Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Thực hiện quyền trẻ em

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:30' 17-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 12: THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này:
-

Nêu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và bổn phận của
trẻ em.

-

Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ
em.

-

Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.

-

Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình,
nhà trường, cộng đồng, bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ
em.

2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các
hoat động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền của trẻ em.
Năng lực số (NLS):
-

[2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự
mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Biết cách sử dụng
các kênh báo cáo vi phạm quyền trẻ em trực tuyến).

-

[1.2.TC1a]: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ
chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin (Đánh giá các nguồn tin về xâm
hại trẻ em trên mạng).

-

[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể
và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo kế hoạch rèn
luyện cá nhân trên công cụ số).

1

-

[6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn
đề đơn giản (Tra cứu quy định pháp luật liên quan quyền trẻ em).

3. Phẩm chất
Trách nhiệm, yêu thương con người, tôn trọng lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với học sinh
-

Máy tính, máy chiếu

-

Bài giảng powerpoint, KHBD

-

SGV

-

Tranh ảnh, giấy A4, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, âm nhạc (bài
hát Dấu chấm hỏi - sáng tác: Thế Hiển), những ví dụ thực tế gắn với bài
“Thực hiện quyền trẻ em”,…

-

Luật Trẻ em 2016

-

Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, Bài tập GDCD 6

-

Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới
b. Nội dung: HS nghe bài hát và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghe bài hát Dấu chấm hỏi:
https://youtu.be/zaAKUQvTGgQ
- GV đặt câu hỏi:
+ Người bạn nhỏ trong bài hát không được hưởng những quyền nào?

2

+ Theo em, ai sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo quyền trẻ em cho bạn nhỏ này?
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và thực hiện yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Người bạn nhỏ trong bài hát Dấu chấm hỏi không được hưởng đầy đủ các
quyền trẻ em.
+ Bạn nhỏ ấy không biết bố mẹ mình là ai, không được ai nuôi dưỡng, không được
chăm sóc, không được yêu thương, không được bảo vệ, không được ăn no, không
có nhà ở, không được đi học. Bạn nhỏ ấy cần được đáp ứng các quyền trẻ em để
tồn tại và phát triển hài hòa.
+ Có rất nhiều cá nhân, cơ quan tổ chức như: bố mẹ, gia đình, nhà trường, công
an,…. Phải chịu trách nhiệm đảm bảo quyền trẻ em cho bạn nhỏ ấy.
- GV dẫn dắt vào bài học: "Ở bài trước, chúng ta đã biết về những quyền cơ bản
của trẻ em. Nhưng biết thôi chưa đủ, các em đã bao giờ tự hỏi: 'Ai là người thực
hiện các quyền đó?' và 'Bản thân mình phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?'.
Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em sẽ giúp các em giải đáp những câu hỏi này, để
mỗi ngày đến trường và ở nhà đều là một ngày an toàn và hạnh phúc."
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và bổn
phận của trẻ em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được trách nhiệm của bản thân trong
việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
b. Nội dung:

3

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu 3 tình huống trong sách giáo khoa.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống
câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: trách nhiệm của học sinh trong việc
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Trách nhiệm của HS trong việc [6.1.TC1a]:
học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin/ tình

thực hiện quyền và bổn phận của Giải
trẻ em

huống trong SGK và thảo luận nhóm - Trẻ em có những quyền và bổn
để trả lời câu hỏi:
1. Đã vài lần Long trông thấy chú
Hưng hàng xóm đánh đập con trai.
Long rất thương em nên đã kể lại
chuyện này với bố và nhờ bố tìm cách
để giúp đỡ em.

phận của mình. Cùng với bốn nhóm
quyền cơ bản của mình, mỗi trẻ em
cần phải có thái độ kính trọng, lễ
phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,
thành viên trong gia đình bằng các
việc làm phù hợp với bản thân, có
thái độ tôn trọng giáo viên và mọi
người,...
- Mỗi học sinh cần nắm rõ các
quyền và bổn phận của mình, có
thái độ tích cực, chủ động trong các
việc thự hiện quyền và bổn phận
của trẻ em để bảo vệ và phát triển
bản thân một cách toàn diện, đồng

2. Lên lớp 6, Lan đòi bố mua xe máy tình ủng hộ các hành vi thực hiện
điện để đi học nhưnng bố không đồng đúng quyền trẻ em và phê phán
ý vì Lan chưa đủ tuổi sử dụng. Lan những hành vi vi phạm quyền trẻ
nghĩ bố không thương mình nên giận

4

thích

được nguyên
tắc hoạt động
cơ bản của
AI.

dỗi nhịn ăn.

em.

3. Do phải ngồi xe lăn tự nhỏ nên
Hoàng tự ti, ngại giao tiếp. Nhà
trường tổ chức cuộc thi văn nghệ chào
mừng ngày nhà giáo Việt nam, biết
Hoàng có giọng hát hay, các bạn
trong lớp đã động viên, khích lệ,
chuẩn bị cả trang phục để Hoàng
tham gia thi khiến bạn rất cảm động.

a. Em hãy cho biết, trong các tình
huống trên, bạn nào đã thực hiện
đúng, bạn nào thực hiện chưa đúng
quyền và bổn phận của trẻ em? Vì
sao?

5

b. Theo em, HS có trách nhiệm như thế
nào trong việc thực hiện quyền và bổn
phận của trẻ em?
- GV hướng dẫn HS tham khảo từ AI
về bổn phận trẻ em theo Luật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- HS sử dụng Chatbot AI (Chat
GPT/Gemini) nhập câu lệnh: "Liệt kê
ngắn gọn 5 bổn phận chính của trẻ em
theo Luật Trẻ em 2016" để có cơ sở
pháp lý đối chiếu với hành vi trong
tình huống.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
a,

✔ Tình huống 1: Trong tình huống
trên, bạn Long đã thực hiện
đúng quyền và bổn phận của trẻ
em. Vì:
+ Long biết chú Hưng hàng xóm đánh
đập con trai mình là sai

6

+ Long rất thương em nên tìm cách để
giúp đỡ em
+ Long còn nhỏ nên không thể can
thiệp trực tiếp đã kể với bố và nhờ bố
giúp đỡ em.

✔ Tình huống 2: Trong tình huống
trên, bạn Lan đã thực hiện đúng
quyền và bổn phận của trẻ em.
Vì:
+ Lan đòi bố mua xe máy điện để đi
học trong khi chưa đủ tuổi sử dụng.
+ Lan làm sai lại còn giận dỗi, nhịn
ăn

✔ Tình huống 3: Trong tình huống
trên, các bạn trong lớp đã thực
hiện đúng quyền và bổn phận
của trẻ em. Vì:
+ Các bạn đã biết động viên quan tâm
giúp đỡ Hoàng.
+ Các bạn đã biết năng khiếu của
Hoàng và động viên Hoàng tham gia,
chuẩn bị cả trang phục thi cho bạn.
b, Theo em, học sinh có trách nhiệm
trong việc thực hiện quyền và bổn

7

phận của trẻ em như:
+ Tích cực chủ động thực hiện các
quyền trẻ em để phát triển và bảo vệ
phát triển bản thân một cách toàn diện
+ Đồng tình ủng hộ các hành vi thực
hiện đúng quyền trẻ em và lên án, phê
phán những hành vi vi phạm quyền trẻ
em.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.58
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK
tr.56:
1. Em hãy nêu một số biểu hiện thực hiện tốt và chưa tốt quyền trẻ em ở gia đình,
trường học, địa phương em?
2. Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a. Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi giải trí, không cần làm gì.
b. Trẻ em khuyết tật cũng được hưởng các quyền như những trẻ em khác.
c. Cha mẹ có quyền ưu tiên, chiều chuộng con trai hơn con gái.

8

d. Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút là sai trái.
e. Cho con đi học hay không là quyền của cha mẹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
1. Một số biểu hiện thực hiện tốt và chưa tốt quyền trẻ em ở gia đình, trường học,
địa phương em, em trình bày theo bảng sau:
Địa điểm

Gia đình

Biểu hiện thực hiện tốt quyền

Biểu hiện thực hiện chưa tốt

trẻ em

quyền trẻ em

- Yêu thương, chăm sóc trẻ em

- Bố mẹ không cho trẻ em ra

- Bố mẹ cho con đi học năng
khiếu
- Trẻ em phụ giúp bố mẹ làm
việc nhà,…
Trường học

không khí ô nhiễm
- Trẻ em nhịn ăn vì giận dỗi bố
mẹ,…

Đảm bảo quyền học tập, vui - Học sinh đánh bạn
chơi, giải trí, phát triển năng
khiếu…của trẻ

Địa phương

sân chơi với các bạn vì sợ

- Học sinh trốn học

- Đoàn thanh niên xã tổ chức - Chú hàng xóm chưa đăng kí
trại hẹ cho các em thiếu nhi khai sinh cho con
trên địa bàn.

- Trẻ em khuyết tật không được

- Bác hàng xóm nhận xem bé vui chơi cùng các bạn,….
mồ côi làm con nuôi,….
2.

9

a, Không hoàn toàn tán thành ý kiến này, vì trẻ em có quyền được học tập, vui
chơi giải trí là thực hiện đúng quyền trẻ em. Nhưng bên cạnh đó trẻ em cũng nên
tham gia giúp đỡ bố mẹ, gia đình những việc làm phù hợp với lứa tuổi.
b, Em tán thành, vì thực hiện đúng quyền trẻ em.
c, Em không tán thành vì thực hiện chưa đúng quyền trẻ em, có sự phân biệt nam
nữ.
d, Em tán thành vì thực hiện đúng quyền trẻ em, bảo vệ trẻ em tránh xa các tệ nạn
xã hội..
e, Em không tán thành vì thực hiện chưa đúng quyền trẻ em, bởi trẻ em được
quyền học tập vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của:
A. Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội.
B. Cá nhân đó và toàn thể gia đình dòng họ.
C. Tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội.
D. Tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi thực
hiện quyền trẻ em?
A. Tích cực thực hiện các quyền trẻ em để phát triển bản thân.
B. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.
C. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
D. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em.

10

Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi thực
hiện quyền trẻ em?
A. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em.
B. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.
C. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
D. Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của gia đình khi thực hiện
quyền trẻ em?
A. Thực hiện các chính sách về quyền trẻ em.
B. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.
C. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
D. Quản lí và bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ bị xâm hại.
Câu 5: Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền trẻ em quyền trẻ em?
A. Bố bạn P không cho P đi học, vì bạn bị khuyết tật từ nhỏ.
B. Mẹ bạn N cho N tham gia lớp múa mà bạn thích.
C. Bố mẹ M làm việc vất vả để có tiền nuôi bạn ăn học.
D. Thấy M mồ côi, chú X nhận M làm con nuôi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

A

D

D

A

[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.

11

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Bảng kỹ năng phòng chống xâm hại số hóa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy tìm hiểu và trang bị cho bản thân các kiến thức và kĩ
năng phòng, chống xâm hại trẻ em. Ghi lại những việc trẻ em nên làm và không
nên làm để phòng chống nguy cơ xâm hại trẻ em theo bảng sau:

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- [3.1.TC1a]: HS sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) hoặc phần mềm văn bản để
lập bảng như trên, có thể chèn hình minh họa tải từ internet.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
Gợi ý:
Việc trẻ em nên làm để phòng chống

Việc trẻ em không nên làm để phòng

nguy cơ xâm hại trẻ em

chống nguy cơ xâm hại trẻ em

- Ra khỏi nhà cần xin phép người lớn.

- Không tiếp xúc với người lạ

- Cha mẹ nhờ ai đón hộ nên có “mật - Tuyệt đối không nhận quà của người
mã” để trao đổi với trẻ, tránh bắt cóc.

lạ.

12

- Nếu ai ngỏ ý nhờ giúp đỡ, phải chạy - Không nên tò mò tụ tập tại những nơi
đi báo người lớn, công an, cảnh sát vì công cộng;
bản thân không đủ khả năng làm việc
này.

- Không đi một mình khi trời tối...
- Không cho ai động vào phần kín của

- Thuộc số điện thoại của người thân;

mình.

- Khi thấy ai đó khả nghi đi theo thì hét
“cứu con với” sau đó vùng bỏ chạy.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em ( Tiết 2)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá

Phương pháp

Công cụ đánh

đánh giá

giá

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Hệ thống câu
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hỏi và bài tập
của người học

của người học

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

- Trao đổi, thảo
luận

- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia
hành cho người tích cực của người học
học

- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

13

Ghi Chú

Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 12: THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này:
-

Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện
quyền trẻ em.

-

Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ
em.

-

Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.

-

Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình,
nhà trường, cộng đồng, bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ
em.

2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù:
-

Nhận biết được các quyền trẻ em, tích cực tham gia thực hiện quyền trẻ em
của bản thân thành những việc làm phù hợp lứa tuổi.

-

Biết vận dụng các quyền trẻ em để thực hiện các việc làm của bản thân một
cách phù hợp để hoàn thiện bản thân mình.

3. Phẩm chất
-

Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền trẻ em cơ bản
của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt quyền
của trẻ em.

-

Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải, bảo
vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử.

14

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGV.

-

Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện gắn với nội dung bài
học.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
-

SGK, Bài tập GDCD 6

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
b. Nội dung: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi: Trò chơi: 'Tiếp sức” kể về cá nhân, cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm thực hiện quyền trẻ.
- GV chia lớp thành hai nhóm, chia bảng thành hai nửa, mỗi nhóm cử một bạn lên
ghi lại thật nhanh các đáp án của nhóm mình vào bảng sau đó xuống dưới ngay để
các bạn trong nhóm lần lượt lên ghi tiếp các đáp án khác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và thực hiện yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

15

- GV nhận xét và đếm các đáp án của từng nhóm trên bảng. Tuyên bố nhóm thắng
cuộc, nhóm thua phải thực hiện một yêu cầu vui nào đó của nhóm thắng.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Ngoài xã hội vẫn còn nhiều mảnh đời bất hạnh, nhiều
trẻ em không được sống trong yêu thương, chăm sóc, không được hưởng đầy đủ
quyền trẻ em. Để trẻ em được sống, được học tập, được phát triển đầy đủ cần sự
giúp đỡ, hỗ trợ của mỗi cá nhân, gia đình, nhà trường và toàn xã hội.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong
việc thực hiện quyền trẻ em
a. Mục tiêu: HS nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong
việc thực hiện quyền trẻ em
b. Nội dung: Đọc thông tin tình huống và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Trách nhiệm của gia đình, nhà [2.3.TC1b]:
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin/tình

trường và xã hội trong việc thực Xác định công
hiện quyền trẻ em

huống trong SGK và thảo luận - Trách nhiệm của gia đình trong việc
nhóm để trả lời câu hỏi:

thực hiện quyên trẻ em:

+ Tình huống 1: Nghỉ hè về thăm + Khai sinh cho trẻ em: Cha, mẹ,
quê, An được ông bà dẫn đi tham người chăm sóc trẻ em có trách
quan và kể cho nghe nhiều câu nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời
chuyện thú vị về các di tích lịch sử gian được pháp luật quy định.
ở địa phương. Ông bà còn dạy An
cách trồng rau và chăm sóc vật
nuôi trong nhà. Đây thật là một kì
nghỉ vui vẻ và bổ ích.

+ Bảo đảm cho trẻ em được sống với
cha mẹ: Cha, mẹ và các thành viên
trong gia đình phải đảm bảo điều
kiện để trẻ được sống cùng cha mẹ,

16

nghệ

số

để

trang bị cho
bản thân.

+ Tình huống 2: Trường học của phải chấp hành các quy định của
Lâm có kế hoạch tổ chức hoạt pháp luật về việc hạn chế quyển của
động ngoại khóa cho học sinh. Để cha mẹ, tách trẻ em ra khỏi cha mẹ
tổ chức các hoạt động phù hợp với để đảm bảo an toàn và vì lợi ích tốt
học sinh, nhà trường đã đưa ra nhất cho sự phát triển của trẻ em.
một số nội dung hoạt động ngoại
khóa để các em đóng góp ý kiến và
lựa chọn nội dung mà các em hứng
thú nhất.

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
em: Cha, mẹ và các thành viên trong
gia đình có trách nhiệm trong việc
chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lí, giáo

+ Tình huống 3: Chính quyền xã K dục trẻ em; đảm bảo chế độ định
đã tổ chức cuộc thi Tìm hiểu về dưỡng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu,
pháp luật giao thông đường nhằm phòng bệnh và dành điều kiện tốt
nâng cao hiểu biết và ý thức tham nhất theo khả năng cho sự phát triển
gia giao thông an toàn của học liên tục, toàn diện của trẻ em; xây
sinh. Cùng với những phần quà có đựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến
ý nghĩa, Ban tổ chức còn tuyên bộ, hạnh phúc; trau dồi kiến thức, kĩ
truyền đến từng thôn xóm để động năng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
viên con em mình tham gia.
+ Tình huống 4: Nhận được tin
báo của anh Hải, cơ quan công an

trẻ em, tạo môi trường lành mạnh
cho sự phát triển toàn diện của trẻ
em.

đã điều tra, bắt giữ vợ chồng ông + Bảo đảm quyền học tập, phát triển
Nam về hành vi thường xuyên đánh năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt
đập con nuôi là bé Tùng. Tòa án động văn hoá, thể thao, du lịch của
đã xét xử và tuyên phạt tù vợ trẻ em: Cha, mẹ và các thành viên
chồng ông Nam về hành vi hành hạ trong gia đình phải gương mẫu về
người khác và hành vi cố ý gây mọi mặt để làm gương cho trẻ em,
thương tích hoặc gây tổn hại cho rèn luyện kiến thức, kĩ năng để giáo
sức khỏe của người khác.

dục trẻ em về đạo đức, nhân cách,
quyền và bốn phận của trẻ em, tạo

17

a. Theo em, gia đình, nhà trường môi trường lành mạnh cho sự phát
và xã hội có trách nhiệm như thế triển toàn diện của trẻ; phải đảm bảo
nào trong việc thực hiện quyển trẻ quyền học tập, phát hiện, khuyến
em?
b. Theo em, những hành vi xâm
phạm quyển trẻ em sẽ bị xử lí như
thế nào?
- GV giới thiệu kênh hỗ trợ trực
tuyến: Tổng đài 111, Ứng dụng
"Tổng đài 111", Zalo OA của Cục
Trẻ em.

khích, bổi dưỡng, phát triển tài năng,
năng khiếu của trẻ em; đồng thời tạo
điểu kiện để trẻ em được vui chơi,
giải trí, hoạt động văn nghệ, thể thao
phù hợp với độ tuổi.
+ Bảo vệ tỉnh mạng, thân thể, nhân
phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng
tư của trẻ em: Cha, mẹ và các thành
viên trong gia đình phải tạo môi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trường an toàn, phòng ngừa tai nạn,
học tập
thương tích cho trẻ em, phòng ngừa
- HS đọc SGK và thực hiện yêu nguy cơ bị xâm hại cho trẻ em; phải
chấp hành các quyết định, quy định,
cầu.
biện pháp của các cơ quan, cá nhân

- HS sử dụng điện thoại tìm kiếm có thẩm quyển để đảm bảo sự an toàn
và lưu lại các địa chỉ liên hệ khẩn về tính mạng, thể chất, nhân phẩm,
cấp khi quyền trẻ em bị xâm phạm: danh dự và bí mật đời sống riêng tư
Tổng đài 111, Ứng dụng "Tổng đài của trẻ em; phải bảo đảm để trẻ em
111", Zalo OA của Cục Trẻ em.
thực hiện được quyển bí mật đời
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần sống riêng tư của mình,
 
Gửi ý kiến