KNTT - Bài 17. Chăm sóc cây trồng, vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:29' 22-10-2026
Dung lượng: 90.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:29' 22-10-2026
Dung lượng: 90.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được kế hoạch chăm sóc một cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà.
- Thực hiện và chia sẻ được một việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động lập kế hoạch, theo dõi và điều chỉnh việc chăm sóc.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, phân công và phản hồi trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lí tình huống cây héo, vật nuôi bỏ ăn hoặc khu vực chăm
sóc mất vệ sinh.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện nhiệm vụ đều đặn, đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Giữ vệ sinh, tiết kiệm nước và bảo đảm an toàn cho cây trồng, vật nuôi.
4. Tích hợp:
- Bảo vệ môi trường: Giữ sạch khu nuôi/trồng, tiết kiệm nước, thu gom rác và chất thải đúng nơi
quy định, hạn chế sử dụng hóa chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng kế hoạch SGK, Phiếu học tập số 1, thẻ tình huống.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, hình ảnh việc chăm sóc ở gia đình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Ôn lại các việc làm chăm sóc và tạo tâm thế lập kế hoạch.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Khi chăm sóc cây trồng, cần dựa vào - HS trả lời: Nước, chất khoáng, không khí, ánh
những nhu cầu nào của cây?”
sáng và nhiệt độ phù hợp.
- GV hỏi: “Khi chăm sóc vật nuôi, ngoài thức
- HS trả lời: Không khí, ánh sáng, nhiệt độ, vệ
ăn và nước uống còn cần chú ý điều gì?”
sinh, phòng bệnh và chỗ ở an toàn.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Muốn
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
chăm sóc đều đặn và không bỏ sót công việc,
chúng ta cần lập kế hoạch cụ thể.
2. KHÁM PHÁ (20 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Lập được kế hoạch chăm sóc có việc làm, thời gian, dụng cụ và người thực hiện.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Phân tích mẫu kế hoạch
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV yêu cầu HS quan sát bảng gợi ý trong
SGK và xác định các cột thông tin cần có.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nêu: việc làm, thời gian thực hiện, dụng cụ
cần dùng, người thực hiện và kết quả theo dõi.
- GV hỏi: “Vì sao kế hoạch phải ghi thời gian
cụ thể?”
- GV hỏi: “Vì sao cần ghi dụng cụ và người
thực hiện?”
- GV đưa tình huống: “Cây cà chua lá héo vào
buổi trưa. Có nên tưới thật nhiều ngay giữa trưa
nắng không?”
- GV kết luận Hoạt động 1: Kế hoạch tốt phải
cụ thể, phù hợp nhu cầu của đối tượng và có
cách theo dõi kết quả.
Hoạt động 2: Lập và trình bày kế hoạch
- GV chia lớp thành nhóm 4; mỗi nhóm chọn
một cây hoặc vật nuôi, hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- GV gợi ý câu hỏi: “Đối tượng cần gì? Việc
nào làm hằng ngày, việc nào làm hằng tuần? Ai
thực hiện? Làm thế nào biết việc chăm sóc có
hiệu quả?”
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu
nhóm khác nhận xét theo ba tiêu chí: đúng nhu
cầu, có thể thực hiện, bảo đảm an toàn.
- GV yêu cầu nhóm sửa kế hoạch sau góp ý và
khoanh một việc sẽ thực hiện ngay trong tuần.
- GV kết luận Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp
việc chăm sóc có mục tiêu, đều đặn và dễ đánh
giá.
- HS trả lời: Để thực hiện đúng lúc, đều đặn và
dễ kiểm tra việc đã làm.
- HS trả lời: Để chuẩn bị đủ đồ dùng, phân công
rõ ràng và bảo đảm an toàn.
- HS trả lời: Không nên; cần kiểm tra đất, tưới
vừa đủ vào sáng sớm hoặc chiều mát, tránh sốc
nhiệt và lãng phí nước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị lập kế hoạch.
- HS chọn đối tượng, phân công và hoàn thành
bảng kế hoạch.
- HS thảo luận và ghi câu trả lời cụ thể vào
phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét và
đề xuất điều chỉnh.
- HS chỉnh sửa, thống nhất nhiệm vụ từng thành
viên.
- HS lắng nghe, lưu phiếu để thực hiện ở nhà.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Biết lồng ghép bảo vệ môi trường vào kế hoạch chăm sóc.
- Mục tiêu tích hợp:
- Bảo vệ môi trường: Biết giữ vệ sinh khu nuôi/trồng, tiết kiệm nước, thu gom lá rụng, rác và
phân thải đúng nơi; không tự ý dùng hóa chất.
*Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi dẫn: “Nếu tưới cây để nước
- HS trả lời: Gây lãng phí nước, mùi hôi, ruồi
chảy tràn, xả phân vật nuôi xuống cống hoặc
muỗi, ô nhiễm đất và nguồn nước, có thể làm
vứt vỏ thuốc bừa bãi thì môi trường và sức khỏe người và vật nuôi mắc bệnh.
con người bị ảnh hưởng thế nào?”
- GV diễn giải tích hợp BVMT: Chăm sóc cây - HS lắng nghe, bổ sung vào kế hoạch các việc:
và vật nuôi phải đi cùng giữ gìn môi trường. HS quét dọn, thu gom rác, tưới vừa đủ, phân loại
cần tưới đúng lượng, tắt vòi sau khi dùng; thu
chất thải và không dùng hóa chất tùy tiện.
gom lá rụng, thức ăn thừa và chất thải đúng nơi;
giữ chuồng khô sạch; tận dụng chai, hộp phù
hợp để làm bình tưới hoặc chậu cây; không tự ý
dùng thuốc bảo vệ thực vật hay thuốc thú y và
phải nhắc người lớn xử lí bao bì theo quy định.
Những việc này giúp giảm mùi hôi, hạn chế
ruồi muỗi, bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng
đồng.
- GV phát ba thẻ tình huống: nước tưới chảy
- HS thảo luận: khóa vòi và tưới bằng bình; dọn
tràn; chuồng có mùi hôi; lá cây sâu bệnh. Yêu chất thải, giữ chuồng thông thoáng; báo người
cầu nhóm chọn cách xử lí an toàn.
lớn, bắt sâu thủ công hoặc dùng biện pháp phù
hợp.
- GV mời nhóm trình bày và kết luận: Chăm sóc - HS trình bày và ghi nhớ.
đúng cách vừa giúp sinh vật khỏe mạnh vừa giữ
môi trường sống sạch, an toàn.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Cam kết thực hiện kế hoạch ở nhà và tự đánh giá.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi một việc sẽ thực hiện
- HS ghi nhiệm vụ cụ thể, ví dụ: tưới rau lúc 6
trong ba ngày tới và nhờ người thân nhận xét.
giờ sáng, thay nước cho vật nuôi, dọn khu vực
nuôi.
- GV dặn HS có thể ghi lại bằng mô tả hoặc
- HS lắng nghe, thực hiện và chuẩn bị chia sẻ ở
hình ảnh, nhưng không đăng công khai thông
tiết sau.
tin riêng của gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I: MÔN KHOA HỌC 4 - SỐ TIẾT: 1
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống hóa kiến thức học kì I về chất, năng lượng, thực vật và động vật.
- Hoàn thành bài kiểm tra theo yêu cầu cần đạt, biết vận dụng kiến thức giải thích tình huống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, phân bố thời gian hợp lí.
- Giải quyết vấn đề: Đọc kĩ câu hỏi, lựa chọn kiến thức phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Làm bài bằng năng lực của bản thân.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng nội quy kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đề kiểm tra, đáp án, ma trận, giấy kiểm tra.
- HS: bút viết, thước, đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG - ỔN ĐỊNH (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giúp HS bình tĩnh, nắm rõ yêu cầu và thời gian làm bài.
*Cách tiến hành:
- GV kiểm tra sĩ số, nhắc HS chuẩn bị đồ dùng, - HS chuẩn bị bút, thước; cất tài liệu và giữ trật
cất tài liệu và ngồi đúng vị trí.
tự.
- GV phổ biến cấu trúc đề, thời gian làm bài và - HS lắng nghe, hỏi lại nếu chưa rõ.
cách ghi thông tin.
2. ĐÁNH GIÁ (30 PHÚT):
- Mục tiêu:
- HS hoàn thành bài kiểm tra độc lập, trung thực.
*Cách tiến hành:
- GV phát đề, yêu cầu HS kiểm tra số trang và - HS nhận đề, kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin.
ghi họ tên, lớp.
- GV quan sát, nhắc thời gian còn lại, hỗ trợ các - HS làm bài độc lập, đọc kĩ câu hỏi, trình bày
vấn đề về kĩ thuật trình bày nhưng không gợi ý rõ ràng.
đáp án.
3. THU BÀI - NHẬN XÉT (2 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Thu bài đầy đủ và hướng dẫn HS tự đánh giá thái độ làm bài.
*Cách tiến hành:
- GV thu bài theo bàn, kiểm đếm và nhận xét
- HS nộp bài, kiểm tra đồ dùng và tự đánh giá
tinh thần làm bài.
mức độ nghiêm túc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN KHOA HỌC 4
Mạch nội dung
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Chất: Nước, không khí
Câu 1, 4
(1,0 điểm)
Câu 2, 3
(1,0 điểm)
Câu 15
(2,0 điểm)
5 câu
4,0 điểm
Năng lượng: Ánh sáng, âm
thanh, nhiệt
Câu 5, 6, 7, 9, 10
(2,5 điểm)
Câu 8, 14
(1,5 điểm)
—
7 câu
4,0 điểm
Thực vật và động vật
Câu 12, 13
(1,5 điểm)
Câu 11
(0,5 điểm)
—
3 câu
2,0 điểm
Tổng
9 câu
5,0 điểm
5 câu
3,0 điểm
1 câu
2,0 điểm
15 câu
10 điểm
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC - LỚP 4
Họ và tên: ........................................................................ Lớp: ............
Trường: ................................................................................................
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
- Câu 1. Nước có màu: A. Đỏ. B. Xanh. C. Trắng. D. Trong suốt.
- Câu 2. Hòa đường vào nước thể hiện tính chất nào của nước? A. Chảy từ cao xuống thấp. B.
Thấm qua một số vật. C. Hòa tan một số chất. D. Không có hình dạng nhất định.
- Câu 3. Nước đọng trên nắp vung khi nấu ăn là hiện tượng: A. Ngưng tụ. B. Bay hơi. C. Đông
đặc. D. Nóng chảy.
- Câu 4. Nước có thể thấm qua: A. Tấm kim loại. B. Ni-lông. C. Vải bông. D. Cao su.
- Câu 5. Đâu là vật phát sáng? A. Mặt Trời. B. Mặt Trăng. C. Cái cây. D. Quyển sách.
- Câu 6. Bộ phận nào của ô tô làm bằng vật liệu cho ánh sáng truyền qua? A. Cửa kính. B. Bánh
xe. C. Gương chiếu hậu. D. Khung xe.
- Câu 7. Vật phát ra âm thanh khi nào? A. Khi va chạm. B. Khi uốn cong. C. Khi nén. D. Khi rung
động.
- Câu 8. Hai bạn nói chuyện trực tiếp; âm thanh chủ yếu truyền qua: A. Chất rắn. B. Chất lỏng. C.
Chất khí. D. Chân không.
- Câu 9. Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta dựa vào: A. Khối lượng. B. Chất liệu. C. Nhiệt độ.
D. Nguồn gốc.
- Câu 10. Trong nồi cơm điện, bộ phận dẫn nhiệt tốt là: A. Thân nhựa. B. Lòng nồi kim loại. C.
Tay cầm. D. Dây điện bọc nhựa.
- Câu 11. Động vật nào ăn động vật khác? A. Dê. B. Thỏ. C. Sư tử. D. Ngựa.
- Câu 12. Trong quá trình trao đổi chất, động vật thải ra: A. Chất cặn bã. B. Nước tiểu. C. Khí cácbô-níc. D. Cả A, B, C.
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
- Câu 13. (1 điểm) Thực vật cần những yếu tố nào để sống và phát triển?
- Câu 14. (1 điểm) Dùng các từ: kim loại, dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt kém, dẫn nhiệt để điền vào chỗ
trống: Các ............ như bạc, đồng, nhôm, sắt là những vật ............; gỗ, nhựa, bông, xốp, thủy tinh
là những vật ............; tính ............ của vật có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
- Câu 15. (2 điểm) Nêu các biện pháp phòng chống bão mà em biết.
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
- Trắc nghiệm: 1-D; 2-C; 3-A; 4-C; 5-A; 6-A; 7-D; 8-C; 9-C; 10-B; 11-C; 12-D. Mỗi câu đúng 0,5
điểm.
- Câu 13: Nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp. Nêu đủ được 1,0 điểm.
- Câu 14: kim loại - dẫn nhiệt tốt - dẫn nhiệt kém - dẫn nhiệt. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
- Câu 15: Theo dõi dự báo; gia cố nhà cửa, cửa sổ; chặt tỉa cành nguy hiểm; neo đậu tàu thuyền;
dự trữ lương thực, nước sạch; sơ tán khi có yêu cầu; không ra ngoài khi bão mạnh. Nêu đúng bốn
ý được 2,0 điểm.
BÀI 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được kế hoạch chăm sóc một cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà.
- Thực hiện và chia sẻ được một việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động lập kế hoạch, theo dõi và điều chỉnh việc chăm sóc.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, phân công và phản hồi trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lí tình huống cây héo, vật nuôi bỏ ăn hoặc khu vực chăm
sóc mất vệ sinh.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện nhiệm vụ đều đặn, đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Giữ vệ sinh, tiết kiệm nước và bảo đảm an toàn cho cây trồng, vật nuôi.
4. Tích hợp:
- Bảo vệ môi trường: Giữ sạch khu nuôi/trồng, tiết kiệm nước, thu gom rác và chất thải đúng nơi
quy định, hạn chế sử dụng hóa chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng kế hoạch SGK, Phiếu học tập số 1, thẻ tình huống.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, hình ảnh việc chăm sóc ở gia đình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Ôn lại các việc làm chăm sóc và tạo tâm thế lập kế hoạch.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Khi chăm sóc cây trồng, cần dựa vào - HS trả lời: Nước, chất khoáng, không khí, ánh
những nhu cầu nào của cây?”
sáng và nhiệt độ phù hợp.
- GV hỏi: “Khi chăm sóc vật nuôi, ngoài thức
- HS trả lời: Không khí, ánh sáng, nhiệt độ, vệ
ăn và nước uống còn cần chú ý điều gì?”
sinh, phòng bệnh và chỗ ở an toàn.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Muốn
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
chăm sóc đều đặn và không bỏ sót công việc,
chúng ta cần lập kế hoạch cụ thể.
2. KHÁM PHÁ (20 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Lập được kế hoạch chăm sóc có việc làm, thời gian, dụng cụ và người thực hiện.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Phân tích mẫu kế hoạch
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV yêu cầu HS quan sát bảng gợi ý trong
SGK và xác định các cột thông tin cần có.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nêu: việc làm, thời gian thực hiện, dụng cụ
cần dùng, người thực hiện và kết quả theo dõi.
- GV hỏi: “Vì sao kế hoạch phải ghi thời gian
cụ thể?”
- GV hỏi: “Vì sao cần ghi dụng cụ và người
thực hiện?”
- GV đưa tình huống: “Cây cà chua lá héo vào
buổi trưa. Có nên tưới thật nhiều ngay giữa trưa
nắng không?”
- GV kết luận Hoạt động 1: Kế hoạch tốt phải
cụ thể, phù hợp nhu cầu của đối tượng và có
cách theo dõi kết quả.
Hoạt động 2: Lập và trình bày kế hoạch
- GV chia lớp thành nhóm 4; mỗi nhóm chọn
một cây hoặc vật nuôi, hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- GV gợi ý câu hỏi: “Đối tượng cần gì? Việc
nào làm hằng ngày, việc nào làm hằng tuần? Ai
thực hiện? Làm thế nào biết việc chăm sóc có
hiệu quả?”
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu
nhóm khác nhận xét theo ba tiêu chí: đúng nhu
cầu, có thể thực hiện, bảo đảm an toàn.
- GV yêu cầu nhóm sửa kế hoạch sau góp ý và
khoanh một việc sẽ thực hiện ngay trong tuần.
- GV kết luận Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp
việc chăm sóc có mục tiêu, đều đặn và dễ đánh
giá.
- HS trả lời: Để thực hiện đúng lúc, đều đặn và
dễ kiểm tra việc đã làm.
- HS trả lời: Để chuẩn bị đủ đồ dùng, phân công
rõ ràng và bảo đảm an toàn.
- HS trả lời: Không nên; cần kiểm tra đất, tưới
vừa đủ vào sáng sớm hoặc chiều mát, tránh sốc
nhiệt và lãng phí nước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị lập kế hoạch.
- HS chọn đối tượng, phân công và hoàn thành
bảng kế hoạch.
- HS thảo luận và ghi câu trả lời cụ thể vào
phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét và
đề xuất điều chỉnh.
- HS chỉnh sửa, thống nhất nhiệm vụ từng thành
viên.
- HS lắng nghe, lưu phiếu để thực hiện ở nhà.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Biết lồng ghép bảo vệ môi trường vào kế hoạch chăm sóc.
- Mục tiêu tích hợp:
- Bảo vệ môi trường: Biết giữ vệ sinh khu nuôi/trồng, tiết kiệm nước, thu gom lá rụng, rác và
phân thải đúng nơi; không tự ý dùng hóa chất.
*Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi dẫn: “Nếu tưới cây để nước
- HS trả lời: Gây lãng phí nước, mùi hôi, ruồi
chảy tràn, xả phân vật nuôi xuống cống hoặc
muỗi, ô nhiễm đất và nguồn nước, có thể làm
vứt vỏ thuốc bừa bãi thì môi trường và sức khỏe người và vật nuôi mắc bệnh.
con người bị ảnh hưởng thế nào?”
- GV diễn giải tích hợp BVMT: Chăm sóc cây - HS lắng nghe, bổ sung vào kế hoạch các việc:
và vật nuôi phải đi cùng giữ gìn môi trường. HS quét dọn, thu gom rác, tưới vừa đủ, phân loại
cần tưới đúng lượng, tắt vòi sau khi dùng; thu
chất thải và không dùng hóa chất tùy tiện.
gom lá rụng, thức ăn thừa và chất thải đúng nơi;
giữ chuồng khô sạch; tận dụng chai, hộp phù
hợp để làm bình tưới hoặc chậu cây; không tự ý
dùng thuốc bảo vệ thực vật hay thuốc thú y và
phải nhắc người lớn xử lí bao bì theo quy định.
Những việc này giúp giảm mùi hôi, hạn chế
ruồi muỗi, bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng
đồng.
- GV phát ba thẻ tình huống: nước tưới chảy
- HS thảo luận: khóa vòi và tưới bằng bình; dọn
tràn; chuồng có mùi hôi; lá cây sâu bệnh. Yêu chất thải, giữ chuồng thông thoáng; báo người
cầu nhóm chọn cách xử lí an toàn.
lớn, bắt sâu thủ công hoặc dùng biện pháp phù
hợp.
- GV mời nhóm trình bày và kết luận: Chăm sóc - HS trình bày và ghi nhớ.
đúng cách vừa giúp sinh vật khỏe mạnh vừa giữ
môi trường sống sạch, an toàn.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Cam kết thực hiện kế hoạch ở nhà và tự đánh giá.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi một việc sẽ thực hiện
- HS ghi nhiệm vụ cụ thể, ví dụ: tưới rau lúc 6
trong ba ngày tới và nhờ người thân nhận xét.
giờ sáng, thay nước cho vật nuôi, dọn khu vực
nuôi.
- GV dặn HS có thể ghi lại bằng mô tả hoặc
- HS lắng nghe, thực hiện và chuẩn bị chia sẻ ở
hình ảnh, nhưng không đăng công khai thông
tiết sau.
tin riêng của gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I: MÔN KHOA HỌC 4 - SỐ TIẾT: 1
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống hóa kiến thức học kì I về chất, năng lượng, thực vật và động vật.
- Hoàn thành bài kiểm tra theo yêu cầu cần đạt, biết vận dụng kiến thức giải thích tình huống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, phân bố thời gian hợp lí.
- Giải quyết vấn đề: Đọc kĩ câu hỏi, lựa chọn kiến thức phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Làm bài bằng năng lực của bản thân.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng nội quy kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đề kiểm tra, đáp án, ma trận, giấy kiểm tra.
- HS: bút viết, thước, đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG - ỔN ĐỊNH (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giúp HS bình tĩnh, nắm rõ yêu cầu và thời gian làm bài.
*Cách tiến hành:
- GV kiểm tra sĩ số, nhắc HS chuẩn bị đồ dùng, - HS chuẩn bị bút, thước; cất tài liệu và giữ trật
cất tài liệu và ngồi đúng vị trí.
tự.
- GV phổ biến cấu trúc đề, thời gian làm bài và - HS lắng nghe, hỏi lại nếu chưa rõ.
cách ghi thông tin.
2. ĐÁNH GIÁ (30 PHÚT):
- Mục tiêu:
- HS hoàn thành bài kiểm tra độc lập, trung thực.
*Cách tiến hành:
- GV phát đề, yêu cầu HS kiểm tra số trang và - HS nhận đề, kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin.
ghi họ tên, lớp.
- GV quan sát, nhắc thời gian còn lại, hỗ trợ các - HS làm bài độc lập, đọc kĩ câu hỏi, trình bày
vấn đề về kĩ thuật trình bày nhưng không gợi ý rõ ràng.
đáp án.
3. THU BÀI - NHẬN XÉT (2 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Thu bài đầy đủ và hướng dẫn HS tự đánh giá thái độ làm bài.
*Cách tiến hành:
- GV thu bài theo bàn, kiểm đếm và nhận xét
- HS nộp bài, kiểm tra đồ dùng và tự đánh giá
tinh thần làm bài.
mức độ nghiêm túc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN KHOA HỌC 4
Mạch nội dung
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Chất: Nước, không khí
Câu 1, 4
(1,0 điểm)
Câu 2, 3
(1,0 điểm)
Câu 15
(2,0 điểm)
5 câu
4,0 điểm
Năng lượng: Ánh sáng, âm
thanh, nhiệt
Câu 5, 6, 7, 9, 10
(2,5 điểm)
Câu 8, 14
(1,5 điểm)
—
7 câu
4,0 điểm
Thực vật và động vật
Câu 12, 13
(1,5 điểm)
Câu 11
(0,5 điểm)
—
3 câu
2,0 điểm
Tổng
9 câu
5,0 điểm
5 câu
3,0 điểm
1 câu
2,0 điểm
15 câu
10 điểm
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC - LỚP 4
Họ và tên: ........................................................................ Lớp: ............
Trường: ................................................................................................
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
- Câu 1. Nước có màu: A. Đỏ. B. Xanh. C. Trắng. D. Trong suốt.
- Câu 2. Hòa đường vào nước thể hiện tính chất nào của nước? A. Chảy từ cao xuống thấp. B.
Thấm qua một số vật. C. Hòa tan một số chất. D. Không có hình dạng nhất định.
- Câu 3. Nước đọng trên nắp vung khi nấu ăn là hiện tượng: A. Ngưng tụ. B. Bay hơi. C. Đông
đặc. D. Nóng chảy.
- Câu 4. Nước có thể thấm qua: A. Tấm kim loại. B. Ni-lông. C. Vải bông. D. Cao su.
- Câu 5. Đâu là vật phát sáng? A. Mặt Trời. B. Mặt Trăng. C. Cái cây. D. Quyển sách.
- Câu 6. Bộ phận nào của ô tô làm bằng vật liệu cho ánh sáng truyền qua? A. Cửa kính. B. Bánh
xe. C. Gương chiếu hậu. D. Khung xe.
- Câu 7. Vật phát ra âm thanh khi nào? A. Khi va chạm. B. Khi uốn cong. C. Khi nén. D. Khi rung
động.
- Câu 8. Hai bạn nói chuyện trực tiếp; âm thanh chủ yếu truyền qua: A. Chất rắn. B. Chất lỏng. C.
Chất khí. D. Chân không.
- Câu 9. Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta dựa vào: A. Khối lượng. B. Chất liệu. C. Nhiệt độ.
D. Nguồn gốc.
- Câu 10. Trong nồi cơm điện, bộ phận dẫn nhiệt tốt là: A. Thân nhựa. B. Lòng nồi kim loại. C.
Tay cầm. D. Dây điện bọc nhựa.
- Câu 11. Động vật nào ăn động vật khác? A. Dê. B. Thỏ. C. Sư tử. D. Ngựa.
- Câu 12. Trong quá trình trao đổi chất, động vật thải ra: A. Chất cặn bã. B. Nước tiểu. C. Khí cácbô-níc. D. Cả A, B, C.
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
- Câu 13. (1 điểm) Thực vật cần những yếu tố nào để sống và phát triển?
- Câu 14. (1 điểm) Dùng các từ: kim loại, dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt kém, dẫn nhiệt để điền vào chỗ
trống: Các ............ như bạc, đồng, nhôm, sắt là những vật ............; gỗ, nhựa, bông, xốp, thủy tinh
là những vật ............; tính ............ của vật có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
- Câu 15. (2 điểm) Nêu các biện pháp phòng chống bão mà em biết.
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
- Trắc nghiệm: 1-D; 2-C; 3-A; 4-C; 5-A; 6-A; 7-D; 8-C; 9-C; 10-B; 11-C; 12-D. Mỗi câu đúng 0,5
điểm.
- Câu 13: Nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp. Nêu đủ được 1,0 điểm.
- Câu 14: kim loại - dẫn nhiệt tốt - dẫn nhiệt kém - dẫn nhiệt. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
- Câu 15: Theo dõi dự báo; gia cố nhà cửa, cửa sổ; chặt tỉa cành nguy hiểm; neo đậu tàu thuyền;
dự trữ lương thực, nước sạch; sơ tán khi có yêu cầu; không ra ngoài khi bão mạnh. Nêu đúng bốn
ý được 2,0 điểm.
 








Các ý kiến mới nhất