KNTT - Bài 14. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:12' 22-10-2026
Dung lượng: 31.4 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:12' 22-10-2026
Dung lượng: 31.4 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: ........................................
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên: ...................................... Lớp: 4/...
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4
Thời gian: 40 phút
ĐỀ KIỂM TRA
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Chữ kí GV
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. (3 điểm - mỗi ý đúng 0,5 điểm)
1. Bản đồ là gì?
A. Một bức tranh trang trí về cảnh đẹp.
B. Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
C. Một đoạn văn kể lại sự kiện lịch sử.
D. Một bảng ghi số liệu dân số.
2. Phương tiện nào thể hiện các sự kiện lịch sử theo thứ tự thời gian?
A. Bản đồ.
B. Biểu đồ cột.
C. Bảng số liệu.
D. Trục thời gian.
3. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng duy nhất của nước ta không giáp với:
A. Trung Quốc.
B. Lào.
C. Biển.
D. Đồng bằng Bắc Bộ.
4. Hai hệ thống sông chính ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:
A. Sông Hồng và sông Mê Công.
B. Sông Hồng và sông Thái Bình.
C. Sông Đà và sông Đồng Nai.
D. Sông Cả và sông Thu Bồn.
5. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là:
A. Đông Đô.
B. Đông Kinh.
C. Thăng Long.
D. Hà Nội.
6. Nhà bia Tiến sĩ trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám có ý nghĩa chủ yếu là:
A. Ghi danh những người đỗ Tiến sĩ, khuyến khích tinh thần hiếu học.
B. Là nơi buôn bán sản phẩm thủ công.
C. Là nơi tổ chức chợ phiên vùng cao.
D. Là nơi neo đậu thuyền trên sông Hồng.
Câu 2. Ghi Đ vào ô trống trước ý đúng, ghi S vào ô trống trước ý sai. (1 điểm - mỗi ý đúng
0,25 điểm)
1
□ a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều núi cao, cao nguyên và khí hậu chịu ảnh hưởng
rõ của độ cao địa hình.
□ b) Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân cư thưa thớt nhất cả nước.
□ c) Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức để tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng.
□ d) Quốc Tử Giám là nơi chủ yếu dùng để buôn bán hàng hóa truyền thống.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 3. Hoàn thành bảng sau về vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Bắc
Bộ. (2 điểm)
Nội dung
Trung du và miền núi phía
Bắc
Đồng bằng Bắc Bộ
Địa hình, sông ngòi
Dân cư, hoạt động sản xuất
Một số nét văn hóa/lịch sử
tiêu biểu
Câu 4. Kể tên hai thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng và mô tả một nét về đời sống
của người Việt cổ. (1,5 điểm)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 5. Nêu tên hai công trình trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám và cho biết chức
năng hoặc ý nghĩa của một trong hai công trình đó. (1,5 điểm)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. Em hãy đề xuất hai việc làm phù hợp với học sinh để giữ gìn, phát huy giá trị di tích
lịch sử - văn hóa hoặc bảo vệ giá trị của sông Hồng. (1 điểm)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
--- Hết ---
2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4 - Cuối học kì I
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1
1
2
3
4
Đáp án
B
D
C
B
5
6
C
A
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 3. (2 điểm)
- Mỗi ô nội dung đúng, phù hợp được 0,3 - 0,35 điểm; chấp nhận cách diễn đạt khác nhưng đúng ý.
Nội dung
Trung du và miền núi phía
Bắc
Đồng bằng Bắc Bộ
Địa hình, sông ngòi
Nhiều núi cao, cao nguyên,
trung du; có nhiều sông lớn như
sông Hồng, sông Đà, sông
Chảy, sông Lô; sông nhiều thác
ghềnh.
Địa hình thấp, khá bằng phẳng;
đất phù sa màu mỡ; có hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình,
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Dân cư, hoạt động sản xuất
Dân cư thưa hơn, có nhiều dân
tộc như Mường, Thái, Dao,
Mông, Tày, Nùng...; sản xuất
nổi bật: làm ruộng bậc thang,
xây dựng thủy điện, khai thác
khoáng sản.
Dân cư đông đúc, chủ yếu là
người Kinh; sản xuất nổi bật:
trồng lúa nước, nghề thủ công
truyền thống, xây dựng và bảo
vệ hệ thống đê.
Một số nét văn hóa/lịch sử tiêu
biểu
Lễ hội Gầu Tào, Lồng Tồng;
hát Then, múa Xòe Thái; chợ
phiên vùng cao; Đền Hùng và
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
Làng quê truyền thống, lễ hội
Hội Lim, Cổ Loa; văn minh
sông Hồng; Thăng Long - Hà
Nội; Văn Miếu - Quốc Tử
Giám.
Câu 4. (1,5 điểm)
- Kể đúng 2 thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng: 1 điểm. Ví dụ: Nhà nước Văn Lang - Âu
Lạc, trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa, nghề trồng lúa nước, đời sống làng xã,...
- Mô tả đúng 1 nét đời sống người Việt cổ: 0,5 điểm. Ví dụ: ăn cơm gạo nếp/gạo tẻ, ở nhà sàn, đi lại
bằng thuyền, biết trồng dâu nuôi tằm, có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, lễ hội, nhảy múa,...
Câu 5. (1,5 điểm)
- Nêu đúng 2 công trình: 1 điểm. Ví dụ: Khuê Văn Các, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ,
Đại Thành, nhà Tiền Đường,...
- Nêu đúng chức năng hoặc ý nghĩa của một công trình: 0,5 điểm. Ví dụ: nhà bia Tiến sĩ ghi danh
người đỗ Tiến sĩ, khuyến khích tinh thần hiếu học; Quốc Tử Giám là nơi học tập của các hoàng tử,
con quan và người giỏi trong nước; Văn Miếu gắn với truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.
3
Câu 6. (1 điểm)
- Nêu được 2 việc làm phù hợp, mỗi việc 0,5 điểm. Ví dụ: không viết, vẽ bậy lên di tích; không xả
rác ở nơi tham quan; giới thiệu đúng thông tin về di tích; tham quan văn minh; tiết kiệm nước;
không vứt rác xuống sông; nhắc người thân bảo vệ nguồn nước; tham gia tuyên truyền giữ gìn di
sản, cảnh quan.
Gợi ý nhận xét
- HS hoàn thành tốt: Nắm chắc kiến thức, biết vận dụng để nêu việc làm giữ gìn di tích, bảo vệ
nguồn nước, trình bày rõ ràng.
- HS hoàn thành: Nắm được kiến thức cơ bản, còn cần diễn đạt đầy đủ hơn ở câu tự luận.
- HS cần cố gắng: Cần ôn lại đặc điểm các vùng, văn minh sông Hồng, Thăng Long - Hà Nội, Văn
Miếu - Quốc Tử Giám.
4
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên: ...................................... Lớp: 4/...
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4
Thời gian: 40 phút
ĐỀ KIỂM TRA
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Chữ kí GV
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. (3 điểm - mỗi ý đúng 0,5 điểm)
1. Bản đồ là gì?
A. Một bức tranh trang trí về cảnh đẹp.
B. Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
C. Một đoạn văn kể lại sự kiện lịch sử.
D. Một bảng ghi số liệu dân số.
2. Phương tiện nào thể hiện các sự kiện lịch sử theo thứ tự thời gian?
A. Bản đồ.
B. Biểu đồ cột.
C. Bảng số liệu.
D. Trục thời gian.
3. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng duy nhất của nước ta không giáp với:
A. Trung Quốc.
B. Lào.
C. Biển.
D. Đồng bằng Bắc Bộ.
4. Hai hệ thống sông chính ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:
A. Sông Hồng và sông Mê Công.
B. Sông Hồng và sông Thái Bình.
C. Sông Đà và sông Đồng Nai.
D. Sông Cả và sông Thu Bồn.
5. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là:
A. Đông Đô.
B. Đông Kinh.
C. Thăng Long.
D. Hà Nội.
6. Nhà bia Tiến sĩ trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám có ý nghĩa chủ yếu là:
A. Ghi danh những người đỗ Tiến sĩ, khuyến khích tinh thần hiếu học.
B. Là nơi buôn bán sản phẩm thủ công.
C. Là nơi tổ chức chợ phiên vùng cao.
D. Là nơi neo đậu thuyền trên sông Hồng.
Câu 2. Ghi Đ vào ô trống trước ý đúng, ghi S vào ô trống trước ý sai. (1 điểm - mỗi ý đúng
0,25 điểm)
1
□ a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều núi cao, cao nguyên và khí hậu chịu ảnh hưởng
rõ của độ cao địa hình.
□ b) Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân cư thưa thớt nhất cả nước.
□ c) Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức để tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng.
□ d) Quốc Tử Giám là nơi chủ yếu dùng để buôn bán hàng hóa truyền thống.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 3. Hoàn thành bảng sau về vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Bắc
Bộ. (2 điểm)
Nội dung
Trung du và miền núi phía
Bắc
Đồng bằng Bắc Bộ
Địa hình, sông ngòi
Dân cư, hoạt động sản xuất
Một số nét văn hóa/lịch sử
tiêu biểu
Câu 4. Kể tên hai thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng và mô tả một nét về đời sống
của người Việt cổ. (1,5 điểm)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 5. Nêu tên hai công trình trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám và cho biết chức
năng hoặc ý nghĩa của một trong hai công trình đó. (1,5 điểm)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. Em hãy đề xuất hai việc làm phù hợp với học sinh để giữ gìn, phát huy giá trị di tích
lịch sử - văn hóa hoặc bảo vệ giá trị của sông Hồng. (1 điểm)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
--- Hết ---
2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4 - Cuối học kì I
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1
1
2
3
4
Đáp án
B
D
C
B
5
6
C
A
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 3. (2 điểm)
- Mỗi ô nội dung đúng, phù hợp được 0,3 - 0,35 điểm; chấp nhận cách diễn đạt khác nhưng đúng ý.
Nội dung
Trung du và miền núi phía
Bắc
Đồng bằng Bắc Bộ
Địa hình, sông ngòi
Nhiều núi cao, cao nguyên,
trung du; có nhiều sông lớn như
sông Hồng, sông Đà, sông
Chảy, sông Lô; sông nhiều thác
ghềnh.
Địa hình thấp, khá bằng phẳng;
đất phù sa màu mỡ; có hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình,
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Dân cư, hoạt động sản xuất
Dân cư thưa hơn, có nhiều dân
tộc như Mường, Thái, Dao,
Mông, Tày, Nùng...; sản xuất
nổi bật: làm ruộng bậc thang,
xây dựng thủy điện, khai thác
khoáng sản.
Dân cư đông đúc, chủ yếu là
người Kinh; sản xuất nổi bật:
trồng lúa nước, nghề thủ công
truyền thống, xây dựng và bảo
vệ hệ thống đê.
Một số nét văn hóa/lịch sử tiêu
biểu
Lễ hội Gầu Tào, Lồng Tồng;
hát Then, múa Xòe Thái; chợ
phiên vùng cao; Đền Hùng và
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
Làng quê truyền thống, lễ hội
Hội Lim, Cổ Loa; văn minh
sông Hồng; Thăng Long - Hà
Nội; Văn Miếu - Quốc Tử
Giám.
Câu 4. (1,5 điểm)
- Kể đúng 2 thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng: 1 điểm. Ví dụ: Nhà nước Văn Lang - Âu
Lạc, trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa, nghề trồng lúa nước, đời sống làng xã,...
- Mô tả đúng 1 nét đời sống người Việt cổ: 0,5 điểm. Ví dụ: ăn cơm gạo nếp/gạo tẻ, ở nhà sàn, đi lại
bằng thuyền, biết trồng dâu nuôi tằm, có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, lễ hội, nhảy múa,...
Câu 5. (1,5 điểm)
- Nêu đúng 2 công trình: 1 điểm. Ví dụ: Khuê Văn Các, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ,
Đại Thành, nhà Tiền Đường,...
- Nêu đúng chức năng hoặc ý nghĩa của một công trình: 0,5 điểm. Ví dụ: nhà bia Tiến sĩ ghi danh
người đỗ Tiến sĩ, khuyến khích tinh thần hiếu học; Quốc Tử Giám là nơi học tập của các hoàng tử,
con quan và người giỏi trong nước; Văn Miếu gắn với truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.
3
Câu 6. (1 điểm)
- Nêu được 2 việc làm phù hợp, mỗi việc 0,5 điểm. Ví dụ: không viết, vẽ bậy lên di tích; không xả
rác ở nơi tham quan; giới thiệu đúng thông tin về di tích; tham quan văn minh; tiết kiệm nước;
không vứt rác xuống sông; nhắc người thân bảo vệ nguồn nước; tham gia tuyên truyền giữ gìn di
sản, cảnh quan.
Gợi ý nhận xét
- HS hoàn thành tốt: Nắm chắc kiến thức, biết vận dụng để nêu việc làm giữ gìn di tích, bảo vệ
nguồn nước, trình bày rõ ràng.
- HS hoàn thành: Nắm được kiến thức cơ bản, còn cần diễn đạt đầy đủ hơn ở câu tự luận.
- HS cần cố gắng: Cần ôn lại đặc điểm các vùng, văn minh sông Hồng, Thăng Long - Hà Nội, Văn
Miếu - Quốc Tử Giám.
4
 








Các ý kiến mới nhất