KNTT - Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 16h:25' 23-09-2025
Dung lượng: 106.2 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 16h:25' 23-09-2025
Dung lượng: 106.2 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
Ngày soạn: 08/9/2025
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU:
Ngày dạy
Chiều: 16 / 09/
2025 8C,8D
Sáng 18/ 09/ 2025
8B,8A
22/ 09/ 2025
Chiều 23/09/2025
8C,8D
Sáng 25/09/2025
8A,8B
Thời gian thực hiện: 03 tiết (Tiết: 4-6)
Tiết Nội dung dạy
PPCT
theo SGK
Thiết bị, học liệu
4
Mục I.
Cân (đồng hồ, điện tử …); khối gỗ hình
hộp chữ nhật, thước kẻ HS
5
Mục II.
6
Mục II
Cân (đồng hồ, điện tử …);Bình chia độ,
ca đong, chậu đựng nước …
Cân (đồng hồ, điện tử …);Bình chia
độ,bình tràn, ca đong, chậu đựng nước
…
1. Kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của
một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
các thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một
lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai số lớn
trong kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của một
khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
cách xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và
của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
Số lượng 03 bộ, mỗi bộ gồm:
- Dụng cụ: KHTN.L6.6 KG; HH8-9.22-ÔĐHT ; HH8-9.12-CTT 100
2. Học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 4 - Ngày dạy: S 16/9/2025 18/09/2025
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các động mở đầu:
câu hỏi:
1. Để xác định khối lượng riêng của một chất 1. Để xác định khối lượng riêng
tạo nên vật cần phải xác định được những đại của một chất tạo nên vật cần
lượng nào?
phải xác định được những đại
2. Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
lượng là khối lượng và thể tích
3. Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ của vật.
nhật ta dùng dụng cụ nào?
2. Để đo khối lượng ta dùng cân.
4. Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng 3. Để đo thể tích của một khối
dụng cụ nào?
hình hộp chữ nhật ta dùng thước:
5. Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không đo chiều dài a, chiều rộng b,
thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
chiều cao c rồi sử dụng công
HS thực hiện nhiệm vụ
thức tính thể tích V = a.b.c.
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
4. Để đo thể tích của một lượng
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
nước ta dùng bình chia độ.
Báo cáo kết quả
5. Để đo thể tích vật có hình
HS trả lời câu hỏi của GV.
dạng bất kì không thấm nước bỏ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
lọt bình chia độ ta dùng bình
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
chia độ đã đổ thêm lượng nước
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học biết sẵn thể tích để đo thể tích
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính vật. (GV cần gợi ý khi HS không
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. trả lời được).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (38')
Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Xác định khối lượng riêng của một khối
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm hình hộp chữ nhật.
vụ làm thí nghiệm cho HS:
1. Chuẩn bị.
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng - Cân điện tử.
của một khối hình hộp chữ nhật:
- Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới
B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi milimet.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
- Khối gỗ hình hộp chữ nhật.
2. Cách tiến hành. SGK/59
B
2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp
chữ nhật theo công thức: V = a.b.c
B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung
bình của thể tích V (Vtb).
B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ
hình hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.1, sau
đó tính giá trị trung bình của m (mtb).
B5: Xác định khối lượng riêng của
khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công
thức:
D = m/V
B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.1.
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật theo công thức: Dtb
= mtb/Vtb
- Sau khi thu được số liệu thì điền vào
bảng 14.1 trong bài báo cáo và tính
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
chữ nhật.
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối
đo
lượng m
a
b
c V
3
(kg)
(m) (m) (m) (m
)
1
a1 b1 c1 V1 m1 = ?
= ? =? =? =?
2
a2 b2 c2 V2 m2 = ?
=? =? =? =?
Giáo viên: Phạm Văn Phương
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng sau:
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối
3
đo a
b
c
V (m ) lượng m
(kg)
(m) (m) (m)
1 a1 b1 = c1 =
V1 =
m1 = 30 g
3
= 3,3 2 cm 36,3 cm
5,5 cm
cm
2 a2 b2 = c2 =
V2 = m2 = 30,1
= 3,2 2,1 36,3 cm3
g
5,4 cm cm
cm
3 a3 b3 = c3 =
V3 = m3 = 29,9
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
3
a3
=?
Năm học: 2025 - 2026
b3
=?
c3 V3 m3 = ?
= 3,4 1,9 35,5 cm3
g
=? =?
5,5 cm cm
cm
Trun
mtb=
Vtb=(V1+V2+V3)/
g
(m1+m2+m3)
mtb=
3= ?
bình
/3 = ?
(m1+m2+
Tru
Vtb=(V1+V2+V3)/
m3)/3
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ
ng
3=(36,3+36,3+35,5)/3 =(30+
hình hộp chữ nhật theo công thức: bìn
≈36
30,1+
Dtb=mtb/Vtb
h
29,9)/3 =
Thực hiện nhiệm vụ
30g
- HS hoạt động theo nhóm làm thí
nghiệm và hoàn thành bảng 14.1.
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi - Khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
chữ nhật là:
Báo cáo kết quả
Dtb = mtb/Vtb = 30/36 = 0,83g/cm3
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả
điền vào bảng 14.1 và tính khối lượng
riêng của khối gỗ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét nhóm và chuyển giao
làm thí nghiệm tiếp theo.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà (2')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK.
- Xem lại nội dung phần 1
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng. (nghiên cứu nội dung phần 2)
………………………………………………
Ngày dạy: 22/9/2025
Tiết 5
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG (tiếp)
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs tóm tắt các bước thực hành xác định khối lượng riêng của
một khối hình hộp chữ nhật.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (38')
Hoạt động 2.2. Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm
thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
Giáo viên: Phạm Văn Phương
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Xác định khối lượng riêng của
một lượng nước.
1. Chuẩn bị.
- Cân điện tử.
- Ống đong; cốc thủy tinh.
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
một lượng nước:
- Một lượng nước sạch.
B1: Xác định khối lượng của ống đong 2. Cách tiến hành. SGK/60
(m1).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
B3: Xác định khối lượng của ống đong có
đựng nước (m2).
B4: Xác định khối lượng nước trong ống
đong: mn = m2 – m1
B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá
trị thể tích trung bình (Vntb) và khối lượng
trung bình (mntb) của nước.
B6: Xác định khối lượng riêng của nước
theo công thức: D = m/V
B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.2.
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của một lượng nước.
Lần Đo thể tích
đo
Vn (m3)
1
Vn1 = ?
2
Vn2 = ?
3
Vn3 = ?
Đo khối lượng
m1 (kg) m2 (kg) m2 – m1 (kg)
?
?
mn1 = ?
?
?
mn2 = ?
?
?
mn3 = ?
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng
sau:
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của một
lượng nước.
Lầ
n
đo
Đo thể
Đo khối lượng
tích
Vn
m1 m2 m2 -m1
3
(m ) (kg) (kg) (kg)
1
Vn1 =
0,02 0,32
0,3.10-3
mn1 =
0,30
2
Vn2 =
0,02 0,33
0,3.10-3
mn2 =
0,31
3
Vn3 =
0,02 0,32
0,3.10-3
mn3 =
0,30
Vntb = (Vn1+Vn2+Vn3)/3
= 0,3.10-3m3
mntb=(mn1+mn2+mn3)/3 ≈ 0,3kg
- Tính khối lượng riêng của lượng
nước theo công thức:
- Tính: + Vntb =(Vn1+Vn2+Vn3)/3=?
Dntb = mntb/Vntb
+ mntb=(mn1+mn2+mn3)/3=?
= 0,3/0,3.103 =1000kg/m3
- Tính khối lượng riêng của lượng nước
theo công thức: Dntb = mntb/Vntb
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm
và hoàn thành bảng 14.2.
- GV quan sát, hỗ trợ c á c n h ó m khi
cần.
Báo cáo kết quả
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền
vào bảng 14.2 và tính khối lượng riêng của
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
một lượng nước.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí
nghiệm tiếp theo.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà: (2')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK.
- Hoàn thành các bài tập bài 14 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc tiếp bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng. (nghiên cứu nội dung và trình tự
thực hành)
Ngày dạy: C 23/9/2025 và S 25/09/2025
Tiết 6
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG (tiếp)
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs tóm tắt các bước thực hành xác định khối lượng riêng của
một lượng nước
* Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (38')
Hoạt động 2.3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước (25')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm thí
nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
một vật có hình dạng bất kì không thấm nước:
B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng của
hòn sỏi (m).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (V1).
B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó
ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
B4: Xác định thể tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 V1.
B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí
nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.3, rồi tính các giá trị thể tích
trung bình (Vstb) và khối lượng trung bình
(mstb) của hòn sỏi.
B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi
Giáo viên: Phạm Văn Phương
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Xác định khối lượng riêng
của một vật có hình dạng bất kì
không thấm nước
1. Chuẩn bị.
- Cân điện tử.
- Ống đong; cốc thủy tinh có chứa
nước.
- Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống
đong).
2. Cách tiến hành. SGK/60
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong
bảng sau:
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
theo công thức: D = m/V.
B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm
vào Bảng 14.3.
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối
lượng riêng của hòn sỏi
Lần
đo
1
2
3
Đo khối
lượng
ms (kg)
ms1 = ?
ms2 = ?
ms3 = ?
xác định khối lượng riêng của hòn
sỏi.
Đo thể tích
V1 (m3
)
?
?
?
V2 (m3) V2 -V1 (m3)
?
?
?
Vs1 = ?
Vs2 = ?
Vs3 = ?
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=?
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=?
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công
thức: Dstb = mstb/Vstb
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và
hoàn thành bảng 14.3.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần.
Báo cáo kết quả
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào
bảng 14.2 và tính khối lượng riêng của một vật
có hình dạng bất kì, không thấm nước.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Báo cáo thực hành (13')
Lầ
n
đo
1
2
3
Đo
khối
lượng
Đo thể tích
V - V
ms (kg) V1 (m3) V2 (m3) (m2 3) 1
ms1 =
Vs1 =
0,212.100,2.10-3
3
0,012.10-3
0,020
ms2 =
Vs2 =
0,214.100,2.10-3
3
0,014.10-3
0,019
ms3 =
Vs3 =
0,213.100,2.10-3
3
-3
0,013.10
0,021
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=0,02kg
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=0,013.10-3m3
- Tính khối lượng riêng của hòn
sỏi theo công thức:
Dstb = mstb/Vstb
= 0,02/0,013.10-3 =1538kg/m3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
Báo cáo
GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu được qua các thí nghiệm thực
vừa làm.
hành
Thực hiện nhiệm vụ
Đại diện HS lên báo cáo.
Báo cáo kết quả
HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác nhóm bạn.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các nhóm, số liệu các nhóm thu
được và yêu cầu HS nộp lại bản báo cáo để lấy điểm tích cực.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà (2')
- Học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với Sgk
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
- Xem lại nội dung và trình tự thực hành.
- Đọc trước nội dung Bài 15: Áp suất trên một bề mặt (Mục 1)
+ Tìm hiểu khái niệm áp lực.
+ Công thức tính áp suất.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Năm học: 2025 - 2026
Ngày soạn: 08/9/2025
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU:
Ngày dạy
Chiều: 16 / 09/
2025 8C,8D
Sáng 18/ 09/ 2025
8B,8A
22/ 09/ 2025
Chiều 23/09/2025
8C,8D
Sáng 25/09/2025
8A,8B
Thời gian thực hiện: 03 tiết (Tiết: 4-6)
Tiết Nội dung dạy
PPCT
theo SGK
Thiết bị, học liệu
4
Mục I.
Cân (đồng hồ, điện tử …); khối gỗ hình
hộp chữ nhật, thước kẻ HS
5
Mục II.
6
Mục II
Cân (đồng hồ, điện tử …);Bình chia độ,
ca đong, chậu đựng nước …
Cân (đồng hồ, điện tử …);Bình chia
độ,bình tràn, ca đong, chậu đựng nước
…
1. Kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của
một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
các thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một
lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai số lớn
trong kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của một
khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
cách xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và
của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
Số lượng 03 bộ, mỗi bộ gồm:
- Dụng cụ: KHTN.L6.6 KG; HH8-9.22-ÔĐHT ; HH8-9.12-CTT 100
2. Học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 4 - Ngày dạy: S 16/9/2025 18/09/2025
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các động mở đầu:
câu hỏi:
1. Để xác định khối lượng riêng của một chất 1. Để xác định khối lượng riêng
tạo nên vật cần phải xác định được những đại của một chất tạo nên vật cần
lượng nào?
phải xác định được những đại
2. Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
lượng là khối lượng và thể tích
3. Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ của vật.
nhật ta dùng dụng cụ nào?
2. Để đo khối lượng ta dùng cân.
4. Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng 3. Để đo thể tích của một khối
dụng cụ nào?
hình hộp chữ nhật ta dùng thước:
5. Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không đo chiều dài a, chiều rộng b,
thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
chiều cao c rồi sử dụng công
HS thực hiện nhiệm vụ
thức tính thể tích V = a.b.c.
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
4. Để đo thể tích của một lượng
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
nước ta dùng bình chia độ.
Báo cáo kết quả
5. Để đo thể tích vật có hình
HS trả lời câu hỏi của GV.
dạng bất kì không thấm nước bỏ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
lọt bình chia độ ta dùng bình
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
chia độ đã đổ thêm lượng nước
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học biết sẵn thể tích để đo thể tích
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính vật. (GV cần gợi ý khi HS không
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. trả lời được).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (38')
Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Xác định khối lượng riêng của một khối
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm hình hộp chữ nhật.
vụ làm thí nghiệm cho HS:
1. Chuẩn bị.
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng - Cân điện tử.
của một khối hình hộp chữ nhật:
- Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới
B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi milimet.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
- Khối gỗ hình hộp chữ nhật.
2. Cách tiến hành. SGK/59
B
2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp
chữ nhật theo công thức: V = a.b.c
B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung
bình của thể tích V (Vtb).
B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ
hình hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.1, sau
đó tính giá trị trung bình của m (mtb).
B5: Xác định khối lượng riêng của
khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công
thức:
D = m/V
B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.1.
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật theo công thức: Dtb
= mtb/Vtb
- Sau khi thu được số liệu thì điền vào
bảng 14.1 trong bài báo cáo và tính
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
chữ nhật.
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của khối gỗ
hình hộp chữ nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối
đo
lượng m
a
b
c V
3
(kg)
(m) (m) (m) (m
)
1
a1 b1 c1 V1 m1 = ?
= ? =? =? =?
2
a2 b2 c2 V2 m2 = ?
=? =? =? =?
Giáo viên: Phạm Văn Phương
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng sau:
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ
nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối
3
đo a
b
c
V (m ) lượng m
(kg)
(m) (m) (m)
1 a1 b1 = c1 =
V1 =
m1 = 30 g
3
= 3,3 2 cm 36,3 cm
5,5 cm
cm
2 a2 b2 = c2 =
V2 = m2 = 30,1
= 3,2 2,1 36,3 cm3
g
5,4 cm cm
cm
3 a3 b3 = c3 =
V3 = m3 = 29,9
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
3
a3
=?
Năm học: 2025 - 2026
b3
=?
c3 V3 m3 = ?
= 3,4 1,9 35,5 cm3
g
=? =?
5,5 cm cm
cm
Trun
mtb=
Vtb=(V1+V2+V3)/
g
(m1+m2+m3)
mtb=
3= ?
bình
/3 = ?
(m1+m2+
Tru
Vtb=(V1+V2+V3)/
m3)/3
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ
ng
3=(36,3+36,3+35,5)/3 =(30+
hình hộp chữ nhật theo công thức: bìn
≈36
30,1+
Dtb=mtb/Vtb
h
29,9)/3 =
Thực hiện nhiệm vụ
30g
- HS hoạt động theo nhóm làm thí
nghiệm và hoàn thành bảng 14.1.
- GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi - Khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
chữ nhật là:
Báo cáo kết quả
Dtb = mtb/Vtb = 30/36 = 0,83g/cm3
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả
điền vào bảng 14.1 và tính khối lượng
riêng của khối gỗ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét nhóm và chuyển giao
làm thí nghiệm tiếp theo.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà (2')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK.
- Xem lại nội dung phần 1
- Đọc trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng. (nghiên cứu nội dung phần 2)
………………………………………………
Ngày dạy: 22/9/2025
Tiết 5
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG (tiếp)
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs tóm tắt các bước thực hành xác định khối lượng riêng của
một khối hình hộp chữ nhật.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (38')
Hoạt động 2.2. Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm
thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
Giáo viên: Phạm Văn Phương
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Xác định khối lượng riêng của
một lượng nước.
1. Chuẩn bị.
- Cân điện tử.
- Ống đong; cốc thủy tinh.
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
một lượng nước:
- Một lượng nước sạch.
B1: Xác định khối lượng của ống đong 2. Cách tiến hành. SGK/60
(m1).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
B3: Xác định khối lượng của ống đong có
đựng nước (m2).
B4: Xác định khối lượng nước trong ống
đong: mn = m2 – m1
B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số
liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá
trị thể tích trung bình (Vntb) và khối lượng
trung bình (mntb) của nước.
B6: Xác định khối lượng riêng của nước
theo công thức: D = m/V
B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí
nghiệm vào Bảng 14.2.
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định
khối lượng riêng của một lượng nước.
Lần Đo thể tích
đo
Vn (m3)
1
Vn1 = ?
2
Vn2 = ?
3
Vn3 = ?
Đo khối lượng
m1 (kg) m2 (kg) m2 – m1 (kg)
?
?
mn1 = ?
?
?
mn2 = ?
?
?
mn3 = ?
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong bảng
sau:
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác
định khối lượng riêng của một
lượng nước.
Lầ
n
đo
Đo thể
Đo khối lượng
tích
Vn
m1 m2 m2 -m1
3
(m ) (kg) (kg) (kg)
1
Vn1 =
0,02 0,32
0,3.10-3
mn1 =
0,30
2
Vn2 =
0,02 0,33
0,3.10-3
mn2 =
0,31
3
Vn3 =
0,02 0,32
0,3.10-3
mn3 =
0,30
Vntb = (Vn1+Vn2+Vn3)/3
= 0,3.10-3m3
mntb=(mn1+mn2+mn3)/3 ≈ 0,3kg
- Tính khối lượng riêng của lượng
nước theo công thức:
- Tính: + Vntb =(Vn1+Vn2+Vn3)/3=?
Dntb = mntb/Vntb
+ mntb=(mn1+mn2+mn3)/3=?
= 0,3/0,3.103 =1000kg/m3
- Tính khối lượng riêng của lượng nước
theo công thức: Dntb = mntb/Vntb
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm
và hoàn thành bảng 14.2.
- GV quan sát, hỗ trợ c á c n h ó m khi
cần.
Báo cáo kết quả
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền
vào bảng 14.2 và tính khối lượng riêng của
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
một lượng nước.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí
nghiệm tiếp theo.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà: (2')
- HS học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với SGK.
- Hoàn thành các bài tập bài 14 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc tiếp bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng. (nghiên cứu nội dung và trình tự
thực hành)
Ngày dạy: C 23/9/2025 và S 25/09/2025
Tiết 6
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG (tiếp)
Sĩ số:
8A:
8B:
8C:
8D:
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs tóm tắt các bước thực hành xác định khối lượng riêng của
một lượng nước
* Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo kết quả: HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, cho điểm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (38')
Hoạt động 2.3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước (25')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm thí
nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
một vật có hình dạng bất kì không thấm nước:
B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng của
hòn sỏi (m).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (V1).
B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó
ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
B4: Xác định thể tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 V1.
B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí
nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.3, rồi tính các giá trị thể tích
trung bình (Vstb) và khối lượng trung bình
(mstb) của hòn sỏi.
B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi
Giáo viên: Phạm Văn Phương
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Xác định khối lượng riêng
của một vật có hình dạng bất kì
không thấm nước
1. Chuẩn bị.
- Cân điện tử.
- Ống đong; cốc thủy tinh có chứa
nước.
- Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống
đong).
2. Cách tiến hành. SGK/60
3. Kết quả.
Giả sử thu được kết quả trong
bảng sau:
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
theo công thức: D = m/V.
B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm
vào Bảng 14.3.
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối
lượng riêng của hòn sỏi
Lần
đo
1
2
3
Đo khối
lượng
ms (kg)
ms1 = ?
ms2 = ?
ms3 = ?
xác định khối lượng riêng của hòn
sỏi.
Đo thể tích
V1 (m3
)
?
?
?
V2 (m3) V2 -V1 (m3)
?
?
?
Vs1 = ?
Vs2 = ?
Vs3 = ?
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=?
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=?
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công
thức: Dstb = mstb/Vstb
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và
hoàn thành bảng 14.3.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần.
Báo cáo kết quả
- HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào
bảng 14.2 và tính khối lượng riêng của một vật
có hình dạng bất kì, không thấm nước.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Báo cáo thực hành (13')
Lầ
n
đo
1
2
3
Đo
khối
lượng
Đo thể tích
V - V
ms (kg) V1 (m3) V2 (m3) (m2 3) 1
ms1 =
Vs1 =
0,212.100,2.10-3
3
0,012.10-3
0,020
ms2 =
Vs2 =
0,214.100,2.10-3
3
0,014.10-3
0,019
ms3 =
Vs3 =
0,213.100,2.10-3
3
-3
0,013.10
0,021
mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=0,02kg
Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=0,013.10-3m3
- Tính khối lượng riêng của hòn
sỏi theo công thức:
Dstb = mstb/Vstb
= 0,02/0,013.10-3 =1538kg/m3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ
Báo cáo
GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu được qua các thí nghiệm thực
vừa làm.
hành
Thực hiện nhiệm vụ
Đại diện HS lên báo cáo.
Báo cáo kết quả
HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác nhóm bạn.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các nhóm, số liệu các nhóm thu
được và yêu cầu HS nộp lại bản báo cáo để lấy điểm tích cực.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà (2')
- Học bài theo nội dung vở ghi kết hợp với Sgk
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
Kế hoạch bài dạy: KHTN 8 (Vật lí)
Năm học: 2025 - 2026
- Xem lại nội dung và trình tự thực hành.
- Đọc trước nội dung Bài 15: Áp suất trên một bề mặt (Mục 1)
+ Tìm hiểu khái niệm áp lực.
+ Công thức tính áp suất.
Giáo viên: Phạm Văn Phương
Trường THCS Thống Kênh
 








Các ý kiến mới nhất