Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 10h:19' 30-09-2025
Dung lượng: 655.5 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)
Ngày soạn: 29/09/2025

Bài 16:

Năm học 2025-2026

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Ngày dạy
08/10/2025 – (8D)
09/10/2025 – (8C,B)
10/10/2025 – (8A)
13/10/2025
15/10/2025 – (8D)
16/10/2025 – (8C,B)
17/10/2025 – (8A)

Thời gian thực hiện: 03 tiết (Tiết: 10-12)

Tiết theo
PPCT
10
11
12

Nội dung dạy theo
SGK
Mục I.1,2.

Thiết bị, học liệu

Mục I.2. + LT
Mục II

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng.
- Nêu được áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
Lấy ví dụ minh họa.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi
phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình
xịt, tàu đệm khí).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về áp suất chất
lỏng, áp suất khí quyển.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn trong nhóm thảo luận, đồng nhất ý kiến để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề trong các hoạt động thí
nghiệm, đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận biết được áp suất có cả trong chất lỏng và chất khí, áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được
chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
- Chứng tỏ được sự tồn tại của áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.
- Áp dụng kiến thức áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển để giải thích một số hiện tượng liên quan
trong đời sống và ứng dụng về áp suất không khí trong các dụng cụ như giác mút, bình xịt, tàu đệm
khí.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Cẩn thận trong tính toán bài tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch bài dạy + Máy tính, tivi
- Dụng cụ: Bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng;
Bình lớn chứa nước có chiều cao khoảng 50cm.
2. Học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 10 – Ngày 08(8D) – 09(8C,B) – 10(8A)/10/2025
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)
Sĩ số:
8A:
8B:
1. Hoạt động mở đầu (5')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh:

8C:

Năm học 2025-2026
8D:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
phần khởi động:

Để tạo áp suất trong bình lớn
hơn áp suất ngoài bình giúp
GV đưa ra tình huống có vấn đề: Các em hãy quan sát hình ảnh nước trong bình chảy được
bình nước sau đây cho cô. Chúng ta thấy, bình nước nào cũng có xuống vòi dễ dàng hơn.
1 lỗ nhỏ ở trên nắp, nếu chỉ mở vòi mà không mở lỗ nhỏ trên nắp
đó thì ta lấy nước từ vòi sẽ nhỏ giọt, thậm chí có lúc còn không có
nước thoát ra ngoài. Nhưng khi ta mở lỗ nhỏ đó thì nước lại chảy
đều từ vòi ra giúp ta lấy nước dễ dàng hơn. Các bạn hãy giải
thích hiện tượng này?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (38')
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
I. Áp suất chất lỏng.
GV tiến hành thí nghiệm 1(Hoặc chiếu video thí nghiệm) cho 1. Tác dụng của áp suất chất
HS quan sát:
lỏng lên vật đặt trong nó
Chuẩn bị:
Thí nghiệm 1:
- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được * Chuẩn bị: SGK/67
bịt bằng một màng cao su mỏng (Hình 16.1).
* Tiến hành: SGK/67

- Một bình lớn trong suốt chứa nước, chiều cao khoảng 50 cm.
Tiến hành:
- Nhúng bình trụ vào nước, mô tả hiện tượng xảy ra đối với các
màng cao su.
- Giữ nguyên độ sâu của bình trụ trong nước, di chuyển từ từ
bình trụ đến các vị trí khác, mô tả hiện tượng xảy ra với các
màng cao su.
- Nhúng bình trụ vào nước sâu hơn (tối thiểu 10 cm), mô tả hiện
tượng xảy ra với các màng cao su.
- Quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm theo bàn và trả lời câu
hỏi.
1. Nếu các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 thì chứng tỏ
điều gì?

Giáo viên: Phạm Văn Phương

1, Nếu các màng cao su bị biến
dạng như Hình 16.2 thì chứng
tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên
vật ở trong lòng nó theo mọi
phương.
2, Với những vị trí khác nhau ở
cùng một độ sâu thì áp suất
chất lỏng tác dụng lên bình
không thay đổi.
Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)

Năm học 2025-2026
3, Khi đặt bình sâu hơn (từ vị
trí P đến Q) thì tác dụng của
chất lỏng lên bình lớn hơn.

2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất chất
4, Chất lỏng tác dụng áp suất
lỏng tác dụng lên bình có thay đổi không?
3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng của chất lên bình theo mọi phương
không phải chỉ theo một
lỏng lên bình thay đổi như thế nào?
phương như chất rắn.

KL: Chất lỏng gây áp suất theo
4. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một mọi phương lên các vật ở trong
phương như chất rắn không?
lòng nó. Vật càng ở sâu trong
Thực hiện nhiệm vụ
lòng chất lỏng thì chịu tác dụng
- HS quan sát thí nghiệm, hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
của áp suất chất lỏng càng lớn.
Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tác dụng của áp suất chất
lỏng lên các vật đặt trong nó.
- HS rút ra kết luận về tác dụng của áp suất chất lỏng lên các vật
đặt trong nó.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự truyền áp suất chất lỏng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Sự truyền áp suất chất lỏng.
- GV chiếu video thí nghiệm 2 thực hiện theo các bước: Gợi ý trả lời nội dung kiến thức thí
+ Người ta đã làm thí nghiệm như Hình 16.3. Trong nghiệm 2:
thí nghiệm này pit - tông (1) có tiết diện lớn gấp hai - Từ thí nghiệm trên ta thấy khi pit lần tiết diện của pit - tông (2). Các quả nặng được sử tông (1) có tiết diện lớn gấp hai lần tiết
dụng trong thí nghiệm giống hệt nhau, khi đặt các quả diện của pit - tông (2) và lực tác dụng
nặng lên đĩa của một trong hai pit - tông sẽ làm tăng lên pit - tông (1) gấp 2 lần lực tác dụng
áp suất tác dụng lên chất lỏng. Ban đầu hai pit - tông lên pit - tông (2)  (vì số quả cân đặt lên
ở vị trí cân bằng.
pit- tông 1 gấp 2 lần số quả cân đặt lên
+ Nếu đặt 4 quả nặng lên pit - tông (1) thì thấy pit - pit tông 2) tức là: S = 2s thì F = 2f và
tông (2) dịch chuyển lên trên. Để hai pit - tông trở về áp suất tác dụng lên hai cột chất lỏng
vị trí ban đầu cần đặt 2 quả nặng lên pit - tông (2).
thông nhau là như nhau.
+ Nếu đặt 2 quả nặng lên pit - tông (1) muốn pit - tông - Như vậy diện tích S lớn hơn diện tích
trở về vị trí ban đầu cần đặt 1 quả nặng lên pit - tông s bao nhiêu lần thì lực F sẽ lớn hơn lực
(2).
f bấy nhiêu lần nhưng áp suất ở hai cột
chất lỏng thông nhau là không đổi.
Kết luận:
Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được
chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo
mọi hướng.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần thảo
luận:
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)
Năm học 2025-2026
+ Từ kết quả mô tả ở thí nghiệm trên, hãy rút ra kết 1,
luận về sự truyền áp suất tác dụng vào chất lỏng theo - Ở Hình 16.4 a:
mọi hướng.
+ Mô tả: Khi thổi không khí vào ống
- HS quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận về sự thì thấy chất lỏng trong ống (2), (3) và
truyền áp suất chất lỏng
(4) dâng lên có độ cao như nhau.
- GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn giải thích hiện + Giải thích hiện tượng: Khi thổi
tượng trong H 16.4a; H 16.4b; H 16.5SGK/68, 69:
không khí vào ống sẽ gây ra một áp
1, Hãy thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau: Mô suất lên chất lỏng và áp suất này được
tả và giải thích các hiện tượng trong thí nghiệm ở Hình chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi
16.4 a và Hình 16.4 b.
hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất
lỏng dâng cao như nhau ở ống (2), (3)
và (4).
- Ở Hình 16.4 b:
+ Mô tả: Khi ấn pit - tông làm chất
lỏng bị nén lại và chất lỏng phun ra
ngoài ở mọi hướng.
2, Hình 16.5 vẽ sơ đồ nguyên lí máy nén thủy lực. Hãy + Giải thích hiện tượng: Khi ấn pit vận dụng tính chất truyền nguyên vẹn áp suất theo mọi tông sẽ gây ra một áp suất lên chất
hướng của chất lỏng để giải thích tại sao khi người tác lỏng và áp suất này được chất lỏng
dụng một lực nhỏ vào pit - tông nhỏ lại nâng được ô tô truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạo
ra lực đẩy làm cho chất lỏng phun ra
đặt trên pit - tông lớn.
ngoài ở mọi hướng.
2, Khi tác dụng một lực f lên pit - tông
nhỏ có diện tích s, lực này gây ra áp
suất p = f/s lên chất lỏng. Áp suất này
được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới
pit - tông lớn có diện tích S và gây nên
lực nâng F lên pit - tông này:
P = f/s = F/S ⇒ F/f = S/s
3, Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống minh họa áp suất Như vậy diện tích S lớn hơn diện tích s
tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi bao nhiêu lần thì lực F sẽ lớn hơn lực f
bấy nhiêu lần. Nhờ đó mà ta có thể tác
nguyên vẹn theo mọi hướng.
dụng một lực nhỏ vào pit - tông nhỏ lại
- Hs nhận nhiệm vụ.
nâng được ô tô đặt trên pit - tông lớn
Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận về sự 3, Một số ví dụ trong đời sống minh
họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ
truyền áp suất chất lỏng.
- Thảo luận nhóm bàn giải thích hiện tượng trong H được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng:
16.4a; H 16.4b; H 16.5SGK/68, 69
- Đài phun nước: hoạt động dựa trên
Báo cáo kết quả
nguyên tắc áp suất tác dụng vào chất
- HS kết luận về sự truyền áp suất chất lỏng.
- Đại diện nhóm báo cảo kết quả hoạt động thảo luận lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng. Khi máy
của nhóm.
bơm chùm hút nước từ bể chứa và đưa
- HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
nước tới vòi phun. Dưới tác động của
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
lực máy bơm tạo ra áp suất tác dụng
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
- GV bổ sung: Các loại bình/ ấm có vòi rót nước vào chất lỏng làm nước được đẩy lên
thường có lỗ ở phần nắp để thông với không khí giúp trên qua vòi phun vào tạo thành các
tạo ra lực ép gây lên áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ kiểu dáng như ý muốn.
được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng và
đẩy nước thoát ra khỏi vòi.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà: (2')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK.
- Hoàn thành các bài tập bài 16 trong SBT vào vở bài tập.
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)
- Đọc tiếp nội dung Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển (phần 2)

Năm học 2025-2026

Ngày dạy: 13/10/2025
Tiết 11 - Bài 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (TIẾP)
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
? Nêu một vài ví dụ chứng tỏ có sự tồn tại của áp suất chất lỏng?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (33')
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự truyền áp suất chất lỏng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Sự truyền áp suất chất lỏng.
- GV chiếu video thí nghiệm 2 thực hiện Gợi ý trả lời nội dung kiến thức thí
theo các bước:
nghiệm 2:
+ Người ta đã làm thí nghiệm như Hình - Từ thí nghiệm trên ta thấy khi pit 16.3. Trong thí nghiệm này pit - tông tông (1) có tiết diện lớn gấp hai lần
(1) có tiết diện lớn gấp hai lần tiết diện tiết diện của pit - tông (2) và lực tác
của pit - tông (2). Các quả nặng được dụng lên pit - tông (1) gấp 2 lần lực
sử dụng trong thí nghiệm giống hệt tác dụng lên pit - tông (2)  (vì số quả
nhau, khi đặt các quả nặng lên đĩa của cân đặt lên pit- tông 1 gấp 2 lần số
một trong hai pit - tông sẽ làm tăng áp quả cân đặt lên pit tông 2) tức là: S =
suất tác dụng lên chất lỏng. Ban đầu 2s thì F = 2f và áp suất tác dụng lên
hai pit - tông ở vị trí cân bằng.
hai cột chất lỏng thông nhau là như
+ Nếu đặt 4 quả nặng lên pit - tông (1) nhau.
thì thấy pit - tông (2) dịch chuyển lên - Như vậy diện tích S lớn hơn diện tích
trên. Để hai pit - tông trở về vị trí ban s bao nhiêu lần thì lực F sẽ lớn hơn
đầu cần đặt 2 quả nặng lên pit - tông lực f bấy nhiêu lần nhưng áp suất ở
(2).
hai cột chất lỏng thông nhau là không
+ Nếu đặt 2 quả nặng lên pit - tông (1) đổi.
muốn pit - tông trở về vị trí ban đầu Kết luận:
cần đặt 1 quả nặng lên pit - tông (2).
Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ
được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần thảo
luận:
1,
- Ở Hình 16.4 a:
+ Mô tả: Khi thổi không khí vào ống
+ Từ kết quả mô tả ở thí nghiệm trên, thì thấy chất lỏng trong ống (2), (3)
hãy rút ra kết luận về sự truyền áp suất và (4) dâng lên có độ cao như nhau.
tác dụng vào chất lỏng theo mọi hướng. + Giải thích hiện tượng: Khi thổi
- HS quan sát video thí nghiệm và rút ra không khí vào ống sẽ gây ra một áp
kết luận về sự truyền áp suất chất lỏng
suất lên chất lỏng và áp suất này được
- GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)

giải thích hiện tượng trong H 16.4a; H
16.4b; H 16.5SGK/68, 69:
1, Hãy thảo luận nhóm và thực hiện
nhiệm vụ sau: Mô tả và giải thích các
hiện tượng trong thí nghiệm ở Hình 16.4
a và Hình 16.4 b.

2, Hình 16.5 vẽ sơ đồ nguyên lí máy nén
thủy lực. Hãy vận dụng tính chất truyền
nguyên vẹn áp suất theo mọi hướng của
chất lỏng để giải thích tại sao khi người
tác dụng một lực nhỏ vào pit - tông nhỏ
lại nâng được ô tô đặt trên pit - tông
lớn.

3, Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống
minh họa áp suất tác dụng vào chất lỏng
sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng.
- Hs nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video thí nghiệm và rút ra
kết luận về sự truyền áp suất chất lỏng.
- Thảo luận nhóm bàn giải thích hiện
tượng trong H 16.4a; H 16.4b; H
16.5SGK/68, 69
Báo cáo kết quả
- HS kết luận về sự truyền áp suất chất
lỏng.
- Đại diện nhóm báo cảo kết quả hoạt
động thảo luận của nhóm.
- HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Năm học 2025-2026

chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi
hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất
lỏng dâng cao như nhau ở ống (2), (3)
và (4).
- Ở Hình 16.4 b:
+ Mô tả: Khi ấn pit - tông làm chất
lỏng bị nén lại và chất lỏng phun ra
ngoài ở mọi hướng.
+ Giải thích hiện tượng: Khi ấn pit tông sẽ gây ra một áp suất lên chất
lỏng và áp suất này được chất lỏng
truyền nguyên vẹn theo mọi hướng,
tạo ra lực đẩy làm cho chất lỏng phun
ra ngoài ở mọi hướng.
2, Khi tác dụng một lực f lên pit - tông
nhỏ có diện tích s, lực này gây ra áp
suất p = f/s lên chất lỏng. Áp suất này
được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới
pit - tông lớn có diện tích S và gây
nên lực nâng F lên pit - tông này:
P = f/s = F/S ⇒ F/f = S/s
Như vậy diện tích S lớn hơn diện tích
s bao nhiêu lần thì lực F sẽ lớn hơn
lực f bấy nhiêu lần. Nhờ đó mà ta có
thể tác dụng một lực nhỏ vào pit tông nhỏ lại nâng được ô tô đặt trên
pit - tông lớn
3, Một số ví dụ trong đời sống minh
họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ
được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng:
- Đài phun nước: hoạt động dựa trên
nguyên tắc áp suất tác dụng vào chất
lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng. Khi máy
bơm chùm hút nước từ bể chứa và
đưa nước tới vòi phun. Dưới tác động
của lực máy bơm tạo ra áp suất tác
dụng vào chất lỏng làm nước được
đẩy lên trên qua vòi phun vào tạo
thành các kiểu dáng như ý muốn.
- Các loại bình/ ấm có vòi rót nước
thường có lỗ ở phần nắp để thông với
không khí giúp tạo ra lực ép gây lên
áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ
Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)

dung kiến thức.

Năm học 2025-2026

được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng và đẩy nước thoát ra
khỏi vòi.

3. Hoạt động luyện tập: (3')
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên
Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch
với độ sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau
*HS thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
*Báo cáo kết quả
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà: (4')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK: Áp suất tác dụng vào chất lỏng
sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
- Chuẩn bị các bài tập bài 16 phần áp suất chất lỏng trong SBT vào vở bài tập.
- GV giao bài tập:
Câu 1: Một máy nén thủy lực được dùng để nâng ô tô trong các gara. Muốn có một
lực nâng là 10000N tác dụng lên pit-tônglớn, thì phải tác dụng lên pit-tông nhỏ một
lực bằng bao nhiêu? Biết pit-tông lớn có diện tích lớn gấp 5 lần pit-tông nhỏ và chất
lỏng có thể truyền nguyên vẹn áp suất từ pit-tông nhỏ sang pit-tông lớn.
Câu 2: Tác dụng một lực f = 300N lên pit-tông nhỏ của một máy ép dùng nước. Diện
tích pit-tông nhỏ là 25 cm2, diện tích pit-tông lớn là 150 cm2. Tính áp suất tác dụng
lên pit-tông nhỏ và lực tác dụng lên pit-tông lớn.
- Đọc trước phần: Áp suất khí quyển (Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển thông
qua các ví dụ cụ thể trong cuộc sống: Hút sữa….)

Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)

Năm học 2025-2026

Ngày dạy: 15 (8D) – 16(8C,B) – 17 (8A) /10/2025
Tiết 12 - Bài 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (TIẾP)
1. Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
2. Hoạt động mở đầu: (3')
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
? Nêu một vài ví dụ chứng tỏ có sự tồn tại của áp suất chất lỏng? Áp suất chất lỏng
tác dụng lên vật theo phương như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25')
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho Hs cá nhân đọc thông tin SGK/69
và đưa ra khái niệm về áp suất khí quyển.
- GV cho HS các nhóm tiến hành thí
nghiệm chứng minh sự tồn tại của áp suất
khí quyển (Hoặc GV chiếu video thí nghiệm
cho HS quan sát):

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

II. Áp suất khí quyển.
1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
a, Khí quyển và áp suất khí quyển.
- Áp suất do lớp không khí bao quanh
Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên
Trái Đất gọi là áp suất khí quyển.
Thí nghiệm 3:
Chuẩn bị: SGK/69.
Chuẩn bị: Một cốc thủy tinh; một bình Tiến hành: SGK/70, 71.
nước; một tấm nylon cứng; khay đựng Kết quả thí nghiệm 3-1: Tấm nylon
dụng cụ thí nghiệm (Hình 16.6).
không bị nước đẩy rời khỏi miệng
cốc.
Giải thích: Do áp suất khí quyển bên
ngoài cốc tác dụng lên tấm nylon lớn
hơn áp suất của nước bên trong cốc
tác dụng lên tấm nylon.

Tiến hành thí nghiệm 3-1:
- Rót đầy nước vào cốc, đặt tấm nylon
cứng che kín miệng cốc, rồi dùng tay giữ - Kết quả thí nghiệm 3-2:
chặt tấm nylon cứng trên miệng cốc và từ + Khi nhấc ống thủy tinh ra khỏi cốc
từ úp ngược miệng cốc xuống (Hình 16.7). nước và 1 tay bịt kín đầu trên của
ống thì nước không chảy ra khỏi ống.

Giải thích: Do áp suất không khí bên
ngoài ống tác dụng vào nước từ phía
dưới lên lớn hơn áp suất của nước
- Từ từ đưa nhẹ tay ra khỏi miệng cốc, bên trong ống nên nước không chảy
quan sát xem tấm nylon có bị nước đẩy rời ra khỏi ống.
khỏi miệng cốc không. Giải thích hiện + Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của
tượng quan sát được.
ống và nghiêng ống theo các phương
Tiến hành thí nghiệm 3-2:
khác nhau, khi đó nước cũng không
- Sử dụng một ống thủy tinh hở hai đầu và
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8(Vật lí)

một cốc nước (Hình 16.8). Nhúng ống thủy
tinh vào cốc nước để nước dâng lên một
phần của ống, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu
trên và kéo ống ra khỏi nước. Quan sát xem
nước có chảy ra khỏi ống hay không. Vẫn
giữ tay bịt kín đầu trên của ống và nghiêng
ống theo các phương khác nhau, khi đó
nước có chảy ra khỏi ống hay không? Giải
thích hiện tượng.

Năm học 2025-2026

chảy ra khỏi ống.
Giải thích: Do áp suất không khí bên
ngoài ống tác dụng vào nước trong
ống theo mọi phía đều như nhau và
lớn hơn áp suất của nước bên trong
ống nên nước không chảy ra khỏi
ống.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần thảo
luận:
1, Một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại
của áp suất khí quyển.

- Hút bớt không khí trong hộp sữa
bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo
nhiều phía.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
1, Tìm một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của Giải thích: Khi hút bớt không khí
trong hộp sữa, khi đó áp suất trong
áp suất khí quyển.
2, Em hãy cho biết áp suất tác dụng lên mặt hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển
hồ và áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất bên ngoài hộp nên vỏ hộp sữa bị bẹp
theo nhiều phía.
nào.
Thực hiện nhiệm vụ
- Hs nghiên cứu thông tin SGK/69 và đưa ra - Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị
xẹp.
khái niệm về áp suất khí quyển.
- HS tiến hành thí nghiệm chứng minh sự Giải thích: Khi bóc gói bim bim
không khí thoát ra ngoài dẫn tới áp
tồn tại của áp suất khí quyển.
suất không khí bên ngoài lớn hơn áp
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
suất không khí trong gói bim bim nên
Báo cáo kết quả
- HS đưa ra khái niệm về áp suất khí quyển. gói bim bim bị xẹp theo nhiều phía.
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm chứng 2,
- Áp suất tác dụng lên mặt hồ là áp
minh sự tồn tại của áp suất khí quyển.
suất khí quyển.
- HS trả lời câu hỏi thảo luận.
- Áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
suất khí quyển và áp suất chất lỏng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho Hs cá nhân nghiên
cứu thông tin SGK/70.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất
không khí.
- Áp suất không khí là áp suất được hình thành
trong môi trường không khí.
- GV cho HS hoạt
 
Gửi ý kiến