Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Ôn tập Chủ đề 3. Thực vật và động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:29' 22-10-2026
Dung lượng: 785.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT - SỐ TIẾT: 1

Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được nội dung chính về nhu cầu sống và trao đổi chất của thực vật, động vật dưới dạng
sơ đồ.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động hệ thống kiến thức.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi và trình bày sản phẩm nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực ôn tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc sinh vật và bảo vệ môi trường.
4. Tích hợp:
- AI (4.D2.1): Hiểu dữ liệu hình ảnh sinh vật cần được cập nhật, kiểm tra và gắn nhãn đúng để AI
không nhận diện nhầm, đặc biệt với các loài hiếm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, Hình 1 - 2 SGK, Phiếu học tập số 1, giấy A3.
- HS: SGK, vở ghi, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Huy động kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi nhanh: “Thực vật cần gì để sống và
- HS trả lời: Nước, chất khoáng, không khí, ánh
phát triển?”
sáng và nhiệt độ thích hợp.
- GV hỏi: “Động vật cần gì để sống và phát
- HS trả lời: Thức ăn, nước uống, khí ô-xi, ánh
triển?”
sáng và nhiệt độ thích hợp.
- GV hỏi: “Điểm khác nhau cơ bản trong cách - HS trả lời: Thực vật tự tổng hợp chất dinh
lấy chất dinh dưỡng của thực vật và động vật là dưỡng nhờ quang hợp; động vật phải ăn thực
gì?”
vật hoặc động vật khác.
- GV kết luận hoạt động Khởi động và giới
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
thiệu bài ôn tập.
2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải quyết tình huống.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoàn thiện sơ đồ kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, đọc từng
nhánh và xác định nội dung nói về thực vật,
động vật.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS quan sát, đọc thông tin và phân loại các
nhánh.

- GV chia nhóm 6, giao Phiếu học tập số 1; mỗi
nhóm hoàn thiện sơ đồ gồm: nhu cầu sống,
nguồn dinh dưỡng, trao đổi khí, trao đổi nước
và chất thải.
- GV hỏi: “Trong quang hợp, thực vật lấy vào
và thải ra khí gì?”
- GV hỏi: “Trong hô hấp, thực vật và động vật
lấy vào, thải ra khí gì?”
- GV mời nhóm trình bày; yêu cầu nhóm khác
nêu một điểm giống và một điểm khác giữa
thực vật, động vật.
- GV kết luận Hoạt động 1: Thực vật và động
vật đều phụ thuộc môi trường nhưng có cách
thu nhận chất dinh dưỡng khác nhau.
Hoạt động 2: Giải quyết tình huống thực tế
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2, làm việc cá
nhân và lựa chọn vị trí cây con có thể phát triển
tốt nhất.

- HS phân công thành viên phụ trách từng
nhánh, thảo luận và hoàn thành sơ đồ.
- HS trả lời: Lấy khí các-bô-níc, thải khí ô-xi.
- HS trả lời: Lấy khí ô-xi, thải khí các-bô-níc.
- HS trình bày: giống nhau đều trao đổi chất;
khác nhau ở nguồn chất dinh dưỡng và cách tự
tổng hợp.
- HS lắng nghe, hoàn thiện sơ đồ.

- HS chọn vị trí có đất tơi xốp, đủ ánh sáng,
nước, không khí, chất khoáng và nhiệt độ phù
hợp.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV hỏi: “Vì sao cây đặt ngay luồng khí nóng
của điều hòa hoặc dưới tán cây quá rậm sẽ phát
triển kém?”
- GV tổ chức nhóm 4 xử lí tình huống: vật nuôi
bỏ ăn trong ngày nắng nóng.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Cây có thể chịu nhiệt độ không phù
hợp hoặc thiếu ánh sáng.

- HS đề xuất: kiểm tra nước, nhiệt độ chuồng,
thức ăn; làm mát, giữ sạch; báo người lớn hoặc
cán bộ thú y nếu bất thường kéo dài.
- GV mời nhóm trình bày, nhận xét và kết luận: - HS trình bày, lắng nghe và ghi nhớ.
Cần quan sát dấu hiệu, xác định nhu cầu đang
thiếu rồi mới lựa chọn cách chăm sóc.
3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Biết đánh giá thông tin nhận diện sinh vật do AI cung cấp.
- Mục tiêu tích hợp:
- AI (4.D2.1): Hiểu AI học từ dữ liệu hình ảnh; dữ liệu thiếu, cũ hoặc gắn nhãn sai có thể khiến
máy nhận diện nhầm loài sinh vật.
*Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi dẫn: “Một ứng dụng AI nhận - HS trả lời: Có thể ứng dụng chưa được học đủ
diện con voọc quý hiếm thành khỉ thường. Theo hình ảnh, hình chụp mờ hoặc dữ liệu bị gắn
em vì sao máy có thể nhầm?”
nhãn sai.
- GV diễn giải tích hợp AI: AI nhận diện hình - HS lắng nghe, nêu quy tắc: chụp rõ, ghi đúng
ảnh dựa vào các mẫu đã được con người cung tên, kiểm tra nhiều nguồn và nhờ người có
cấp. Nếu dữ liệu chỉ có ít ảnh, ảnh không đa
chuyên môn xác nhận.
dạng về góc chụp, tuổi, môi trường sống hoặc
tên loài bị ghi sai, máy có thể dự đoán nhầm. Vì
vậy các nhà khoa học và người sử dụng phải
liên tục cập nhật hình ảnh đáng tin cậy, kiểm tra
nhãn và không dùng một kết quả AI duy nhất để
quyết định với động vật quý hiếm. Khi gặp loài
lạ, HS không tự bắt hoặc chạm vào mà cần hỏi
người lớn, chuyên gia hoặc đối chiếu nguồn
chính thống.
- GV yêu cầu HS nêu một câu nhắc nhở khi
- HS nêu: “Kết quả AI chỉ để tham khảo, cần
dùng ứng dụng nhận diện cây, con vật.
đối chiếu và không tự ý ăn, bắt hoặc chạm vào
sinh vật lạ.”
- GV kết luận tiết học.
- HS lắng nghe, chuẩn bị sang chủ đề Nấm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM - SỐ TIẾT: 2

Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát
tranh ảnh hoặc video.
- Nêu được một số quy tắc an toàn khi gặp nấm lạ hoặc thực phẩm bị mốc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, ghi lại đặc điểm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết mô tả, so sánh và báo cáo kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân loại nấm theo dấu hiệu đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát và hoàn thành phiếu.
- Trách nhiệm: Không tự ý hái, ăn nấm lạ; biết giữ nơi ở khô, sạch.
4. Tích hợp:
- NLS 1.1.CB1a: Quan sát hình ảnh nấm từ nguồn GV cung cấp, biết tìm thông tin đơn giản và ghi
lại đặc điểm chính.
- AI (4.C5.1): Trải nghiệm quy trình dạy máy tính nhận diện 2 - 3 loại nấm bằng hình ảnh và hiểu
cần kiểm tra kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, Hình 1 - 9 SGK, video/hình ảnh nấm, Phiếu học tập số 2.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Khơi gợi hiểu biết ban đầu về nấm.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát nhanh ba hình nấm và
- HS trả lời: Trong rừng, trên rơm, gỗ mục, thức
hỏi: “Các em đã từng thấy nấm ở đâu?”
ăn để lâu, góc tường ẩm.
- GV hỏi: “Nấm có phải loại nào cũng ăn được - HS trả lời: Không; có nấm ăn được, nấm độc
không?”
và nấm mốc gây hỏng thức ăn.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Nấm rất đa - HS lắng nghe, ghi tên bài.
dạng và cần quan sát, tìm hiểu đúng cách để bảo
đảm an toàn.
2. KHÁM PHÁ (24 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết được sự đa dạng về hình dạng, màu sắc, kích thước và nơi sống của nấm.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hình dạng và màu sắc của nấm

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 - 3, nêu tên
nấm và mô tả hình dạng bằng cách so sánh với
vật quen thuộc.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS mô tả: nấm hương có mũ như chiếc ô; nấm
mỡ có mũ tròn; nấm kim châm có thân dài, mũ
nhỏ.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 - 8, làm việc
nhóm 2 và ghi màu sắc, cách mọc đơn lẻ hay
thành cụm.

- HS quan sát: nấm sò mọc thành cụm; nấm linh
chi dạng tai; nấm độc đỏ có màu sặc sỡ; nấm
mốc có màu xanh, đen hoặc trắng.

- GV hỏi: “Có thể chỉ dựa vào màu sắc đẹp hay
xấu để kết luận nấm ăn được không?”
- GV mời HS trình bày; yêu cầu lớp bổ sung từ
mô tả chính xác như tròn, dẹt, dài, hình quạt,
mọc cụm.
- GV kết luận Hoạt động 1: Nấm có hình dạng
và màu sắc rất đa dạng; không được tự ý ăn
nấm lạ.

- HS trả lời: Không; phải biết rõ loài, nguồn gốc
và thông tin an toàn.
- HS trình bày và bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 2: Kích thước và nơi sống của nấm (NLS 1.1.CB1a)
- Mục tiêu:
- So sánh được kích thước tương đối và nhận biết nơi sống đa dạng của nấm.
- Mục tiêu tích hợp:
- NLS 1.1.CB1a: Biết mở, phóng to hình ảnh số do GV cung cấp, quan sát chi tiết và ghi thông
tin chính vào phiếu.
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS mở hình ảnh số Hình 8,
- HS thao tác theo hướng dẫn; nêu nấm mốc rất
phóng to từng ảnh và hỏi: “Loại nào rất nhỏ,
nhỏ, một số nấm có mũ lớn nhìn rõ bằng mắt
loại nào có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường?” thường.
- GV diễn giải tích hợp NLS: Khi quan sát hình - HS lắng nghe, thực hiện đúng thao tác và ghi
ảnh số, HS chỉ sử dụng đường dẫn hoặc tệp do kết quả vào phiếu.
GV cung cấp; phóng to vừa đủ, không chỉnh
sửa làm sai nội dung; ghi tên nguồn và đặc điểm
chính. Nếu hình ảnh không rõ hoặc thông tin
mâu thuẫn, cần hỏi GV và đối chiếu SGK,
không tự mở quảng cáo hoặc đường dẫn lạ.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9, thảo luận
- HS nêu: nấm mọc trên gỗ mục, bánh mì, rơm,
nhóm 4 và xác định nơi sống của từng loại nấm. góc tường ẩm và nhiều nơi có độ ẩm cao.

- GV hỏi: “Điểm chung của các nơi nấm mốc
- HS trả lời: Thường ẩm, ít thông thoáng hoặc
thường xuất hiện là gì?”
có chất hữu cơ như thức ăn, gỗ, rơm.
- GV kết luận Hoạt động 2: Nấm có kích thước - HS lắng nghe, hoàn thiện phiếu.
từ rất nhỏ đến lớn và sống ở nhiều nơi, đặc biệt
nơi ẩm, có chất hữu cơ.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Biết mô tả, phân loại nấm và hiểu nguyên lí đơn giản của công cụ nhận diện ảnh.
- Mục tiêu tích hợp:
- AI (4.C5.1): Hiểu máy tính cần nhiều hình ảnh được gắn nhãn đúng để học phân biệt các loại
nấm; kết quả phải được con người kiểm tra.
*Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV đặt câu hỏi dẫn: “Muốn dạy máy tính phân - HS trả lời: Cần nhiều ảnh rõ của từng loại, ghi
biệt nấm hương, nấm kim châm và nấm sò,
đúng tên và có nhiều góc chụp khác nhau.
chúng ta cần cung cấp cho máy những gì?”
- GV diễn giải tích hợp AI: Trong công cụ như - HS lắng nghe, nêu các bước: thu thập ảnh Teachable Machine, người dùng tạo từng nhóm gắn nhãn - huấn luyện - thử ảnh mới - kiểm tra
ảnh, gắn nhãn đúng và cho máy học. Nếu nhóm và sửa dữ liệu.
ảnh quá ít, nền ảnh giống nhau hoặc có ảnh gắn
nhãn sai, máy dễ nhận diện nhầm. Sau khi huấn
luyện cần thử bằng ảnh mới, ghi lại trường hợp
sai và bổ sung dữ liệu. Công cụ chỉ hỗ trợ học
tập, không được dùng để quyết định nấm có ăn
được hay không; việc nhận diện nấm an toàn
phải do người có chuyên môn thực hiện.
- GV cho nhóm 4 phân loại các thẻ ảnh thành ba - HS phân loại theo hình dạng, màu sắc, cách
nhóm giả định, giải thích dấu hiệu sử dụng và
mọc; trình bày dấu hiệu, nhận xét chéo và ghi
kết luận: Dữ liệu đúng, đa dạng giúp máy nhận nhớ kết luận.
diện tốt hơn nhưng con người luôn phải kiểm
tra kết quả.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nêu được cách xử lí an toàn khi gặp nấm lạ hoặc nấm mốc.
*Cách tiến hành:
- GV nêu hai tình huống: “Bánh mì có đốm mốc - HS trả lời: Không ăn bánh mốc; báo người lớn
xanh; em thấy nấm lạ trong vườn”. GV yêu cầu để bỏ đúng cách; không hái, không nếm nấm lạ,
HS nêu cách xử lí an toàn.
chỉ quan sát từ xa và báo người lớn.
- GV kết luận tiết học và giao nhiệm vụ quan
- HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ.
sát an toàn một nơi có nấm hoặc nấm mốc, ghi
nơi sống - màu sắc - hình dạng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến