.2TC1b – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: Học sinh lựa chọn được thông tin số phù
hợp để phân tích đặc điểm hình dạng, kích thước của các loại tế bào khác nhau.
- 2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh trao đổi, thảo luận, chia sẻ và thống
nhất kết quả học tập thông qua hoạt động nhóm, trò chơi học tập và phiếu học tập số.
- 3.1TC1a – Tạo nội dung số đơn giản: Học sinh trình bày được kết quả học tập, câu trả
lời và sản phẩm thảo luận dưới dạng nội dung số rõ ràng (phiếu học tập, bảng nhóm, trò
chơi trực tuyến).
- 5.3TC1b – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số: Học sinh sử dụng công cụ
số để luyện tập, vận dụng kiến thức về tế bào nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập và
tình huống được giao.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Hình ảnh ở các trạm:
-
Phiếu học tập:
TRẠM 1 – HÌNH DẠNG TẾ BÀO
Quan sát hình và mô tả hình dạng các tế bào. Từ đó hãy nhận xét về hình dạng tế
bào.
……………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
……………………
TRẠM 2 – KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào động vật và thực vật trong hình và
cho biết tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển vi, tế nào nào có thể quan sát
bằng mắt thường?
……………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
……………………
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, khơi gợi sự tò mò và dẫn dắt học sinh vào tiết
học.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh số (ngôi nhà, tổ ong).
+ 1.2TC1b: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi dẫn nhập.
+ 2.2TC1a: Trao đổi, chia sẻ ý kiến khi trả lời câu hỏi cá nhân.
+ 5.3TC1b: Giải quyết vấn đề thông qua tình huống khởi động bằng phương tiện số.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh ngôi nhà và tổ ong cho HS quan sát, đặt câu hỏi cá nhân: “Quan sát
các hình ảnh bên dưới và cho biết các vật dưới đây được tạo nên từ đơn vị cấu trúc
nào?”
- GV gọi ngẫu nhiên 1 – 2 HS trả lời.
- GV dẫn dắt: “Những sinh vật sống trên Trái Đất cũng được cấu tạo từ các đơn vị rất
nhỏ”
c) Sản phẩm:
- Viên gạch được xem là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên ngôi nhà.
- Mỗi khoang nhỏ trong một tổ ong là những đơn vị cơ sở, cơ bản nhất trong một hệ
thống lớn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV chiếu hình ảnh ngôi nhà và tổ ong
cho HS quan sát, đặt câu hỏi cá nhân:
“Quan sát các hình ảnh bên dưới và cho
biết các vật dưới đây được tạo nên từ đơn
vị cấu trúc nào?”
- HS lắng nghe câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
+ GV gọi ngẫu nhiên 1 – 2 HS trả lời.
- Nghe GV giải thích về đáp án và ôn tập
+GV trình chiếu câu trả lời và giảng thêm lại nội dung kiến thức.
những kiến thức liên quan, chốt lại những
kiến thức cốt lõi.
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
+ GV dẫn dắt vào bài học: “Những sinh thiết.
vật sống trên Trái Đất cũng được cấu tạo
từ các đơn vị rất nhỏ”
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tế bào là gì?
a) Mục tiêu: HS có những hiểu biết cơ bản về tế bào.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Khai thác thông tin từ bài trình chiếu và nội dung SGK.
+ 1.2TC1b: Phân tích, lựa chọn thông tin để giải thích vai trò của tế bào.
+ 2.2TC1a: Thảo luận, bổ sung ý kiến khi báo cáo kết quả.
+ 3.1TC1a: Trình bày câu trả lời, kết quả học tập rõ ràng.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi cá nhân và gọi HS trả lời: “Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của
sự sống?”
- GV chốt lại kiến thức cơ bản về tế bào.
c) Sản phẩm:
- Tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người,...) đều được cấu tạo từ tế bào
→ Tế bào là đơn vị cấu trúc của các cơ thể sống.
- Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như sinh
trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản → Tế
bào là đơn vị chức năng của các cơ thể sống.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi cá nhân: “Tại sao tế bào
được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?.”
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
+ GV gọi đại diện HS trả lời
Kết luận và nhận định
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
cần nắm
“Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ
đơn vị nhỏ nhất, cơ bản nhất là tế bào
nên tế bào được coi là đơn vị cơ bản của
sự sống.
Tế bào thực hiện chức năng cơ bản của
cơ thể sống: trao đổi chất, sinh trưởng,
phát triển, sinh sản”
Để tìm hiểu mục 2. Hình dạng và kích thước tế bào, GV tổ chức hoạt động Khám phá thế
giới tế bào, chia lớp thành 4 nhóm tham gia các vòng chơi thu thập điểm. Kết thúc, nhóm
nào cao điểm nhất là nhóm chiến thắng
Hoạt động 3: Vòng 1 – Chuyến tàu khám phá: Tìm hiểu về hình dạng và kích thước
của tế bào
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự đa dạng về hình dạng và kích thước tế bào
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Quan sát hình ảnh, video số tại các trạm học tập.
+ 1.2TC1b: Lựa chọn thông tin số để hoàn thành phiếu học tập.
+ 2.4TC1a: Phối hợp, trao đổi và chấm điểm chéo giữa các nhóm.
+ 3.1TC1a: Ghi chép, trình bày kết quả thảo luận nhóm.
+ 5.3TC1b: Giải quyết nhiệm vụ học tập theo hình thức trạm kiến thức.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động: “CHUYẾN TÀU KHÁM PHÁ” theo phương pháp dạy học
trực quan, thỏa luận nhóm, kỹ thuật dạy học theo trạm kiến thức:
⮚ GV phân các nhóm về các trạm.
⮚ Mỗi đội sẽ chỉ di chuyển ở 2 trạm, các đội có 5 phút để hoàn thành phiếu học tập
tại trạm đó.
⮚ Hết thời gian 5 phút, các nhóm di chuyển đến trạm tiếp theo
⮚ Khi hoàn thành 2 trạm, các đội trao đổi phiếu học tập với nhau để chấm điểm. GV
chọn ngẫu nhiên đội để báo cáo kết quả
- GV chốt lại kiến thức bằng video và bài hát. GV tổng kết điểm vòng 1
c) Sản phẩm:
TRẠM 1 – HÌNH DẠNG TẾ BÀO
Quan sát hình và mô tả hình dạng các tế bào. Từ đó hãy nhận xét về hình dạng tế
bào.
- Quan sát hình, ta thấy:
+ Tế bào da người có hình dẹt. (+1 điểm)
+ Tế bào thần kinh ở người có hình sao. (+1 điểm)
+ Tế bào vi khuẩn có hình trụ. (+1 điểm)
+ Tế bào ở lá cây có hình chữ nhật. (+1 điểm)
Nhận xét về hình dạng tế bào: Tế bào có hình dạng rất đa dạng. Tùy theo từng loại tế
bào khác nhau sẽ có hình dạng khác nhau. Hình dạng các loại tế bào thường phản ánh
chức năng khác nhau của chúng (+1 điểm)
TRẠM 2 – KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào động vật và thực vật trong hình và
cho biết tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển vi, tế nào nào có thể quan sát
bằng mắt thường?
- Tế bào vi khuẩn và hầu hết các tế bào động vật, thực vật thường có kích thước rất nhỏ
không quan sát được bằng mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi. (+2,5 điểm)
- Một số tế bào động vật và thực vật như tế bào trứng cá, tế bào trứng ếch, tế bào tép
cam,... có kích thước lớn có thể quan sát được bằng mắt thường. (+2,5 điểm)
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
GV phổ biến luật chơi:
- HS nhận nhiệm vụ
⮚ GV phân các nhóm về các trạm.
⮚ Mỗi đội sẽ chỉ di chuyển ở 2 trạm,
các đội có 5 phút để hoàn thành
phiếu học tập tại trạm đó.
⮚ Hết thời gian 5 phút, các nhóm di
chuyển đến trạm tiếp theo
⮚ Khi hoàn thành 2 trạm, các đội trao
đổi phiếu học tập với nhau để chấm
điểm. GV chọn ngẫu nhiên đội để
báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm thảo luận, và ghi kết quả vào
+ GV quan sát, hướng dẫn HS di chuyển PHT ở mỗi trạm, di chuyển qua trạm kế
đúng trạm
tiếp khi hết thời gian
Báo cáo kết quả:
+ Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung và
+ GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết chấm điểm chéo cho nhau
quả
Kết luận và nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
bằng video và bài hát tổng kết. GV tổng
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
kết điểm vòng 1.
“1. Hình dạng tế bào
- Có nhiều loại tế bào với hình dạng khác
nhau như hình cầu, hình sợi, hình đĩa,
hình nhiều cạnh, hình thoi,…
- Mỗi loại tế bào có hình dạng khác nhau
nên chúng thực hiện chức năng khác
nhau.
2. Kích thước tế bào
- Kích thước tế bào khác nhau giữa các
nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong
một cơ thể
- Có rất ít các tế bào đủ lớn để quan sát
được bằng mắt thường (kích thước 1 mm
– 10 mm). Hầu hết tế bào đều rất nhỏ, chỉ
có thể quan sát thấy chúng bằng kính hiển
vi (kích thước 1µm, 10µm hoặc 100µm)”
Hoạt động 4: Vòng 2 – Ô vuông kỳ diệu: Luyện tập
a) Mục tiêu: giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời
các câu hỏi.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Tiếp nhận thông tin số từ câu hỏi trắc nghiệm trên trò chơi Canva.
+ 1.2TC1b: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi.
+ 2.4TC1a: Trao đổi, hợp tác nhóm khi thảo luận đáp án.
+ 5.3TC1b: Sử dụng công cụ số để luyện tập và tự đánh giá kiến thức.
b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi “Khám phá thế giới tế bào”
- Luật chơi:
+ GV tổ chức luyện tập bằng canva (7 câu hỏi) liên quan đến nội dung đã học.
+ HS truy cập trò chơi, lựa chọn đáp án.
+ GV tổng kết điểm số của các đội
c) Sản phẩm HS lựa chọn đúng đáp án.
Câu 1. Điền vào chỗ trống để được nhận định đúng về tế bào:
“Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước ……….”
🡪 khác nhau
Câu 2. Hãy ghép loại tế bào với hình dạng tương ứng:
1. Tế bào hồng
a. Hình đĩa lõm hai mặt
2. Tế bào thần kinh
b. Có nhiều sợi nhánh dài
3. Tế bào thực vật
c. Hình hộp chữ nhật
🡪 1a, 2b, 3c
Câu 3. Tôi là ai?
Manh mối:
- Tôi có hình dạng như ngôi sao
- Tôi có nhiều nhánh dài
- Tôi truyền tín hiệu trong cơ thể
- Tôi là tế bào dài nhất
A. Tế bào thần kinh
B. Tế bào cơ
C. Tế bào máu
D. Tế bào da
Câu 4. So sánh 2 tế bào sau, tế bào nào lớn hơn?
A. Tế bào tinh trùng
B. Tế bào trứng
Câu 5: Sắp xếp các tế bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
A. Virus 🡪 Vi khuẩn 🡪 Tế bào người
B. Vi khuẩn 🡪 Virus 🡪 Tế bào người
C. Tế bào người 🡪 Virus 🡪 Vi khuẩn
D. Virus 🡪 Tế bào người 🡪 Vi khuẩn
Câu 6. Khi quan sát tế bào, người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Kính lúp
B. Kính thiên văn
C. Kính hiển vi
D. Máy ảnh
Câu 7. "Tất cả các tế bào đều có cùng kích thước" - Câu này đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành trò chơi “Khám phá thế giới
tế bào”
- Luật chơi:
+ GV tổ chức luyện tập bằng canva (7 câu
hỏi) liên quan đến nội dung đã học.
+ HS truy cập trò chơi, lựa chọn đáp án.
+ GV tổng kết điểm số của các đội
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát câu hỏi, thảo luận nhanh
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực trong nhóm (nếu cần).
hiện
+ HS chọn đáp án phù hợp.
Báo cáo kết quả:
HS theo dõi, đối chiếu đáp án đúng, trao
GV hiển thị kết quả.
đổi ngắn gọn.
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
GV nhận xét mức độ hoàn thành, củng cố, thiết.
ôn lại lại kiến thức của bài học
Hoạt động 5: Vòng 3 – Ai đúng ai sai?: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Quan sát video tình huống học tập.
+ 1.2TC1b: Phân tích, đánh giá thông tin để xác định ý kiến đúng.
+ 2.2TC1a: Trao đổi, phản biện và bảo vệ ý kiến nhóm.
+ 3.1TC1a: Trình bày lập luận và ví dụ minh họa.
+ 5.3TC1b: Giải quyết tình huống thực tiễn với sự hỗ trợ của công nghệ số.
b) Nội dung:
- GV phổ biến luật chơi: Các đội quan sát video tình huống: “Khi thảo luận về kích
thước và hình dạng tế bào, bốn bạn học sinh có ý kiến như sau:
Đọc ý kiến của các bạn trên và trả lời các câu hỏi sau:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác không đúng
- Các đội thảo luận trong 5 phút, sau đó giơ tay giành quyền trả lời. Mỗi đáp án đúng +
2,5 điểm. Nếu trả lời sai, các đội khác có thể giành quyền trả lời.
- GV chốt lại kiến thức và tổng kết điểm
c) Sản phẩm
1. Phát biểu của bạn D đúng. (+2,5 điểm)
2. Ví dụ chứng minh:
- Ý kiến của bạn A:
+ Ví dụ: Tế bào vảy hành có hình lục giác còn tế bào hồng cầu hình đĩa lõm. (+2,5 điểm)
- Ý kiến của bạn B:
+ Ví dụ: Tế bào nấm men có hình cầu, kích thước chiều dài khoảng 6µm, chiều rộng
khoảng 5µm. Còn tế bào biểu bì vảy hành có hình lục giác, chiều dài khoảng 200µm,
chiều rộng khoảng 70µm. (+2,5 điểm)
- Ý kiến của bạn C:
+ Ví dụ: Tế bào vi khuẩn E.coli có chiều dài khoảng 2µm và chiều rộng khoảng 0,25 – 1
µm. Còn tế bào xương ở người có chiều rộng khoảng 5 – 20µm. (+2,5 điểm)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
+ HS quan sát, nhận nhiệm vụ
- GV phổ biến luật chơi: Các đội quan sát
video tình huống và trả lời các câu hỏi:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát
biểu khác không đúng
Thực hiện nhiệm vụ
+ Các đội thảo luận câu trả lời.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
Báo cáo kết quả:
+ Các đội khác quan sát và nhận xét.
+ Các đội giơ tay giành quyền trả lời
Kết luận và nhận định
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ GV nhận xét, chốt kiến thức. Tổng kết
điểm vòng 2
C. TỔNG KẾT VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 6: Tổng kết và Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Tổng hợp kiến thức, đánh giá và giao nhiệm vụ về nhà.
- Năng lực số
+
1.1TC1b: Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin để xây dựng sơ đồ tư duy.
+
3.1TC1a: Tạo nội dung số đơn giản dưới dạng sơ đồ tư duy.
+
5.3TC1b: Vận dụng công nghệ số để tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức.
b) Nội dung:
- GV tổng kết điểm số, tuyên dương đội chiến thắng và giao nhiệm vụ về nhà
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức bài “Tế bào – Đơn vị cơ
bản của sự sống” bằng công cụ số (Canva, MindMeister, PowerPoint, hoặc ứng dụng vẽ
sơ đồ tư duy khác).
c) Sản phẩm:
- Tuyên dương đội chiến thắng
- Nhận nhiệm vụ về nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ về nhà
- GV tổng kết điểm số, tuyên dương đội chiến
thắng và giao nhiệm vụ về nhà
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Vẽ sơ đồ tư duy
tổng kết kiến thức bài “Tế bào – Đơn vị cơ
bản của sự sống” bằng công cụ số (Canva,
MindMeister, PowerPoint, hoặc ứng dụng vẽ
sơ đồ tư duy khác).
Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực
hiện nhiệm vụ về nhà
Báo cáo kết quả:
+ GV công bố kết quả, tuyên dương các đội
Kết luận và nhận định
- Giao nhiệm vụ về nhà
*Dặn dò về nhà
1. Ôn lại kiến thức đã được học
2. Hoàn thành các bài tập còn lại
3. Chuẩn bị trước bài mới
- Quan sát kết quả đúng, tán thưởng
Nhận nhiệm vụ
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: ....................................... Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
Các tiêu chí
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
được giao.
2
Điểm tối
đa
1
1
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
3
4
5
6
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------
TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm, chức năng của tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm, chức năng của tế bào; nhận biết tế
bào là đơn vị cấu trúc của sự sống và nêu được một số hình dạng, kích thước tế bào.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, khai thác hình ảnh và thông tin để nhận xét sự đa dạng về
hình dạng, kích thước của tế bào.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ đặc điểm của tế bào với cơ thể sinh vật và
giải thích một số ví dụ gần gũi về cấu tạo cơ thể sống.
c) Năng lực số:
- 1.1TC1b – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số: Học sinh khai thác được hình ảnh,
video, sơ đồ số về tế bào, hình dạng và kích thước tế bào từ SGK điện tử, bài trình chiếu
để tiếp nhận kiến thức khoa học.
- 1.2TC1b – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: Học sinh lựa chọn được thông tin số phù
hợp để phân tích đặc điểm hình dạng, kích thước của các loại tế bào khác nhau.
- 2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh trao đổi, thảo luận, chia sẻ và thống
nhất kết quả học tập thông qua hoạt động nhóm, trò chơi học tập và phiếu học tập số.
- 3.1TC1a – Tạo nội dung số đơn giản: Học sinh trình bày được kết quả học tập, câu trả
lời và sản phẩm thảo luận dưới dạng nội dung số rõ ràng (phiếu học tập, bảng nhóm, trò
chơi trực tuyến).
- 5.3TC1b – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số: Học sinh sử dụng công cụ
số để luyện tập, vận dụng kiến thức về tế bào nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập và
tình huống được giao.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Hình ảnh ở các trạm:
-
Phiếu học tập:
TRẠM 1 – HÌNH DẠNG TẾ BÀO
Quan sát hình và mô tả hình dạng các tế bào. Từ đó hãy nhận xét về hình dạng tế
bào.
……………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
……………………
TRẠM 2 – KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào động vật và thực vật trong hình và
cho biết tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển vi, tế nào nào có thể quan sát
bằng mắt thường?
……………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
…………………………………..………………………………………………………..
……………………
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, khơi gợi sự tò mò và dẫn dắt học sinh vào tiết
học.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh số (ngôi nhà, tổ ong).
+ 1.2TC1b: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi dẫn nhập.
+ 2.2TC1a: Trao đổi, chia sẻ ý kiến khi trả lời câu hỏi cá nhân.
+ 5.3TC1b: Giải quyết vấn đề thông qua tình huống khởi động bằng phương tiện số.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh ngôi nhà và tổ ong cho HS quan sát, đặt câu hỏi cá nhân: “Quan sát
các hình ảnh bên dưới và cho biết các vật dưới đây được tạo nên từ đơn vị cấu trúc
nào?”
- GV gọi ngẫu nhiên 1 – 2 HS trả lời.
- GV dẫn dắt: “Những sinh vật sống trên Trái Đất cũng được cấu tạo từ các đơn vị rất
nhỏ”
c) Sản phẩm:
- Viên gạch được xem là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên ngôi nhà.
- Mỗi khoang nhỏ trong một tổ ong là những đơn vị cơ sở, cơ bản nhất trong một hệ
thống lớn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV chiếu hình ảnh ngôi nhà và tổ ong
cho HS quan sát, đặt câu hỏi cá nhân:
“Quan sát các hình ảnh bên dưới và cho
biết các vật dưới đây được tạo nên từ đơn
vị cấu trúc nào?”
- HS lắng nghe câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
+ GV gọi ngẫu nhiên 1 – 2 HS trả lời.
- Nghe GV giải thích về đáp án và ôn tập
+GV trình chiếu câu trả lời và giảng thêm lại nội dung kiến thức.
những kiến thức liên quan, chốt lại những
kiến thức cốt lõi.
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
+ GV dẫn dắt vào bài học: “Những sinh thiết.
vật sống trên Trái Đất cũng được cấu tạo
từ các đơn vị rất nhỏ”
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tế bào là gì?
a) Mục tiêu: HS có những hiểu biết cơ bản về tế bào.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Khai thác thông tin từ bài trình chiếu và nội dung SGK.
+ 1.2TC1b: Phân tích, lựa chọn thông tin để giải thích vai trò của tế bào.
+ 2.2TC1a: Thảo luận, bổ sung ý kiến khi báo cáo kết quả.
+ 3.1TC1a: Trình bày câu trả lời, kết quả học tập rõ ràng.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi cá nhân và gọi HS trả lời: “Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của
sự sống?”
- GV chốt lại kiến thức cơ bản về tế bào.
c) Sản phẩm:
- Tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người,...) đều được cấu tạo từ tế bào
→ Tế bào là đơn vị cấu trúc của các cơ thể sống.
- Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như sinh
trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản → Tế
bào là đơn vị chức năng của các cơ thể sống.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi cá nhân: “Tại sao tế bào
được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?.”
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
+ GV gọi đại diện HS trả lời
Kết luận và nhận định
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
cần nắm
“Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ
đơn vị nhỏ nhất, cơ bản nhất là tế bào
nên tế bào được coi là đơn vị cơ bản của
sự sống.
Tế bào thực hiện chức năng cơ bản của
cơ thể sống: trao đổi chất, sinh trưởng,
phát triển, sinh sản”
Để tìm hiểu mục 2. Hình dạng và kích thước tế bào, GV tổ chức hoạt động Khám phá thế
giới tế bào, chia lớp thành 4 nhóm tham gia các vòng chơi thu thập điểm. Kết thúc, nhóm
nào cao điểm nhất là nhóm chiến thắng
Hoạt động 3: Vòng 1 – Chuyến tàu khám phá: Tìm hiểu về hình dạng và kích thước
của tế bào
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự đa dạng về hình dạng và kích thước tế bào
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Quan sát hình ảnh, video số tại các trạm học tập.
+ 1.2TC1b: Lựa chọn thông tin số để hoàn thành phiếu học tập.
+ 2.4TC1a: Phối hợp, trao đổi và chấm điểm chéo giữa các nhóm.
+ 3.1TC1a: Ghi chép, trình bày kết quả thảo luận nhóm.
+ 5.3TC1b: Giải quyết nhiệm vụ học tập theo hình thức trạm kiến thức.
b) Nội dung:
- GV tiến hành hoạt động: “CHUYẾN TÀU KHÁM PHÁ” theo phương pháp dạy học
trực quan, thỏa luận nhóm, kỹ thuật dạy học theo trạm kiến thức:
⮚ GV phân các nhóm về các trạm.
⮚ Mỗi đội sẽ chỉ di chuyển ở 2 trạm, các đội có 5 phút để hoàn thành phiếu học tập
tại trạm đó.
⮚ Hết thời gian 5 phút, các nhóm di chuyển đến trạm tiếp theo
⮚ Khi hoàn thành 2 trạm, các đội trao đổi phiếu học tập với nhau để chấm điểm. GV
chọn ngẫu nhiên đội để báo cáo kết quả
- GV chốt lại kiến thức bằng video và bài hát. GV tổng kết điểm vòng 1
c) Sản phẩm:
TRẠM 1 – HÌNH DẠNG TẾ BÀO
Quan sát hình và mô tả hình dạng các tế bào. Từ đó hãy nhận xét về hình dạng tế
bào.
- Quan sát hình, ta thấy:
+ Tế bào da người có hình dẹt. (+1 điểm)
+ Tế bào thần kinh ở người có hình sao. (+1 điểm)
+ Tế bào vi khuẩn có hình trụ. (+1 điểm)
+ Tế bào ở lá cây có hình chữ nhật. (+1 điểm)
Nhận xét về hình dạng tế bào: Tế bào có hình dạng rất đa dạng. Tùy theo từng loại tế
bào khác nhau sẽ có hình dạng khác nhau. Hình dạng các loại tế bào thường phản ánh
chức năng khác nhau của chúng (+1 điểm)
TRẠM 2 – KÍCH THƯỚC TẾ BÀO
Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào động vật và thực vật trong hình và
cho biết tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển vi, tế nào nào có thể quan sát
bằng mắt thường?
- Tế bào vi khuẩn và hầu hết các tế bào động vật, thực vật thường có kích thước rất nhỏ
không quan sát được bằng mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi. (+2,5 điểm)
- Một số tế bào động vật và thực vật như tế bào trứng cá, tế bào trứng ếch, tế bào tép
cam,... có kích thước lớn có thể quan sát được bằng mắt thường. (+2,5 điểm)
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
GV phổ biến luật chơi:
- HS nhận nhiệm vụ
⮚ GV phân các nhóm về các trạm.
⮚ Mỗi đội sẽ chỉ di chuyển ở 2 trạm,
các đội có 5 phút để hoàn thành
phiếu học tập tại trạm đó.
⮚ Hết thời gian 5 phút, các nhóm di
chuyển đến trạm tiếp theo
⮚ Khi hoàn thành 2 trạm, các đội trao
đổi phiếu học tập với nhau để chấm
điểm. GV chọn ngẫu nhiên đội để
báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm thảo luận, và ghi kết quả vào
+ GV quan sát, hướng dẫn HS di chuyển PHT ở mỗi trạm, di chuyển qua trạm kế
đúng trạm
tiếp khi hết thời gian
Báo cáo kết quả:
+ Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung và
+ GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết chấm điểm chéo cho nhau
quả
Kết luận và nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
bằng video và bài hát tổng kết. GV tổng
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
kết điểm vòng 1.
“1. Hình dạng tế bào
- Có nhiều loại tế bào với hình dạng khác
nhau như hình cầu, hình sợi, hình đĩa,
hình nhiều cạnh, hình thoi,…
- Mỗi loại tế bào có hình dạng khác nhau
nên chúng thực hiện chức năng khác
nhau.
2. Kích thước tế bào
- Kích thước tế bào khác nhau giữa các
nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong
một cơ thể
- Có rất ít các tế bào đủ lớn để quan sát
được bằng mắt thường (kích thước 1 mm
– 10 mm). Hầu hết tế bào đều rất nhỏ, chỉ
có thể quan sát thấy chúng bằng kính hiển
vi (kích thước 1µm, 10µm hoặc 100µm)”
Hoạt động 4: Vòng 2 – Ô vuông kỳ diệu: Luyện tập
a) Mục tiêu: giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời
các câu hỏi.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Tiếp nhận thông tin số từ câu hỏi trắc nghiệm trên trò chơi Canva.
+ 1.2TC1b: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi.
+ 2.4TC1a: Trao đổi, hợp tác nhóm khi thảo luận đáp án.
+ 5.3TC1b: Sử dụng công cụ số để luyện tập và tự đánh giá kiến thức.
b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi “Khám phá thế giới tế bào”
- Luật chơi:
+ GV tổ chức luyện tập bằng canva (7 câu hỏi) liên quan đến nội dung đã học.
+ HS truy cập trò chơi, lựa chọn đáp án.
+ GV tổng kết điểm số của các đội
c) Sản phẩm HS lựa chọn đúng đáp án.
Câu 1. Điền vào chỗ trống để được nhận định đúng về tế bào:
“Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước ……….”
🡪 khác nhau
Câu 2. Hãy ghép loại tế bào với hình dạng tương ứng:
1. Tế bào hồng
a. Hình đĩa lõm hai mặt
2. Tế bào thần kinh
b. Có nhiều sợi nhánh dài
3. Tế bào thực vật
c. Hình hộp chữ nhật
🡪 1a, 2b, 3c
Câu 3. Tôi là ai?
Manh mối:
- Tôi có hình dạng như ngôi sao
- Tôi có nhiều nhánh dài
- Tôi truyền tín hiệu trong cơ thể
- Tôi là tế bào dài nhất
A. Tế bào thần kinh
B. Tế bào cơ
C. Tế bào máu
D. Tế bào da
Câu 4. So sánh 2 tế bào sau, tế bào nào lớn hơn?
A. Tế bào tinh trùng
B. Tế bào trứng
Câu 5: Sắp xếp các tế bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
A. Virus 🡪 Vi khuẩn 🡪 Tế bào người
B. Vi khuẩn 🡪 Virus 🡪 Tế bào người
C. Tế bào người 🡪 Virus 🡪 Vi khuẩn
D. Virus 🡪 Tế bào người 🡪 Vi khuẩn
Câu 6. Khi quan sát tế bào, người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Kính lúp
B. Kính thiên văn
C. Kính hiển vi
D. Máy ảnh
Câu 7. "Tất cả các tế bào đều có cùng kích thước" - Câu này đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành trò chơi “Khám phá thế giới
tế bào”
- Luật chơi:
+ GV tổ chức luyện tập bằng canva (7 câu
hỏi) liên quan đến nội dung đã học.
+ HS truy cập trò chơi, lựa chọn đáp án.
+ GV tổng kết điểm số của các đội
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát câu hỏi, thảo luận nhanh
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực trong nhóm (nếu cần).
hiện
+ HS chọn đáp án phù hợp.
Báo cáo kết quả:
HS theo dõi, đối chiếu đáp án đúng, trao
GV hiển thị kết quả.
đổi ngắn gọn.
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
GV nhận xét mức độ hoàn thành, củng cố, thiết.
ôn lại lại kiến thức của bài học
Hoạt động 5: Vòng 3 – Ai đúng ai sai?: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Năng lực số:
+ 1.1TC1b: Quan sát video tình huống học tập.
+ 1.2TC1b: Phân tích, đánh giá thông tin để xác định ý kiến đúng.
+ 2.2TC1a: Trao đổi, phản biện và bảo vệ ý kiến nhóm.
+ 3.1TC1a: Trình bày lập luận và ví dụ minh họa.
+ 5.3TC1b: Giải quyết tình huống thực tiễn với sự hỗ trợ của công nghệ số.
b) Nội dung:
- GV phổ biến luật chơi: Các đội quan sát video tình huống: “Khi thảo luận về kích
thước và hình dạng tế bào, bốn bạn học sinh có ý kiến như sau:
Đọc ý kiến của các bạn trên và trả lời các câu hỏi sau:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác không đúng
- Các đội thảo luận trong 5 phút, sau đó giơ tay giành quyền trả lời. Mỗi đáp án đúng +
2,5 điểm. Nếu trả lời sai, các đội khác có thể giành quyền trả lời.
- GV chốt lại kiến thức và tổng kết điểm
c) Sản phẩm
1. Phát biểu của bạn D đúng. (+2,5 điểm)
2. Ví dụ chứng minh:
- Ý kiến của bạn A:
+ Ví dụ: Tế bào vảy hành có hình lục giác còn tế bào hồng cầu hình đĩa lõm. (+2,5 điểm)
- Ý kiến của bạn B:
+ Ví dụ: Tế bào nấm men có hình cầu, kích thước chiều dài khoảng 6µm, chiều rộng
khoảng 5µm. Còn tế bào biểu bì vảy hành có hình lục giác, chiều dài khoảng 200µm,
chiều rộng khoảng 70µm. (+2,5 điểm)
- Ý kiến của bạn C:
+ Ví dụ: Tế bào vi khuẩn E.coli có chiều dài khoảng 2µm và chiều rộng khoảng 0,25 – 1
µm. Còn tế bào xương ở người có chiều rộng khoảng 5 – 20µm. (+2,5 điểm)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
+ HS quan sát, nhận nhiệm vụ
- GV phổ biến luật chơi: Các đội quan sát
video tình huống và trả lời các câu hỏi:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát
biểu khác không đúng
Thực hiện nhiệm vụ
+ Các đội thảo luận câu trả lời.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
Báo cáo kết quả:
+ Các đội khác quan sát và nhận xét.
+ Các đội giơ tay giành quyền trả lời
Kết luận và nhận định
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ GV nhận xét, chốt kiến thức. Tổng kết
điểm vòng 2
C. TỔNG KẾT VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 6: Tổng kết và Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Tổng hợp kiến thức, đánh giá và giao nhiệm vụ về nhà.
- Năng lực số
+
1.1TC1b: Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin để xây dựng sơ đồ tư duy.
+
3.1TC1a: Tạo nội dung số đơn giản dưới dạng sơ đồ tư duy.
+
5.3TC1b: Vận dụng công nghệ số để tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức.
b) Nội dung:
- GV tổng kết điểm số, tuyên dương đội chiến thắng và giao nhiệm vụ về nhà
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức bài “Tế bào – Đơn vị cơ
bản của sự sống” bằng công cụ số (Canva, MindMeister, PowerPoint, hoặc ứng dụng vẽ
sơ đồ tư duy khác).
c) Sản phẩm:
- Tuyên dương đội chiến thắng
- Nhận nhiệm vụ về nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ về nhà
- GV tổng kết điểm số, tuyên dương đội chiến
thắng và giao nhiệm vụ về nhà
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Vẽ sơ đồ tư duy
tổng kết kiến thức bài “Tế bào – Đơn vị cơ
bản của sự sống” bằng công cụ số (Canva,
MindMeister, PowerPoint, hoặc ứng dụng vẽ
sơ đồ tư duy khác).
Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực
hiện nhiệm vụ về nhà
Báo cáo kết quả:
+ GV công bố kết quả, tuyên dương các đội
Kết luận và nhận định
- Giao nhiệm vụ về nhà
*Dặn dò về nhà
1. Ôn lại kiến thức đã được học
2. Hoàn thành các bài tập còn lại
3. Chuẩn bị trước bài mới
- Quan sát kết quả đúng, tán thưởng
Nhận nhiệm vụ
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: ....................................... Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
Các tiêu chí
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
được giao.
2
Điểm tối
đa
1
1
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
3
4
5
6
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------
 








Các ý kiến mới nhất