Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 14: Giới thiệu về thuỷ sản.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:39' 21-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: GIỚI THIỆU VỀ THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-

Trình bày được vai trò của thủy sản.

-

Nhận biết được một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của
thủy sản, một số loại thủy sản có giá trị cao ở nước ta.

-

Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.

-

Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.

Năng lực công nghệ:
-

Nhận thức công nghệ nhận thức được vai trò của việc nuôi thuỷ sản để tạo
thực phẩm sạch, an toàn cung cấp cho xã hội; nhận biết được một số loài
thuỷ sản quan trọng, có giá trị kinh tế cao hiện nay được nuôi ở nước ta,

-

Giao tiếp công nghệ sử dụng một số thuật ngữ về nuôi thuỷ sản để trình bày
vai trò của ngành nuôi thuỷ sản đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam,

-

Đánh giá công nghệ nhận xét, đánh giá hành động hợp lí trong hoạt động
của ngành môi thuỷ sản trong nền kinh tế. Đánh giá được một số đối tượng
thuỷ sản nuôi có giá trị kinh tế cao của Việt Nam.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm dữ liệu
trên Internet để xác minh giống vật nuôi.

1

-

[3.1.TC1a]: Chỉ ra và thực hiện được cách tạo/chỉnh sửa nội dung số (sơ đồ
tư duy, bảng tính) trên phần mềm thông dụng.

-

[2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ số để hợp tác, chia sẻ sản phẩm học
tập.

-

[6.1.TC1b]: Diễn giải được các khái niệm cơ bản về ứng dụng công nghệ
cao (AI, IoT) trong chuồng trại hiện đại.

3. Phẩm chất
-

Nhận thức được vai trò thiết yếu của thủy sản đối với con người và nền kinh
tế.

-

Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi thủy sản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, KHBD.

-

Các tranh giáo khoa của bài Giới thiệu về thủy sản.

-

Máy tính, máy chiếu

-

Kink Padlet/Google Drive nộp bài.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK.

-

Đọc trước bài học trong SGK.

-

Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thủy sản.

-

Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet (nếu có điều
kiện), cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc tra cứu web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một số động vật thủy sản có giá trị
kinh tế ở nước ta hiện nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào các kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.
Một số động vật thủy sản có giá trị kinh tế ở nước ta hiện nay như tôm càng xanh,
tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, cá ba sa, cá tra, cá tầm, cá song, cá hồi, ba ba....
- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Động vật thủy sản rất đa dạng và phong phú. Vậy
chúng có vai trò gì đối với đời sống con người? Cần phải làm gì để khai thác và
bảo vệ hiệu quả nguồn lợi thủy sản. Để tìm hiểu những vấn đề này, chúng ta sẽ đi
vào bài học ngày hôm nay – Bài 14: Giới thiệu về thủy sản.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò của thủy sản.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của thủy sản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của thủy sản

[1.1.TC1b]:

tập

Tìm

- Vai trò của thủy sản:

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 14.1, + Hình 14.1a: Cung cấp nguồn thông
đọc thông tin mục I SGK tr.70 và trả lời thực phẩm có hàm lượng dinh trên
3

kiếm
tin
môi

câu hỏi: Nêu vai trò của thủy sản tương dưỡng cao cho con người.
ứng với mỗi ảnh trong hình.

trường số.

+ Hình 14.1b: Làm cảnh.
+ Hình 14.1c: Cung cấp nguồn
nguyên liệu cho xuất khẩu.
+ Hình 14.1d: Cung cấp nguồn
thức ăn cho chăn nuôi.
+ Ngoài ra, thủy sản còn tạo

- GV yêu cầu HS thực hiện tìm kiếm thêm công việc cho người lao
nhanh trên Internet với từ khóa "kim động, đáp ứng nhu cầu vui chơi,

ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam" để giải trí của con người. Các hoạt
tìm số liệu minh chứng cho vai trò xuất động thủy sản trên biển góp
phần khẳng định chủ quyền và

khẩu.

toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 14.1và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
vai trò của thủy sản.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được một số loại thủy sản có giá trị
kinh tế cao, mang lại nguồn thu nhập lớn cho người nuôi trồng.

4

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên một loại thủy sản có giá trị kinh tế
cao.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Một số loại thủy sản có giá [6.2.TC1a]:
học tập

trị kinh tế cao

Tối ưu hóa

- GV dẫn dắt: Việt Nam có bờ biển dài - Một số loài thủy sản có giá trị việc sử dụng
3 260 km, vùng nội thủy và lãnh hải kinh tế cao của Việt Nam:

AI

rộng, có nhiều loại thủy sản có giá trị + Hình 14.2a: Cá lăng

hiệu quả cao

kinh tế cao, mang lại nguồn thu nhập + Hình 14.2b: Cá song

hơn.

lớn cho người nuôi trồng.

+ Hình 14.2c: Tôm thẻ chân trắng

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 14.2 + Hình 14.2d: Cua biển
SGK tr.71 và trả lời câu hỏi: Quan sát + Hình 14.2e: Tôm hùm
Hình 14.2 và sử dụng các từ sau đây: + Hình 14.2g: Cá tra.
tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá song, cá
lăng, cua biển, tôm hùm để ghép tên
các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao
của Việt Nam vào từng ảnh cho phù
hợp.

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
+ Em đã được biết về những loại thủy
sản có giá trị kinh tế cao qua phương
tiện nào?
+ Em đã được ăn những món ăn nào
5

để

đạt

chế biến từ những loại thủy sản này?
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri
thức bổ sung SGK tr.71.
- GV đặt vấn đề: "Nếu gặp một loài lạ
ngoài chợ, làm sao em biết tên nó?"
- GV giới thiệu HS: Sử dụng công cụ
AI (Google Lens hoặc Bixby Vision)
trên điện thoại, quét hình ảnh để phần
mềm tự động nhận diện và cung cấp
thông tin chi tiết về loài (Tên khoa học,
môi trường sống).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 14.2 và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
tên một loại thủy sản có giá trị kinh tế
cao.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được những hoạt động khai thác, bảo
vệ nguồn lợi thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó.
6

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những hoạt động khai thác, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Khi thác và bảo vệ nguồn lợi thủy

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III sản
SGK tr.71. 72 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn
Hãy nêu những hoạt động khai thác và bảo lợi thủy sản:
vệ nguồn lợi thủy sản mà em biết. Ý nghĩa + Hoạt động thả tôm, thả cá giống, trồng
của các hoạt động đó là gì?

san hô tái tạo nguồn lợi thủy sản.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và + Không dùng đăng chắn khai thác cá trên
thực hiện nhiệm vụ: Nêu những việc nên sông, xây dựng đường dẫn để cá vượt đập
làm, những việc không nên làm để bảo vệ thủy điện bảo vệ đường di cư của các loài
nguồn lợi thủy sản.

thủy sản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Bảo vệ rừng ngập mặn, phát triển các

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.

khu bảo tồn biển, các khu bảo tồn nội địa.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần + Bảo vệ môi trường sống của các loài
thiết.

thủy sản: không xả thải chất độc hại vào

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và môi trường tự nhiên.
thảo luận

- Ý nghĩa của những hoạt động này:

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về + Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập
những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi cho người lao động.
thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó.

+ Đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

dùng trong nước và xuất khẩu.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Giúp ngư dân bám biển, phát triển kinh
nhiệm vụ học tập

tế biển, bảo vệ chủ quyền biển đảo.

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - Những việc nên làm, những việc không
chuyển sang nội dung mới.

nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
Những việc
7

Những việc không nên

nên làm

làm

- Không xả - Xả trực tiếp nước thải
rác, nước thải ra biển.
ra biển gây ô - Dùng mìn, dùng điện
nhiễm nguồn để đánh bắt thủy sản.
nước.
-

- Làm ngơ đi qua khi

Hạn

đánh

chế gặp hành vi đánh bắt

bắt

ở mang tính hủy diệt, trái

khu vực gần pháp luật.
bờ, đặc biệt là
vào mùa sinh
sản; mở rộng
vùng

khai

thác xa bờ.
- Báo ngay
cho cơ quan
chức năng khi
có

hành

đánh

vi
bắt

mang tính hủy
diệt.
-

Tuyên

truyền để mọi
người

cùng

nhau đánh bắt
xa bờ, bảo vệ
nguồn hải sản
gần bờ.

8

Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được tại sao cần thiết phải bảo vệ môi
trường nuôi thủy sản, có thêm niềm yêu thích đối với các loài thủy sản. Từ đó, có
hứng thú trong việc tìm hiểu, khám phá về các biện pháp cần thiết để bảo vệ nguồn
lợi thủy sản, xóa bỏ suy nghĩ khai thác hủy diệt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những biện pháp để bảo vệ môi trường
nuôi thủy sản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

IV. Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản

- GV dẫn dắt: Bảo vệ môi trường thủy sản là - Để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi
một trong những yếu tố quyết định chất lượng trường nuôi thủy sản, cần tiến hành
thủy sản và hiệu quả kinh tế trong nuôi thủy đồng bộ các biện pháp:
sản.

+ Quản lí tốt chất thải, nước thải, đảm

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV bảo không gây ô nhiễm môi trường, lây
SGK tr.72 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để lan dịch bệnh.
nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường nuôi + Thực hiện tốt các biện pháp quản lí,
thủy sản, cần tiến hành đồng bộ các biện chăm sóc ao nuôi, đặc biệt là phòng
pháp nào?

chống dịch bệnh.

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy đề xuất + Khuyến khích các hộ nuôi trồng thủy
những việc nên làm và không nên làm để bảo sản tăng cường áp dụng các biện pháp
vệ môi trường nuôi thủy sản ở gia đình, địa tiến bộ kĩ thuật, ứng dụng công nghệ
phương em.

cao trong nuôi trồng thủy sản thâm

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

canh.

+ Theo em, thành lập khu bảo tồn biển để + Hạn chế sử dụng kháng sinh, hóa
làm gì?

chất.

+ Em có biết khu bảo tồn rùa biển ở đâu + Khuyến khích sử dụng các loại chế
không?

phẩm sinh học chăm sóc thủy sản và xử
lí môi trường.
9

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Thường xuyên tuyên truyền, vận động

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

người dân nâng cao ý thức trong việc

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
những biện pháp để bảo vệ môi trường nuôi
thủy sản.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc chơi trò chơi.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phần tham gia trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn?”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai hiểu biết hơn?.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về biển, các loài
thủy sản, kinh nghiệm, hoạt động khai thác thủy sản,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Các câu ca dao, tục ngữ nói về biển, các loài thủy sản, kinh nghiệm, hoạt động
khai thác thủy sản,...:
10

- Buông câu thả lưới cho dài
Họa may kiếm được con cá biển ngoài lần vô.
- Ra khơi bữa có bữa không
Lạy trời đừng để tố giông cho mình.
- Làng tôi nghề biển nghề sông
Những hôm trời lặng cá trong cá ngoài
Cá thu cho chí cá khoai
Còn như cá lẹp, cá mai đã nhiều.
- Chớp phía Đông, hồng phía Tây
Ghe câu lên bãi ba ngày nằm chơi.
- Thuận buồm xuôi gió thì đi
Mặt nặng như chì ở lại nuôi con.
- Biển thì nghề, quê thì ruộng .
- Cơm làm ruộng, cá làm nghề .
- Ruộng năng canh, biển năng hành .
- Muốn ăn cá phải đắp phai.
- Leo cây dò cá .
- Con theo mạ, cá theo nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đâu không phải vai trò của thủy sản?
A. Cung cấp thực phẩm cho con người.
B. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
C. Cung cấp môi trường sống trong lành cho con người.
D. Tạo thêm công việc cho người lao động.
11

Câu 2. Sản phẩm nào sau đây không được chế biến từ thủy sản?
A. Ruốc cá hồi.
B. Xúc xích.
C. Cá thu đóng hộp.
D. Tôm nõn.
Câu 3. Vì sao nói nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nuôi thủy
sản?
A. Nước ta có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn
B. Nước ta có nhiều giống thủy sản mới, lạ.
C. Nước ta có diện tích trồng lúa bao phủ khắp cả nước
D. Người dân nước ta cần cù, chịu khó, ham học hỏi
Câu 4. Bộ phận nào trên cơ thể của cá không được sử dụng làm thức ăn cho chăn
nuôi?
A. Vây cá
B. Vảy cá
C. Nội tạng cá
D. Thịt cá
Câu 5. Collagen được sản xuất từ nguyên liệu nào?
A. Xương cá.
B. Thịt cá.
C. Da cá.
D. Mỡ cá.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
1. C

2. B

3. A

4. D

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
12

5. C

- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua
công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hứng thú, có những sáng tạo, thể hiện được ý thức bảo vệ nguồn
lợi thủy sản và môi trường nuôi trồng thủy sản.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS thực hành vẽ tranh.
c. Sản phẩm học tập: File ảnh/Poster số hoặc tranh vẽ tay với thông điệp ý nghĩa
về bảo vệ môi trường thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy vẽ một bức tranh có chủ đề “Bảo vệ nguồn
lợi thủy sản và môi trường nuôi trồng thủy sản”.
- GV khuyến khích HS thực hiện trên máy tính/điện thoại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- [3.1.TC1a]: HS sử dụng các phần mềm/ứng dụng như Canva, Paint hoặc
PowerPoint để tạo áp phích (chọn bố cục, chèn hình ảnh cá tôm, thêm khẩu hiệu
"Chung tay bảo vệ biển xanh").
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- [2.4.TC1a]: HS nộp sản phẩm bằng cách tải ảnh lên Padlet của lớp hoặc gửi qua
Zalo nhóm lớp để chia sẻ với bạn bè.
- Gợi ý:
Một số bức tranh có chủ đề “Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi trồng
thủy sản”:

13

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.72.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 15 – Nuôi cá ao.

14
 
Gửi ý kiến