KNTT - Bài 15: Nuôi cá ao.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:41' 21-10-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:41' 21-10-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SNgày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: NUÔI CÁ AO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-
Trình bày được kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá và chuẩn bị cá giống.
-
Trình bày được kĩ thuật chăm sóc, phòng, trị bệnh và thu hoạch cá trong
ao nuôi.
-
Đo được nhiệt độ và độ trong nước ao nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về nuôi thủy sản
nói chung và nuôi ao cá nói riêng.
-
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
-
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.
Năng lực công nghệ:
-
Nắm được quy trình chuẩn bị nuôi cá ao và tác dụng của việc rắc vôi bột khi
vệ sinh đáy ao.
-
Nắm được kĩ thuật chuẩn bị giống cá.
-
Nắm được các loại thức ăn cho cá và cách cho cá ăn
-
Hiểu được cách quản lí chất lượng ao nuôi cá.
-
Thực hành đo được nhiệt độ trong nước.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Google Lens/AI Chatbot) để nhận
diện bệnh cá qua hình ảnh hoặc tra cứu thông tin thuốc trị bệnh.
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được việc tìm kiếm và lọc dữ liệu về tiêu chuẩn cá
giống trên môi trường số.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thực hành.
-
Nhận thức được việc nuôi cá cần phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và
bảo vệ môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD.
-
Sưu tầm tranh, ảnh, video về công tác chuẩn bị ao nuôi, chuẩn bị cá giống,
hình ảnh một số loài cá nuôi phổ biến ở địa phương, công tác chăm sóc,
quản lí cá sau khi thả, các loại thức ăn nuôi cá ở địa phương, hình ảnh một
số cá bệnh, cách thu hoạch cá.
-
Nhiệt kế, đĩa Secchi, bình chứa nước.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
-
Thiết bị di động (nếu có) cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc Bảng tính
(Google Sheets/Excel).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hình thành ao nuôi cá trong truyền
thuyết Thánh Gióng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát hình ảnh tạo từ GEMINI AI về truyền thuyết Thánh Gióng
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Truyền thuyết kể rằng dấu vết chân ngựa của Thánh
Gióng chạy đến đâu sau này ở đó hình thành hồ ao nuôi cá. Theo các em, có đúng
không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: HS có thể trả lời đúng hoặc không đúng (dựa
vào suy nghĩ của HS, GV không đánh giá đúng, sai).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.
- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Nuôi cá ao cần chuẩn bị như thế nào? Khi nuôi cá ao
cần chú ý những vấn đề gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 15: Nuôi cá ao.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách chuẩn bị ao nuôi cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cách thức chuẩn bị ao nuôi cá,
tùy theo từng loại ao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. CHUẨN BỊ AO NUÔI VÀ CÁ [1.1.TC1b]:
học tập
GIỐNG
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS trả lời câu 1. Chuẩn bị ao nuôi cá
Thực hiện tìm
kiếm thông tin
hỏi: Tại sao cần phải chuẩn bị ao - Quy trình chuẩn bị ao nuôi cá: tát trên
nuôi cá?
cạn ao -> bắt sạch cá còn sót lại - trường số.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung >hút bùn và làm vệ sinh ao -> rắc
thông tin mục I.1 SGK tr.73 và trả lời vôi khử trùng ao -> phơi đáy ao câu hỏi: Sắp xếp các bước trong quy >lấy nước mới vào ao.
trình chuẩn bị ao nuôi cá theo các - Tác dụng của việc rắc vôi bột khi
gợi ý sau: tát cạn ao; hút bùn và làm vệ sinh đáy ao:
vệ sinh ao, phơi đáy ao, bắt sạch cá + Giúp hạ phèn đất và nước, ổn định
còn sót lại, lấy nước mới vào ao, rắc pH nước, diệt được cá tạp địch hại
vôi khử trùng ao.
và cả các mầm bệnh trong ao.
+ Giúp cho mùn bã đáy ao được
phân hủy, làm đáy ao tốt hơn do
được khoáng hóa, chất lượng nước
cũng được cải thiện.
+ Đối với tôm nuôi, chất vôi trong
ao còn có tác dụng đến tôm trong
- GV cho HS quan sát thêm video
việc hình thành vỏ.
môi
clip về một số loại ao nuôi phổ biến.
- GV yêu cầu HS: Tra cứu nhanh tiêu
chuẩn độ pH phù hợp cho cá Rô phi.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
Quan sát hình 15.1 và cho biết gia
đình và địa phương em thường nuôi
cá trong các loại ao nào? Theo em,
việc rắc vôi bột khi vệ sinh đáy ao có
tác dụng gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.1 và
trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính
bảng thực hiện tìm kiếm trên Google
với từ khóa "độ pH thích hợp cho cá
rô phi" và lọc lấy kết quả từ các trang
web nông nghiệp uy tín (khuyến
nông).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
về kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuẩn bị cá giống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khi nuôi bất kì loài động vật nào
đều cần phải chuẩn bị con giống, con giống có tốt thì giai đoạn sau mới mau lớn, ít
bệnh và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách chuẩn bị cá giống: loài cá, cỡ cá,
tình trạng sức khỏe của cá thả.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Chuẩn bị cá giống
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.2, quan sát - Kĩ thuật chuẩn bị cá giống:
Bảng 15.1, Hình 15.2 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Cá giống cần đồng đều, khoẻ mạnh,
Em hãy nêu tóm tắt kĩ thuật chuẩn bị cá giống.
không mang mầm bệnh, màu sắc tươi
sáng, phản ứng nhanh nhẹn và có kích
cỡ phù hợp.
+ Vận chuyển cá giống: cá giống được
chứa trong các túi nylon hoặc dụng cụ
chuyên dùng chứa nước sạch có cung
cấp khi oxygen, được vận chuyển đến
ao nuôi vào lúc thời tiết mát như buổi
sáng, chiều mát hoặc ban đêm.
+ Thả cá giống: cá giống được thả từ
từ cho quen với môi trường nước mới,
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Kể tên các loài
thủy sản hiện đang nuôi ở địa phương.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
thao tác nhanh, nhẹ nhàng, tránh sây
sát.
+ Loài cá nào ăn nổi?
+ Loài cá nào ăn chìm?
+ Loài nào là loài cá dữ?
+ Loài nào là loài cá hiền?
- GV mở rộng kiến thức:
+ Đối với việc nuôi cá, yêu cầu cá giống phải đồng
đều để tránh cá lớn nuốt cá bé, cá phải khỏe, không
dị hình, dị tật, màu sắc đặc trưng cho loài nuôi cá.
+ Tùy theo diện tích ao lớn hay nhỏ mà chuẩn bị cá
giống ít hay nhiều.
+ Chú ý các loài cá nuôi ghép được với nhau, tránh
sự cạnh tranh giữa các loài về thức ăn, môi trường
sống, ăn thịt lẫn nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách chuẩn
bị cá giống: loài cá, cỡ cá, tình trạng sức khỏe của cá
thả.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thức ăn và cho cá ăn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các loại thức ăn cho cá và cách
cho cá ăn
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách chăm sóc cá; tính toán được
lượng, loại thức ăn cần cung cấp cho cá hằng ngày.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. CHĂM SÓC VÀ PHÒNG, TRỊ
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.1, quan sát BỆNH CHO CÁ
Hình 15.3 SGK tr.75 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Thức ăn và cho cá ăn
+ Hãy cho biết các loại thức ăn được sử dụng trong - Các loại thức ăn được sử dụng trong
nuôi cá như thế nào?
nuôi cá:
+ Nêu cách cho cá ăn.
+ Khi mới thả cá, dùng thức ăn viên
nổi có hàm lượng protein 30-35%, cỡ
khoảng 1-2mm.
+ Khi cá lớn, dùng thức ăn viên nổi có
hàm lượng protein 28-30%, cỡ 34mm.
+ Hằng ngày, cho cá ăn 2 lần.
+ Lượng thức ăn giảm vào những
ngày thời tiết xấu, nước ao bẩn.
- Cách cho cá ăn: cho ăn bằng tay, sử
dụng máy cho ăn tự động được lập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Em hãy cho biết tại sao phải giảm lượng
thức ăn vào những ngày thời tiết xấu hoặc khi nước
ao bị bẩn.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng
internet, sách, báo,... để tìm hiểu về các loại thức ăn
cho cá hiện đang được sử dụng nhiều ở nước ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi.
trình sẵn chế độ và giờ cho cá ăn.
- Các loại thức ăn cho cá hiện đang
được sử dụng nhiều ở nước ta:
+ Thức ăn tự nhiên: động vật lẫn thực
vật, có sẵn trong tự nhiên, thực vật
phù du, động vật phù du, các vi khuẩn,
mùn đáy, chất vẩn…
+ Thức ăn tươi sống: Các loại cá trê,
trắm cỏ, rô phi...,rau xanh, cá tạp,
giun, ốc...
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Thức ăn tự chế: rau cỏ, cá tạp, ốc ,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
thóc ngâm… phối trộn với các loại
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách chăm bột.
sóc cá; tính toán được lượng, loại thức ăn cần cung + Thức ăn công nghiệp: lúa mì, cám
cấp cho cá hằng ngày.
gạo; bột ngô; sắn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về quản lí chất lượng ao nuôi cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được màu nước tốt cho ao nuôi,
màu nước bẩn cần phải thay
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách quản lí chất lượng ao nuôi cá.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Quản lí chất lượng ao nuôi cá
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, quan sát - Cách quản lí chất lượng ao nuôi cá:
Hình 15.4, 15.5 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy + Hàng tuần, bổ sung nước sạch bù
nêu một số cách quản lí chất lượng ao nuôi cá.
đắp phần nước bay hơi, thay nước
sạch nếu có thể.
+ Sử dụng chế phảm sinh làm sạch
nước ao.
+ Định kì cắt cỏ, vệ sinh quanh ao,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Theo em, việc bổ sung nước sạch, hoặc sử
dụng thiết bị hỗ trợ như máy bơm, máy quạt nước,..
hạn chế sự che phủ vào ao nuôi, giữ
cho nước ao có màu xanh non chuối.
+ Chuẩn bị các thiết bị hỗ trợ nhằm
cung cấp oxygen cho cá trong ao.
có tác dụng gì với cá nuôi?
- Việc bổ sung nước sạch, hoặc sử
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dụng thiết bị hỗ trợ như máy bơm,
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.4, 15.5, thảo luận máy quạt nước,.. có tác dụng:
và trả lời câu hỏi.
+ Giúp môi trường nước ao sạch,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
trong lành hơn, có nhiều oxy cho cá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hô hấp, phát triển khỏe mạnh nhất có
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách quản lí thể.
chất lượng ao nuôi cá.
+ Giúp cho ao nuôi trở nên sạch sẽ
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
hơn, có thể thổi được thức ăn thừa khi
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ cho thủy sản ăn nổi lên mặt nước giúp
học tập
hỗ trợ cho việc dọn vệ sinh ao nuôi.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển + Giúp giảm được nhiều chi phí vận
sang nội dung mới.
hành, cải thiện hiệu quả sản xuất và
tăng năng suất trong quá trình sử dụng
trong việc nuôi cá.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về phòng, trị bệnh cho cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát đươc dấu hiệu cá bị bệnh, biết
cách đơn giản xử lí bệnh thông thường của cá nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách phòng, trị bệnh cho cá.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Phòng, trị bệnh cho cá
[6.2.TC1a]:
tập
Tối ưu hóa
- Cách phòng bệnh cho cá:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục + Thăm ao hằng ngày.
việc
sử
II.3 SGK tr.76 và yêu cầu HS trả lời câu + Quan sát hoạt động bơi, bắt mồi, dụng AI để
hỏi: Hãy nêu cách phòng và trị bệnh cho tình trạng thức ăn của cá để kịp đạt
cá.
thời điều chỉnh thức ăn.
quả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, + Có hiện tượng bất thường, cần hơn.
hiệu
cao
quan sát Hình 15.6 và trả lời câu hỏi: quan sát và đưa ra phương án xử lí,
Hãy chỉ ra những điểm bất thường của liên hệ với kĩ sư thủy sản để được
cá.
tư vấn kịp thời.
- Cách trị bệnh cho cá:
+ Tùy theo từng bệnh để có cách
dùng thuốc và liều lượng phù hợp.
+ Thuốc trộn hòa vào thức ăn, hòa
vào nước ao để làm sạch môi
trường nước.
- Những điểm bất thường của cá:
- GV đặt vấn đề: Nếu em thấy cá có biểu + Hình 15.6a: Vảy cá chép bị tuột,
hiện lạ, làm sao biết bệnh gì nếu không chảy máu, xuất huyết do virus.
có kĩ sư ở đó?
+ Hình 15.6b: Cá mè bị bệnh đốm
- Sau đó, GV giới thiệu HS: Sử dụng đỏ do trùng mỏ neo.
Google Lens (hoặc ứng dụng AI nhận + Hình 15.6c: Cá rô phi bị chướng
diện ảnh) để quét hình ảnh "Cá trắm cỏ do thức ăn chất lượng kém
bị bệnh loét đỏ" trên màn hình/SGK, + Hình 15.6d: Cá trắm cỏ bị bệnh
xem AI gợi ý tên bệnh và cách điều trị, loét đỏ mắt do nhiễm khuẩn.
sau đó đối chiếu với SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.6, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS chia sẻ kết quả dùng AI: "AI nhận
diện được vết loét và gợi ý bệnh đốm
đỏ/nhiễm khuẩn".
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
cách phòng, trị bệnh cho cá.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Tìm hiểu cách thu hoạch cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được các hình thức thu hoạch cá trong
ao, biết được thời điểm thu hoạch nhiều khi còn phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ,
thu hoạch có 2 hình thức là thu hoạch tỉa và thu toàn bộ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các hình thức thu hoạch khi nuôi cá đạt
kích cơ thương phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III.
THU
HOẠCH
CÁ
NUÔI
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III TRONG AO
SGK tr.76 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu - Các hình thức thu hoạch cá nuôi trong
các hình thức thu hoạch cá nuôi trong ao.
ao:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả + Thu tỉa: Đánh bớt những con đạt kích
lời câu hỏi: Theo em, hình thức "thu tỉa" được cơ thương phẩm bằng hình thức kéo
áp dụng trong trường hợp nào và có ý nghĩa lưới, lọc con to đem bán trước, con nhỏ
như thế nào?
để nuôi thêm.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy + Thu toàn bộ: Cá nuôi trong ao đạt
nêu một số dụng cụ thường được sử dụng để kích cỡ thương phẩm thì tiến hành
thu hoạch cá.
bơm, tháo cạn bớt 1/3 lượng nước,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dùng lưới kéo, tát cạn, bắt sạch cá.
- HS đọc thông tin mục III SGK tr.76, thảo - Hình thức "thu tỉa" được áp dụng
luận và trả lời câu hỏi.
trong trường hợp: khi cá lớn, mật độ cá
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần nuôi dày.
thiết.
- Một số dụng cụ thường được sử dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo để thu hoạch cá: lưới đánh cá, vợt cá,
luận
nơm, lồng bát quái đánh bắt cá, thuyền,
- GV mời đại diện HS trả lời về các hình thức rổ lọc cá giống, dớn..
thu hoạch khi nuôi cá đạt kích cơ thương
phẩm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7: Thực hành đo nhiệt độ của nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đo được nhiệt độ của nước, nâng cao ý
thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thực hành đo nhiệt độ của nước theo hướng
dẫn của GV, SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Nguyên vật liệu, dụng cụ cần thiết cho thực hành đo nhiệt độ của nước.
- Bảng ghi nhiệt độ của nước mà HS đo được khi thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. ĐO NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ
- GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn và TRONG CỦA NƯỚC AO
kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ nguyên 1. Thực hành đo nhiệt độ của nước
liệu vật dụng, dụng cụ cần thiết cho thực hành a. Vật liệu và dụng cụ
đo nhiệt độ của nước; Phổ biến nội quy thực - Nhiệt kế, dụng cụ đựng nước.
hành.
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước
- Nước để đo nhiệt độ.
trong quy trình thực hành đo nhiệt độ của b. Các bước tiến hành
nước.
- Bước 1: nhúng ngập đầu nhiệt kế
- GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hành vào vào nước, giữ cố định nhiệt kế từ 5-10
phiếu và báo cáo kết quả thực hành với GV.
phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bước 2: quan sát và đọc kết quả
- HS thực hành theo quy trình trong SGK và tương ứng vạch màu đỏ trên nhiệt kế.
báo cáo kết quả thực hành.
Ghi kết quả vào vở.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Bước 3: thu dọn dụng cụ thực hành,
thiết.
vệ sinh môi trường.
- HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau
khi thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành của
nhóm mình.
- Đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác
theo sự hướng dẫn của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
c. Thực hiện
- HS thực hành theo nhóm.
d. Đánh giá
- HS tự đánh giá kết quả thực hành
theo hướng dẫn của GV.
Hoạt động 8: Thực hành đo độ trong của nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đo được độ trong của nước, nâng cao ý
thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thực hành đo độ trong của nước theo hướng
dẫn của GV, SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Nguyên vật liệu, dụng cụ cần thiết cho thực hành đo độ trong của nước.
- Bảng ghi độ trong của nước mà HS đo được khi thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Thực hành đo độ trong của nước
tập
a. Vật liệu và dụng cụ
- GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn - Đĩa Secchi, dụng cụ đựng nước .
và kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ - Nước.
nguyên liệu vật dụng, dụng cụ cần thiết cho b. Các bước tiến hành
thực hành đo độ trong của nước; Phổ biến - Bước 1: cầm vào sợi dây và từ từ thả
nội quy thực hành.
đĩa Secchi xuống nước cho đến khi
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước không nhìn thấy vạch đen, trắng, xanh.
trong quy trình thực hành đo độ trong của Ghi lại độ sâu của đĩa.
nước.
- Bước 2: Thả đĩa Secchi xuống sâu
- GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hành vào hơn và ghi lại độ sâu của đĩa.
phiếu và báo cáo kết quả thực hành với GV.
Ghi kết quả 2 lần đo, tính kết quả TB,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đánh giá độ trong của nước.
- HS thực hành theo quy trình trong SGK và - Bước 3: thu dọn dụng cụ thực hành,
báo cáo kết quả thực hành.
vệ sinh môi trường.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau
khi thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
c. Thực hiện
- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành - HS thực hành theo nhóm.
d. Đánh giá
của nhóm mình.
- Đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác - HS tự đánh giá kết quả thực hành theo
hướng dẫn của GV.
theo sự hướng dẫn của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nuôi cá ao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Khi lấy nước mới vào ao nuôi cá, cần chú ý đến vấn đề nào sau đây
A. Lọc nước qua túi lưới nhằm tránh không cho cá tạp vào ao.
B. Khử trùng nước trước khi lấy nước vào ao.
C. Lọc nước qua túi lưới nhằm không cho các vi sinh vật gây bệnh vào ao.
D. Sử dụng 50% nước cũ, 50% nước mới.
Câu 2. Tại sao trong công đoạn chuẩn bị cá giống vào ao nuôi vào thời điểm nào
là thích hợp nhất?
A. Để cá trong đàn cạnh tranh nhau thức ăn.
B. Hi vọng nhanh được thu hoạch.
C. Tránh được tình trạng cá lớn nuốt cá bé.
D. Để tiết kiệm thức ăn và công chăm sóc.
Câu 3. Lượng thức ăn cho cá như thế nào là phù hợp?
A. Khoảng 1-3% khối lượng cá trong ao.
B. Khoảng 3-5% khối lượng cá trong ao.
A. Khoảng 5-7% khối lượng cá trong ao.
A. Khoảng 7-9% khối lượng cá trong ao.
Câu 4. Độ trong thích hợp của ao nuôi cá ở khoảng nào sau đây?
A. 15-20cm.
B. 20-30cm.
C. 30-40cm.
D. 40-50cm.
Câu 5. Người ta thường phòng trị bệnh cho cá bằng cách nào sau đây:
A. Trộn thuốc vào thức ăn của cá.
B. Tiêm thuốc cho cá.
C. Bôi thuốc cho cá.
D. Cho cá uống thuốc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua
công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sưu tầm tư liệu v
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: NUÔI CÁ AO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-
Trình bày được kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá và chuẩn bị cá giống.
-
Trình bày được kĩ thuật chăm sóc, phòng, trị bệnh và thu hoạch cá trong
ao nuôi.
-
Đo được nhiệt độ và độ trong nước ao nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về nuôi thủy sản
nói chung và nuôi ao cá nói riêng.
-
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
-
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.
Năng lực công nghệ:
-
Nắm được quy trình chuẩn bị nuôi cá ao và tác dụng của việc rắc vôi bột khi
vệ sinh đáy ao.
-
Nắm được kĩ thuật chuẩn bị giống cá.
-
Nắm được các loại thức ăn cho cá và cách cho cá ăn
-
Hiểu được cách quản lí chất lượng ao nuôi cá.
-
Thực hành đo được nhiệt độ trong nước.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Google Lens/AI Chatbot) để nhận
diện bệnh cá qua hình ảnh hoặc tra cứu thông tin thuốc trị bệnh.
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được việc tìm kiếm và lọc dữ liệu về tiêu chuẩn cá
giống trên môi trường số.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thực hành.
-
Nhận thức được việc nuôi cá cần phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và
bảo vệ môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD.
-
Sưu tầm tranh, ảnh, video về công tác chuẩn bị ao nuôi, chuẩn bị cá giống,
hình ảnh một số loài cá nuôi phổ biến ở địa phương, công tác chăm sóc,
quản lí cá sau khi thả, các loại thức ăn nuôi cá ở địa phương, hình ảnh một
số cá bệnh, cách thu hoạch cá.
-
Nhiệt kế, đĩa Secchi, bình chứa nước.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
-
Thiết bị di động (nếu có) cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc Bảng tính
(Google Sheets/Excel).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hình thành ao nuôi cá trong truyền
thuyết Thánh Gióng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát hình ảnh tạo từ GEMINI AI về truyền thuyết Thánh Gióng
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Truyền thuyết kể rằng dấu vết chân ngựa của Thánh
Gióng chạy đến đâu sau này ở đó hình thành hồ ao nuôi cá. Theo các em, có đúng
không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: HS có thể trả lời đúng hoặc không đúng (dựa
vào suy nghĩ của HS, GV không đánh giá đúng, sai).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.
- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Nuôi cá ao cần chuẩn bị như thế nào? Khi nuôi cá ao
cần chú ý những vấn đề gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 15: Nuôi cá ao.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách chuẩn bị ao nuôi cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cách thức chuẩn bị ao nuôi cá,
tùy theo từng loại ao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. CHUẨN BỊ AO NUÔI VÀ CÁ [1.1.TC1b]:
học tập
GIỐNG
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS trả lời câu 1. Chuẩn bị ao nuôi cá
Thực hiện tìm
kiếm thông tin
hỏi: Tại sao cần phải chuẩn bị ao - Quy trình chuẩn bị ao nuôi cá: tát trên
nuôi cá?
cạn ao -> bắt sạch cá còn sót lại - trường số.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung >hút bùn và làm vệ sinh ao -> rắc
thông tin mục I.1 SGK tr.73 và trả lời vôi khử trùng ao -> phơi đáy ao câu hỏi: Sắp xếp các bước trong quy >lấy nước mới vào ao.
trình chuẩn bị ao nuôi cá theo các - Tác dụng của việc rắc vôi bột khi
gợi ý sau: tát cạn ao; hút bùn và làm vệ sinh đáy ao:
vệ sinh ao, phơi đáy ao, bắt sạch cá + Giúp hạ phèn đất và nước, ổn định
còn sót lại, lấy nước mới vào ao, rắc pH nước, diệt được cá tạp địch hại
vôi khử trùng ao.
và cả các mầm bệnh trong ao.
+ Giúp cho mùn bã đáy ao được
phân hủy, làm đáy ao tốt hơn do
được khoáng hóa, chất lượng nước
cũng được cải thiện.
+ Đối với tôm nuôi, chất vôi trong
ao còn có tác dụng đến tôm trong
- GV cho HS quan sát thêm video
việc hình thành vỏ.
môi
clip về một số loại ao nuôi phổ biến.
- GV yêu cầu HS: Tra cứu nhanh tiêu
chuẩn độ pH phù hợp cho cá Rô phi.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
Quan sát hình 15.1 và cho biết gia
đình và địa phương em thường nuôi
cá trong các loại ao nào? Theo em,
việc rắc vôi bột khi vệ sinh đáy ao có
tác dụng gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.1 và
trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính
bảng thực hiện tìm kiếm trên Google
với từ khóa "độ pH thích hợp cho cá
rô phi" và lọc lấy kết quả từ các trang
web nông nghiệp uy tín (khuyến
nông).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
về kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuẩn bị cá giống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khi nuôi bất kì loài động vật nào
đều cần phải chuẩn bị con giống, con giống có tốt thì giai đoạn sau mới mau lớn, ít
bệnh và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách chuẩn bị cá giống: loài cá, cỡ cá,
tình trạng sức khỏe của cá thả.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Chuẩn bị cá giống
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.2, quan sát - Kĩ thuật chuẩn bị cá giống:
Bảng 15.1, Hình 15.2 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Cá giống cần đồng đều, khoẻ mạnh,
Em hãy nêu tóm tắt kĩ thuật chuẩn bị cá giống.
không mang mầm bệnh, màu sắc tươi
sáng, phản ứng nhanh nhẹn và có kích
cỡ phù hợp.
+ Vận chuyển cá giống: cá giống được
chứa trong các túi nylon hoặc dụng cụ
chuyên dùng chứa nước sạch có cung
cấp khi oxygen, được vận chuyển đến
ao nuôi vào lúc thời tiết mát như buổi
sáng, chiều mát hoặc ban đêm.
+ Thả cá giống: cá giống được thả từ
từ cho quen với môi trường nước mới,
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Kể tên các loài
thủy sản hiện đang nuôi ở địa phương.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
thao tác nhanh, nhẹ nhàng, tránh sây
sát.
+ Loài cá nào ăn nổi?
+ Loài cá nào ăn chìm?
+ Loài nào là loài cá dữ?
+ Loài nào là loài cá hiền?
- GV mở rộng kiến thức:
+ Đối với việc nuôi cá, yêu cầu cá giống phải đồng
đều để tránh cá lớn nuốt cá bé, cá phải khỏe, không
dị hình, dị tật, màu sắc đặc trưng cho loài nuôi cá.
+ Tùy theo diện tích ao lớn hay nhỏ mà chuẩn bị cá
giống ít hay nhiều.
+ Chú ý các loài cá nuôi ghép được với nhau, tránh
sự cạnh tranh giữa các loài về thức ăn, môi trường
sống, ăn thịt lẫn nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách chuẩn
bị cá giống: loài cá, cỡ cá, tình trạng sức khỏe của cá
thả.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thức ăn và cho cá ăn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các loại thức ăn cho cá và cách
cho cá ăn
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách chăm sóc cá; tính toán được
lượng, loại thức ăn cần cung cấp cho cá hằng ngày.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. CHĂM SÓC VÀ PHÒNG, TRỊ
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.1, quan sát BỆNH CHO CÁ
Hình 15.3 SGK tr.75 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Thức ăn và cho cá ăn
+ Hãy cho biết các loại thức ăn được sử dụng trong - Các loại thức ăn được sử dụng trong
nuôi cá như thế nào?
nuôi cá:
+ Nêu cách cho cá ăn.
+ Khi mới thả cá, dùng thức ăn viên
nổi có hàm lượng protein 30-35%, cỡ
khoảng 1-2mm.
+ Khi cá lớn, dùng thức ăn viên nổi có
hàm lượng protein 28-30%, cỡ 34mm.
+ Hằng ngày, cho cá ăn 2 lần.
+ Lượng thức ăn giảm vào những
ngày thời tiết xấu, nước ao bẩn.
- Cách cho cá ăn: cho ăn bằng tay, sử
dụng máy cho ăn tự động được lập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Em hãy cho biết tại sao phải giảm lượng
thức ăn vào những ngày thời tiết xấu hoặc khi nước
ao bị bẩn.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng
internet, sách, báo,... để tìm hiểu về các loại thức ăn
cho cá hiện đang được sử dụng nhiều ở nước ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi.
trình sẵn chế độ và giờ cho cá ăn.
- Các loại thức ăn cho cá hiện đang
được sử dụng nhiều ở nước ta:
+ Thức ăn tự nhiên: động vật lẫn thực
vật, có sẵn trong tự nhiên, thực vật
phù du, động vật phù du, các vi khuẩn,
mùn đáy, chất vẩn…
+ Thức ăn tươi sống: Các loại cá trê,
trắm cỏ, rô phi...,rau xanh, cá tạp,
giun, ốc...
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Thức ăn tự chế: rau cỏ, cá tạp, ốc ,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
thóc ngâm… phối trộn với các loại
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách chăm bột.
sóc cá; tính toán được lượng, loại thức ăn cần cung + Thức ăn công nghiệp: lúa mì, cám
cấp cho cá hằng ngày.
gạo; bột ngô; sắn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về quản lí chất lượng ao nuôi cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được màu nước tốt cho ao nuôi,
màu nước bẩn cần phải thay
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách quản lí chất lượng ao nuôi cá.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Quản lí chất lượng ao nuôi cá
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, quan sát - Cách quản lí chất lượng ao nuôi cá:
Hình 15.4, 15.5 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy + Hàng tuần, bổ sung nước sạch bù
nêu một số cách quản lí chất lượng ao nuôi cá.
đắp phần nước bay hơi, thay nước
sạch nếu có thể.
+ Sử dụng chế phảm sinh làm sạch
nước ao.
+ Định kì cắt cỏ, vệ sinh quanh ao,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Theo em, việc bổ sung nước sạch, hoặc sử
dụng thiết bị hỗ trợ như máy bơm, máy quạt nước,..
hạn chế sự che phủ vào ao nuôi, giữ
cho nước ao có màu xanh non chuối.
+ Chuẩn bị các thiết bị hỗ trợ nhằm
cung cấp oxygen cho cá trong ao.
có tác dụng gì với cá nuôi?
- Việc bổ sung nước sạch, hoặc sử
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dụng thiết bị hỗ trợ như máy bơm,
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.4, 15.5, thảo luận máy quạt nước,.. có tác dụng:
và trả lời câu hỏi.
+ Giúp môi trường nước ao sạch,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
trong lành hơn, có nhiều oxy cho cá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hô hấp, phát triển khỏe mạnh nhất có
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách quản lí thể.
chất lượng ao nuôi cá.
+ Giúp cho ao nuôi trở nên sạch sẽ
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
hơn, có thể thổi được thức ăn thừa khi
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ cho thủy sản ăn nổi lên mặt nước giúp
học tập
hỗ trợ cho việc dọn vệ sinh ao nuôi.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển + Giúp giảm được nhiều chi phí vận
sang nội dung mới.
hành, cải thiện hiệu quả sản xuất và
tăng năng suất trong quá trình sử dụng
trong việc nuôi cá.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về phòng, trị bệnh cho cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát đươc dấu hiệu cá bị bệnh, biết
cách đơn giản xử lí bệnh thông thường của cá nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách phòng, trị bệnh cho cá.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Phòng, trị bệnh cho cá
[6.2.TC1a]:
tập
Tối ưu hóa
- Cách phòng bệnh cho cá:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục + Thăm ao hằng ngày.
việc
sử
II.3 SGK tr.76 và yêu cầu HS trả lời câu + Quan sát hoạt động bơi, bắt mồi, dụng AI để
hỏi: Hãy nêu cách phòng và trị bệnh cho tình trạng thức ăn của cá để kịp đạt
cá.
thời điều chỉnh thức ăn.
quả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, + Có hiện tượng bất thường, cần hơn.
hiệu
cao
quan sát Hình 15.6 và trả lời câu hỏi: quan sát và đưa ra phương án xử lí,
Hãy chỉ ra những điểm bất thường của liên hệ với kĩ sư thủy sản để được
cá.
tư vấn kịp thời.
- Cách trị bệnh cho cá:
+ Tùy theo từng bệnh để có cách
dùng thuốc và liều lượng phù hợp.
+ Thuốc trộn hòa vào thức ăn, hòa
vào nước ao để làm sạch môi
trường nước.
- Những điểm bất thường của cá:
- GV đặt vấn đề: Nếu em thấy cá có biểu + Hình 15.6a: Vảy cá chép bị tuột,
hiện lạ, làm sao biết bệnh gì nếu không chảy máu, xuất huyết do virus.
có kĩ sư ở đó?
+ Hình 15.6b: Cá mè bị bệnh đốm
- Sau đó, GV giới thiệu HS: Sử dụng đỏ do trùng mỏ neo.
Google Lens (hoặc ứng dụng AI nhận + Hình 15.6c: Cá rô phi bị chướng
diện ảnh) để quét hình ảnh "Cá trắm cỏ do thức ăn chất lượng kém
bị bệnh loét đỏ" trên màn hình/SGK, + Hình 15.6d: Cá trắm cỏ bị bệnh
xem AI gợi ý tên bệnh và cách điều trị, loét đỏ mắt do nhiễm khuẩn.
sau đó đối chiếu với SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 15.6, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS chia sẻ kết quả dùng AI: "AI nhận
diện được vết loét và gợi ý bệnh đốm
đỏ/nhiễm khuẩn".
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
cách phòng, trị bệnh cho cá.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Tìm hiểu cách thu hoạch cá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được các hình thức thu hoạch cá trong
ao, biết được thời điểm thu hoạch nhiều khi còn phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ,
thu hoạch có 2 hình thức là thu hoạch tỉa và thu toàn bộ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các hình thức thu hoạch khi nuôi cá đạt
kích cơ thương phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III.
THU
HOẠCH
CÁ
NUÔI
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III TRONG AO
SGK tr.76 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu - Các hình thức thu hoạch cá nuôi trong
các hình thức thu hoạch cá nuôi trong ao.
ao:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả + Thu tỉa: Đánh bớt những con đạt kích
lời câu hỏi: Theo em, hình thức "thu tỉa" được cơ thương phẩm bằng hình thức kéo
áp dụng trong trường hợp nào và có ý nghĩa lưới, lọc con to đem bán trước, con nhỏ
như thế nào?
để nuôi thêm.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy + Thu toàn bộ: Cá nuôi trong ao đạt
nêu một số dụng cụ thường được sử dụng để kích cỡ thương phẩm thì tiến hành
thu hoạch cá.
bơm, tháo cạn bớt 1/3 lượng nước,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dùng lưới kéo, tát cạn, bắt sạch cá.
- HS đọc thông tin mục III SGK tr.76, thảo - Hình thức "thu tỉa" được áp dụng
luận và trả lời câu hỏi.
trong trường hợp: khi cá lớn, mật độ cá
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần nuôi dày.
thiết.
- Một số dụng cụ thường được sử dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo để thu hoạch cá: lưới đánh cá, vợt cá,
luận
nơm, lồng bát quái đánh bắt cá, thuyền,
- GV mời đại diện HS trả lời về các hình thức rổ lọc cá giống, dớn..
thu hoạch khi nuôi cá đạt kích cơ thương
phẩm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7: Thực hành đo nhiệt độ của nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đo được nhiệt độ của nước, nâng cao ý
thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thực hành đo nhiệt độ của nước theo hướng
dẫn của GV, SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Nguyên vật liệu, dụng cụ cần thiết cho thực hành đo nhiệt độ của nước.
- Bảng ghi nhiệt độ của nước mà HS đo được khi thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. ĐO NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ
- GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn và TRONG CỦA NƯỚC AO
kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ nguyên 1. Thực hành đo nhiệt độ của nước
liệu vật dụng, dụng cụ cần thiết cho thực hành a. Vật liệu và dụng cụ
đo nhiệt độ của nước; Phổ biến nội quy thực - Nhiệt kế, dụng cụ đựng nước.
hành.
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước
- Nước để đo nhiệt độ.
trong quy trình thực hành đo nhiệt độ của b. Các bước tiến hành
nước.
- Bước 1: nhúng ngập đầu nhiệt kế
- GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hành vào vào nước, giữ cố định nhiệt kế từ 5-10
phiếu và báo cáo kết quả thực hành với GV.
phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bước 2: quan sát và đọc kết quả
- HS thực hành theo quy trình trong SGK và tương ứng vạch màu đỏ trên nhiệt kế.
báo cáo kết quả thực hành.
Ghi kết quả vào vở.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Bước 3: thu dọn dụng cụ thực hành,
thiết.
vệ sinh môi trường.
- HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau
khi thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành của
nhóm mình.
- Đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác
theo sự hướng dẫn của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
c. Thực hiện
- HS thực hành theo nhóm.
d. Đánh giá
- HS tự đánh giá kết quả thực hành
theo hướng dẫn của GV.
Hoạt động 8: Thực hành đo độ trong của nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đo được độ trong của nước, nâng cao ý
thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thực hành đo độ trong của nước theo hướng
dẫn của GV, SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Nguyên vật liệu, dụng cụ cần thiết cho thực hành đo độ trong của nước.
- Bảng ghi độ trong của nước mà HS đo được khi thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Thực hành đo độ trong của nước
tập
a. Vật liệu và dụng cụ
- GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn - Đĩa Secchi, dụng cụ đựng nước .
và kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ - Nước.
nguyên liệu vật dụng, dụng cụ cần thiết cho b. Các bước tiến hành
thực hành đo độ trong của nước; Phổ biến - Bước 1: cầm vào sợi dây và từ từ thả
nội quy thực hành.
đĩa Secchi xuống nước cho đến khi
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước không nhìn thấy vạch đen, trắng, xanh.
trong quy trình thực hành đo độ trong của Ghi lại độ sâu của đĩa.
nước.
- Bước 2: Thả đĩa Secchi xuống sâu
- GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hành vào hơn và ghi lại độ sâu của đĩa.
phiếu và báo cáo kết quả thực hành với GV.
Ghi kết quả 2 lần đo, tính kết quả TB,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đánh giá độ trong của nước.
- HS thực hành theo quy trình trong SGK và - Bước 3: thu dọn dụng cụ thực hành,
báo cáo kết quả thực hành.
vệ sinh môi trường.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau
khi thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
c. Thực hiện
- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành - HS thực hành theo nhóm.
d. Đánh giá
của nhóm mình.
- Đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác - HS tự đánh giá kết quả thực hành theo
hướng dẫn của GV.
theo sự hướng dẫn của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nuôi cá ao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Khi lấy nước mới vào ao nuôi cá, cần chú ý đến vấn đề nào sau đây
A. Lọc nước qua túi lưới nhằm tránh không cho cá tạp vào ao.
B. Khử trùng nước trước khi lấy nước vào ao.
C. Lọc nước qua túi lưới nhằm không cho các vi sinh vật gây bệnh vào ao.
D. Sử dụng 50% nước cũ, 50% nước mới.
Câu 2. Tại sao trong công đoạn chuẩn bị cá giống vào ao nuôi vào thời điểm nào
là thích hợp nhất?
A. Để cá trong đàn cạnh tranh nhau thức ăn.
B. Hi vọng nhanh được thu hoạch.
C. Tránh được tình trạng cá lớn nuốt cá bé.
D. Để tiết kiệm thức ăn và công chăm sóc.
Câu 3. Lượng thức ăn cho cá như thế nào là phù hợp?
A. Khoảng 1-3% khối lượng cá trong ao.
B. Khoảng 3-5% khối lượng cá trong ao.
A. Khoảng 5-7% khối lượng cá trong ao.
A. Khoảng 7-9% khối lượng cá trong ao.
Câu 4. Độ trong thích hợp của ao nuôi cá ở khoảng nào sau đây?
A. 15-20cm.
B. 20-30cm.
C. 30-40cm.
D. 40-50cm.
Câu 5. Người ta thường phòng trị bệnh cho cá bằng cách nào sau đây:
A. Trộn thuốc vào thức ăn của cá.
B. Tiêm thuốc cho cá.
C. Bôi thuốc cho cá.
D. Cho cá uống thuốc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua
công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sưu tầm tư liệu v
 








Các ý kiến mới nhất