KNTT - Bài 11. Quyền cơ bản của trẻ em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:28' 17-10-2026
Dung lượng: 283.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:28' 17-10-2026
Dung lượng: 283.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này:
-
Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em (4 nhóm quyền).
-
Giải thích được vì sao trẻ em cần phải có 4 nhóm quyền cơ bản.
-
Giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền cơ bản của trẻ em.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin (về Luật Trẻ em 2016, Tổng đài 111) trong môi trường số.
-
[2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình
trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Tìm hiểu về kênh báo
cáo/phản ánh trực tuyến khi quyền trẻ em bị xâm phạm).
-
[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo bài viết/tranh vẽ số về
quyền trẻ em).
-
[6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản (Sử dụng AI gợi ý nội dung bức thư tư vấn).
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: trách nhiệm, chăm
chỉ, yêu nước, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
1. Đối với giáo viên
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện)
-
SGK, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, âm nhạc ( bài hát
Quyền trẻ em, những ví dụ thực tế,… gắn với bài “Quyền cơ bản của trẻ em”
-
Luật Trẻ em 2016 (bản mềm), video bài hát "Quyền trẻ em".
-
Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, Bài tập GDCD 6
-
Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới
b. Nội dung: HS nghe bài hát và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghe bài hát Quyền trẻ em và yêu cầu: Ghi tên các quyền trẻ em được
nhắc tới trong bài hát.
https://www.nhaccuatui.com/song/qg03ptYHBFJ9
- GV yêu cầu HS dùng điện thoại tìm kiếm nhanh lời bài hát (lyrics) nếu nghe không
kịp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe nhạc và ghi chép.
- [1.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) với từ khóa "lời bài hát Quyền
trẻ em" để tìm văn bản chính xác nhằm liệt kê đầy đủ các quyền được nhắc đến.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận: Nội dung bài hát này đã để cập đến một số quyền của trẻ
em như: quyền được chăm lo, quyền được bảo vệ, quyền được tham gia, quFyển được
đến trường, quyền được vui chơi. Đây là những quỳển mà mỗi trẻ em đều được
hưởng.
- GV dẫn dắt vào bài học: "Không chỉ là người nhận sự chăm sóc, trẻ em còn là
những thành viên tích cực, có quyền bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên quan đến mình.
Các em có quyền học tập, vui chơi, và được bảo vệ. Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em
sẽ giúp các em hiểu rõ quyền lợi của bản thân, từ đó biết cách bảo vệ mình và tôn
trọng quyền của người khác."
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
a. Mục tiêu:
- HS nêu được bốn nhóm quyền của trẻ em
- HS giải thích được vì sao trẻ em cần phải có 4 nhóm quyền cơ bản
b. Nội dung: Đọc thông tin và tìm hiểu về các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
1. Tìm hiểu các nhóm quyền cơ bản [2.3.TC1b]:
- GV giới thiệu vài nét về Công ước của trẻ em
Xác
định
quốc tế của Liên hợp quốc về quyền - Quyền cơ bản của trẻ em là những công nghệ số
trẻ em, Luật trẻ em năm 2016 và bốn lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng để trang bị
nhóm quyền cơ bản của trẻ em theo và được Nhà nước bảo vệ
nội dung trong SGK.
- Công ước của Liên hợp quốc về
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quyền trẻ em năm 1989 và Luật Trẻ
quan sát các bức tranh trong SGK và em năm 2016 đã ghi nhận các quyền
trả lời các câu hỏi sau bằng kỹ thuật cơ bản của trẻ em. Các quyền đó có
Think – Pair - Share trong 5- 7 phút:
thể chia thành bốn nhóm:
3
cho bản thân.
Bước 1: Hoạt động cá nhân.
* Nhóm quyền được sống còn:
Bước 2: Hoạt động cặp đôi
- Khái niệm: bao gồm quyền của trẻ
Bước 3: Cử đại diện chia sẻ trước em được sống cuộc sống bình thường
lớp.
và được đáp ứng những nhu cầu cơ
+ Nhóm 1: Quyền được sống còn:
bản nhất để tồn tại và phát triển thể
1. Em hiểu thế nào là quyền được chất.
sống còn?
- Bao gồm: quyền được sống: quyền
2. Em hãy kể tên các quyền trong được khai sinh và có quốc tịch; quyền
nhóm quyền được sống còn của trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng quyền
em?
được chăm sóc sức khoẻ; quyền được
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được sống chung với cha mẹ quyền được
sống còn?
chăm sóc thay thế và nhận làm con
+ Nhóm 2: Quyền được bảo vệ
nuôi quyền được đoàn tụ, liên hệ và
1. Em hiểu thế nào là quyền được tiếp xúc với cha mẹ; quyền được đảm
bảo vệ?
bảo an sinh xã hội
2. Em hãy kể tên các quyền trong - Trong đó, trẻ em là những người còn
nhóm quyền được bảo vệ của trẻ nhỏ tuổi, thể chất và tinh thần chưa
em?
phát triển hoàn thiện nên sẽ gặp nhiều
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được nguy cơ ảnh hưởng đến sự sống còn
bảo vệ?
nhất. Vì vậy, trẻ em cần được đảm bảo
+ Nhóm 3: Quyền được phát triển
nhóm quyền được sống
1. Em hiểu thế nào là quyền được * Quyền được bảo vệ
phát triển?
- Khái niệm: là những quyền nhằm
2. Em hãy kể tên các quyền trong bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân
nhóm quyền phát triển của trẻ em?
biệt đối xử, bị bỏ rơi, bóc lột, xâm hại.
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được - Bao gồm: quyền bí mặt đời sống
phát triển?
riêng tư quyền được lưu về để không
+ Nhóm 4: Quyền được tham gia
bị xâm hại tình dục; quyền được bảo
1. Em hiểu thế nào là quyền được vệ để không bị bóc lột sức lao động
tham gia?
quyền được bảo vệ để không bị bạo
4
2. Em hãy kể tên các quyền trong lực, bỏ rơi, bỏ mặc quyền được bảo về
nhóm quyền được tham gia của trẻ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh
em?
tráo, chiếm đoạt; quyền được bảo vệ
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được khỏi chất ma tuy, quyến được bảo vệ
tham gia?
trong tố tụng và xử lí vi phạm hành
- GV giới thiệu Tổng đài 111 (Tổng chính quyền được bảo vệ khi gặp
đài Quốc gia bảo vệ trẻ em).
thiên tai, thảm hoạ ở nhiễm môi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trường, xung đột vũ trang.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- Trẻ em nhỏ tuổi, thể chất, tinh thần,
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy trí tuệ, nhân cách còn dùng trong giai
cập website tongdai111.vn hoặc tìm đoạn phát triển, chưa có nhiều sự trải
kiếm thông tin về ứng dụng "Tổng nghiệm trong cuộc sống, thiếu kinh
đài 111" để hiểu cách thức liên hệ hỗ nghiệm sống nên cần có quyền được
trợ khi quyền trẻ em bị xâm phạm bảo vệ.
(đặc biệt là quyền được bảo vệ).
* Quyền được phát triển:
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Khái niệm: là nhóm quyền nhằm đáp
thiết.
ứng các nhu cầu cho trẻ em được phát
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
triển một cách toàn diện.
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Bao gồm: quyền được có mức sống
- GV mời HS khác nhận xét, bổ đầy đủ; quyền được - giáo dục, học
sung.
tập và phát triển năng khiếu; quyền
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
vui chơi, giải trí; giữ gìn, phát huy bản
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến sắc; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
thức, chuyển sang nội dung mới.
- Trẻ em là những con người đang
trong giai đoạn phát triển để hoàn
thiện về thể chất, tinh thần, trí tuệ
nhân cách... Do đó, trẻ em cần được
đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết
để phát triển bản thân một cách hài
5
hoà.
* Quyền được tham gia
- Khái niệm: là những quyền nhằm
đảm bảo cho trẻ em được tham gia
vào các vấn để liên quan đến bản thân
bằng những cách thức phù hợp với
nhận thức và độ tuổi.
- Bao gồm: quyền được tiếp cận thông
tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; quyền
tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới
mọi hình thức theo quy định của pháp
luật và được tham gia hoạt động xã
hội phù hợp với độ tuổi, mức độ
trưởng thành, nhu cầu, năng lực của
trẻ em; quyền được bày tỏ ý kiến,
nguyện vọng về các vấn đề liên quan
đến trẻ em; được tự do hội họp theo
quy định của pháp luật phù hợp với độ
tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát
triển của trẻ em được cơ quan, tổ
chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá
nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý
kiến, nguyện vọng chính đáng.
- Thực hiện quyền được tham gia giúp
cho trẻ con thêm hiểu biết và năng cao
hơn nhận thức, tích luỹ được kinh
nghiệm; giúp người lớn đưa ra những
quyết định đúng đắn nhất để giải
quyết những vấn đề xảy ra trong cuộc
6
sống có liên quan tới trẻ em.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.54
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 và 2 và phần Luyện tập
SGK tr.54:
1. Trò chơi “Tiếp sức" kể về bốn nhóm quyền của trẻ em
Mỗi nhóm lựa chọn một trong bốn nhóm quyền của trẻ em (quyền được sống còn,
quyền được bảo vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia) để kể về từng quyền
cụ thể của trẻ em ở nhóm quyền đó.
2. Em hãy sắp xếp các quyền cụ thể của trẻ em dưới đây theo bốn nhóm quyền theo
bảng mẫu:
a. Trẻ em đến tuổi đi học được tới trường.
b. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
c. Trẻ em có năng khiếu múa hát được học ở các trường nghệ thuật.
d. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè năm châu.
e. Trẻ em không phải làm các công việc nặng nhọc, quá sức so với bản thân.
g. Trẻ em được tiêm phòng vắc xin theo quy định của Nhà nước.
h. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
i. Trẻ em khuyết tật được học ở các trường chuyên biệt.
k. Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân.
1. Trẻ em được bảo vệ, chống lại việc bóc lột, xâm hại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
7
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
1. Mỗi nhóm lựa chọn một trong bốn nhóm quyền của trẻ em (quyền được sống còn,
quyền được bảo vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia) để kể về từng quyền
cụ thể của trẻ em ở nhóm quyền đó.
2.
Nhóm quyền được
Nhóm quyền được
Nhóm quyền được
Nhóm quyền được
sống còn
bảo vệ
phát triển
tham gia
b, g, h
e, l
a, c, i
d, k
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội
dung khái niệm:
A. Quyền lợi cơ bản của trẻ em.
B. Trách nhiệm cơ bản của trẻ em
C. Bổn phận cơ bản của trẻ em.
D. Nghĩa vụ cơ bản của trẻ em.
Câu 2: Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và căn cứ Luật Trẻ em
năm 2016. Theo đó, quyền cơ bản của trẻ em được chia làm mấy nhóm cơ bản?
A. Ba nhóm cơ bản.
8
B. Bốn nhóm cơ bản.
C. Sáu nhóm cơ bản.
D. Mười nhóm cơ bản.
Câu 3: Những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ
rơi, bị bóc lột, xâm hại thuộc nhóm quyền:
A. Sống còn của trẻ em.
B. Phát triển của trẻ em.
C. Tham gia của trẻ em.
D. Bảo vệ của trẻ em.
Câu 4: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào?
A. 1989.
B. 1998.
C. 1986.
D. 1987.
Câu 5: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền tham gia của trẻ em?
A. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
B. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
C. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em được tiêm phòng vacxin theo qui định của Nhà nước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
D
A
C
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
9
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Tranh vẽ/Poster số về quyền trẻ em.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: hãy sưu tầm hoặc vẽ tranh về quyến trẻ em và chia sẻ ý nghĩa của
bức tranh đó.
- GV yêu cầu HS làm sản phẩm truyền thông số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- [3.1.TC1a]: HS sử dụng phần mềm đồ họa (Paint, Canva, Ibis Paint) để vẽ một bức
tranh cổ động hoặc thiết kế một Poster số với thông điệp "Bảo vệ trẻ em trên môi
trường mạng".
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em ( Tiết 2)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện PHT 1
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Thu hút được sự tham gia
10
Ghi Chú
- Tạo cơ hội thực tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
hành cho người học - Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
11
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM
(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này: HS giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và thực
hiện quyền trẻ em.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền cơ bản của trẻ em.
3. Phẩm chất
-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: trách nhiệm, chăm
chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với học sinh
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powepoint,...( nếu có điều kiện)
-
SGK
-
Tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ,…
2. Đối với học sinh
SGK, Bài tập GDCD 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới
b. Nội dung: HS nghe bài hát và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
12
- GV cho học sinh xem các hình ảnh:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học: "Xã hội hiện nay luôn nỗ lực tạo điều kiện tốt nhất để trẻ
em phát triển, như Hiến pháp 2013 đã quy định trẻ em được bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục. Vậy, làm thế nào để chúng ta không bị bạo lực, bóc lột và được hưởng những
điều tốt đẹp nhất? Bài 11 sẽ giải đáp về ý nghĩa và cách thực hiện các quyền cơ bản
của trẻ em."
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em
a. Mục tiêu:
13
HS giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em
b. Nội dung: Đọc thông tin và tìm hiểu về các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ 2. Ý nghĩa của quyền trẻ em và thực [6.1.TC1a]:
học tập
hiện quyền trẻ em
Giải
thích
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, - Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết được nguyên
đọc thông tin trong SGK và trả lời câu để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn tắc hoạt động
hỏi sau:
diện về thể chất và tinh thần. Thực cơ bản của AI
a. Em hãy cho biết, quyền trẻ em có ý hiện quyền trẻ em đảm bảo cho trẻ em
nghĩa như thế nào?
được sống, được phát triển trong bầu
b. Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu các không khí hạnh phúc, yêu thương, an
quyền của trẻ em không được thực toàn, lành mạnh, bình đẳng.
hiện?
* Bổn phận của trẻ em:
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Chatbot - Đối với đất nước:
AI (ChatGPT/Gemini) nhập câu lệnh: + Tôn trọng pháp luật.
"Tại sao việc thực hiện quyền trẻ em + Tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa
lại quan trọng đối với sự phát triển dân tộc
của quốc gia?" để tham khảo thêm + Yêu quê hương, đất nước, có ý thức
các luận điểm mở rộng.
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Đối với gia đình:
tập
+ Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
ông bà, cha mẹ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần + Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp
thiết.
gia đình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Đối với nhà trường:
và thảo luận
+ Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
viên nhà trường.
+ Rèn luyện đạo đức, thực hiện tốt
14
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nhiệm vụ học tập.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Chấp hành đầy đủ nội quy, quy định
- GV nhận xét và kết luận:
của nhà trường.
+ Quyền trẻ em thể hiện sự tôn trọng - Đối với bản thân:
quan tâm, bảo vệ của cộng đồng quốc + Sống trung thực, khiêm tốn.
tế và mỗi quốc gia đối với trẻ em. Đây + Không đánh bạc, không mua, bán,
là điều kiện cần thiết để trẻ em được sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất
phát triển đầy đủ, toàn diện cả về thể gây nghiện, chất kích thích khác.
chất và tinh thần, Quyền trẻ em đảm
bảo cho trẻ em được sống được phát
triển trong bầu không khí hạnh phúc,
yêu thương, an toàn và bình đẳng.
Thực hiện quyền trẻ em cũng là sự
đảm bảo cho tương lai tươi đẹp của
đất nước và của toàn nhân loại.
+ Trẻ em là tương lai của nhân loại.
Nếu quyền trẻ em không được thực
hiện, trẻ em sẽ phải đối diện với rất
nhiều nguy cơ mất an toàn, ảnh
hưởng đến sự phát triển và sống còn
của bản thân. Tình trạng bất bình
đẳng và tệ nạn xã hội sẽ không ngừng
gia tăng gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sự phát triển của các quốc gia và
toàn thế giới. Do đó mỗi quốc gia cần
có sự quan tâm, quán triệt việc thực
hiện quyền trẻ em.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
15
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 3, 4 phần Luyện tập SGK tr.54
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 3, 4 và phần Luyện tập SGK
tr.54:
Câu 3: Em hãy kể một tấm gương thực hiện tốt quyền trẻ em. Em học được điều gì từ
tấm gương đó.
Câu 4: Bố mẹ mua cho Quân rất nhiều sách tham khảo, Quân không thích đọc nên
mang sách cho bạn. Khi biết chuyện, bố mẹ rất tức giận và dã mắng Quân. Quân cảm
thấy rât ấm ức vì cho rằng mình là trẻ em nên có quyền cho bạn sách, bố mẹ không
được phản đối.
a) Quân hiểu về quyền trẻ em trong tình huống này là đúng hay sai? Vì sao?
b) Nếu là Quân em sẽ ứng xử như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
Câu 3: Gợi ý:
Em xin kể tấm gương Malala Yousafzai – một tấm gương tiêu biểu trong việc thực
hiện và bảo vệ quyền trẻ em, đặc biệt là quyền được học tập.
Malala sinh ra tại Pakistan. Khi còn nhỏ, em đã dũng cảm lên tiếng bảo vệ quyền
được đến trường của trẻ em gái, trong khi nhiều bạn nhỏ khác bị cấm học. Dù bị đe
dọa và từng bị tấn công, Malala vẫn không bỏ cuộc. Em tiếp tục kêu gọi mọi người
trên thế giới quan tâm đến quyền học tập của trẻ em. Năm 2014, Malala trở thành
người trẻ tuổi nhất nhận giải Nobel Hòa bình.
Qua tấm gương của Malala, em học được:
16
-
Biết trân trọng quyền được học tập của bản thân.
-
Dám lên tiếng bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ em.
-
Sống dũng cảm, có trách nhiệm với bản thân và xã hội.
Tấm gương của Malala giúp em hiểu rằng: mỗi trẻ em đều có quyền được học tập,
được tôn trọng và được bảo vệ.
Câu 4:
a, Quân hiểu về quyền trẻ em trong tình huống này là sai. Vì:
-
Sách tham khảo do bố mẹ bỏ tiền mua cho Quân, là tài sản của gia đình nên
phải xin phép bố mẹ…
-
Mục đích Quân cho sách là vì không thích đọc, lười học nên mang sách cho
bạn để khỏi phải học, đây là việc không nên làm chỉ vì lười biếng không muốn
dùng sách mà cho đi.
b, Nếu là Quân em sẽ ứng xử như sau:
-
Xin lỗi bố mẹ vì đã tự ý đem sách bố mẹ mua cho bạn
-
Giải thích cho bố mẹ tại sao mình lại cho sách..
-
Nếu đọc thấy khó hiểu thì có thể nhờ bố mẹ giúp đỡ
-
Góp ý bố mẹ mua những sách tham khảo mà mình thích…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Việc làm nào dưới đây là việc làm không đúng với quyền trẻ em?
A. Tổ chức việc làm cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
B. Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ.
C. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức.
17
D. Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây là việc làm thực hiện quyền trẻ em?
A. Tổ chức trại hè cho trẻ em.
B. Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma túy.
C. Bắt trẻ em
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này:
-
Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em (4 nhóm quyền).
-
Giải thích được vì sao trẻ em cần phải có 4 nhóm quyền cơ bản.
-
Giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền cơ bản của trẻ em.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin (về Luật Trẻ em 2016, Tổng đài 111) trong môi trường số.
-
[2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình
trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Tìm hiểu về kênh báo
cáo/phản ánh trực tuyến khi quyền trẻ em bị xâm phạm).
-
[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo bài viết/tranh vẽ số về
quyền trẻ em).
-
[6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản (Sử dụng AI gợi ý nội dung bức thư tư vấn).
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: trách nhiệm, chăm
chỉ, yêu nước, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
1. Đối với giáo viên
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện)
-
SGK, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, âm nhạc ( bài hát
Quyền trẻ em, những ví dụ thực tế,… gắn với bài “Quyền cơ bản của trẻ em”
-
Luật Trẻ em 2016 (bản mềm), video bài hát "Quyền trẻ em".
-
Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, Bài tập GDCD 6
-
Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới
b. Nội dung: HS nghe bài hát và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghe bài hát Quyền trẻ em và yêu cầu: Ghi tên các quyền trẻ em được
nhắc tới trong bài hát.
https://www.nhaccuatui.com/song/qg03ptYHBFJ9
- GV yêu cầu HS dùng điện thoại tìm kiếm nhanh lời bài hát (lyrics) nếu nghe không
kịp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe nhạc và ghi chép.
- [1.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) với từ khóa "lời bài hát Quyền
trẻ em" để tìm văn bản chính xác nhằm liệt kê đầy đủ các quyền được nhắc đến.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận: Nội dung bài hát này đã để cập đến một số quyền của trẻ
em như: quyền được chăm lo, quyền được bảo vệ, quyền được tham gia, quFyển được
đến trường, quyền được vui chơi. Đây là những quỳển mà mỗi trẻ em đều được
hưởng.
- GV dẫn dắt vào bài học: "Không chỉ là người nhận sự chăm sóc, trẻ em còn là
những thành viên tích cực, có quyền bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên quan đến mình.
Các em có quyền học tập, vui chơi, và được bảo vệ. Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em
sẽ giúp các em hiểu rõ quyền lợi của bản thân, từ đó biết cách bảo vệ mình và tôn
trọng quyền của người khác."
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
a. Mục tiêu:
- HS nêu được bốn nhóm quyền của trẻ em
- HS giải thích được vì sao trẻ em cần phải có 4 nhóm quyền cơ bản
b. Nội dung: Đọc thông tin và tìm hiểu về các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
1. Tìm hiểu các nhóm quyền cơ bản [2.3.TC1b]:
- GV giới thiệu vài nét về Công ước của trẻ em
Xác
định
quốc tế của Liên hợp quốc về quyền - Quyền cơ bản của trẻ em là những công nghệ số
trẻ em, Luật trẻ em năm 2016 và bốn lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng để trang bị
nhóm quyền cơ bản của trẻ em theo và được Nhà nước bảo vệ
nội dung trong SGK.
- Công ước của Liên hợp quốc về
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quyền trẻ em năm 1989 và Luật Trẻ
quan sát các bức tranh trong SGK và em năm 2016 đã ghi nhận các quyền
trả lời các câu hỏi sau bằng kỹ thuật cơ bản của trẻ em. Các quyền đó có
Think – Pair - Share trong 5- 7 phút:
thể chia thành bốn nhóm:
3
cho bản thân.
Bước 1: Hoạt động cá nhân.
* Nhóm quyền được sống còn:
Bước 2: Hoạt động cặp đôi
- Khái niệm: bao gồm quyền của trẻ
Bước 3: Cử đại diện chia sẻ trước em được sống cuộc sống bình thường
lớp.
và được đáp ứng những nhu cầu cơ
+ Nhóm 1: Quyền được sống còn:
bản nhất để tồn tại và phát triển thể
1. Em hiểu thế nào là quyền được chất.
sống còn?
- Bao gồm: quyền được sống: quyền
2. Em hãy kể tên các quyền trong được khai sinh và có quốc tịch; quyền
nhóm quyền được sống còn của trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng quyền
em?
được chăm sóc sức khoẻ; quyền được
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được sống chung với cha mẹ quyền được
sống còn?
chăm sóc thay thế và nhận làm con
+ Nhóm 2: Quyền được bảo vệ
nuôi quyền được đoàn tụ, liên hệ và
1. Em hiểu thế nào là quyền được tiếp xúc với cha mẹ; quyền được đảm
bảo vệ?
bảo an sinh xã hội
2. Em hãy kể tên các quyền trong - Trong đó, trẻ em là những người còn
nhóm quyền được bảo vệ của trẻ nhỏ tuổi, thể chất và tinh thần chưa
em?
phát triển hoàn thiện nên sẽ gặp nhiều
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được nguy cơ ảnh hưởng đến sự sống còn
bảo vệ?
nhất. Vì vậy, trẻ em cần được đảm bảo
+ Nhóm 3: Quyền được phát triển
nhóm quyền được sống
1. Em hiểu thế nào là quyền được * Quyền được bảo vệ
phát triển?
- Khái niệm: là những quyền nhằm
2. Em hãy kể tên các quyền trong bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân
nhóm quyền phát triển của trẻ em?
biệt đối xử, bị bỏ rơi, bóc lột, xâm hại.
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được - Bao gồm: quyền bí mặt đời sống
phát triển?
riêng tư quyền được lưu về để không
+ Nhóm 4: Quyền được tham gia
bị xâm hại tình dục; quyền được bảo
1. Em hiểu thế nào là quyền được vệ để không bị bóc lột sức lao động
tham gia?
quyền được bảo vệ để không bị bạo
4
2. Em hãy kể tên các quyền trong lực, bỏ rơi, bỏ mặc quyền được bảo về
nhóm quyền được tham gia của trẻ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh
em?
tráo, chiếm đoạt; quyền được bảo vệ
3. Vì sao trẻ em cần có quyền được khỏi chất ma tuy, quyến được bảo vệ
tham gia?
trong tố tụng và xử lí vi phạm hành
- GV giới thiệu Tổng đài 111 (Tổng chính quyền được bảo vệ khi gặp
đài Quốc gia bảo vệ trẻ em).
thiên tai, thảm hoạ ở nhiễm môi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trường, xung đột vũ trang.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- Trẻ em nhỏ tuổi, thể chất, tinh thần,
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy trí tuệ, nhân cách còn dùng trong giai
cập website tongdai111.vn hoặc tìm đoạn phát triển, chưa có nhiều sự trải
kiếm thông tin về ứng dụng "Tổng nghiệm trong cuộc sống, thiếu kinh
đài 111" để hiểu cách thức liên hệ hỗ nghiệm sống nên cần có quyền được
trợ khi quyền trẻ em bị xâm phạm bảo vệ.
(đặc biệt là quyền được bảo vệ).
* Quyền được phát triển:
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Khái niệm: là nhóm quyền nhằm đáp
thiết.
ứng các nhu cầu cho trẻ em được phát
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
triển một cách toàn diện.
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Bao gồm: quyền được có mức sống
- GV mời HS khác nhận xét, bổ đầy đủ; quyền được - giáo dục, học
sung.
tập và phát triển năng khiếu; quyền
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
vui chơi, giải trí; giữ gìn, phát huy bản
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến sắc; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
thức, chuyển sang nội dung mới.
- Trẻ em là những con người đang
trong giai đoạn phát triển để hoàn
thiện về thể chất, tinh thần, trí tuệ
nhân cách... Do đó, trẻ em cần được
đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết
để phát triển bản thân một cách hài
5
hoà.
* Quyền được tham gia
- Khái niệm: là những quyền nhằm
đảm bảo cho trẻ em được tham gia
vào các vấn để liên quan đến bản thân
bằng những cách thức phù hợp với
nhận thức và độ tuổi.
- Bao gồm: quyền được tiếp cận thông
tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; quyền
tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới
mọi hình thức theo quy định của pháp
luật và được tham gia hoạt động xã
hội phù hợp với độ tuổi, mức độ
trưởng thành, nhu cầu, năng lực của
trẻ em; quyền được bày tỏ ý kiến,
nguyện vọng về các vấn đề liên quan
đến trẻ em; được tự do hội họp theo
quy định của pháp luật phù hợp với độ
tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát
triển của trẻ em được cơ quan, tổ
chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá
nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý
kiến, nguyện vọng chính đáng.
- Thực hiện quyền được tham gia giúp
cho trẻ con thêm hiểu biết và năng cao
hơn nhận thức, tích luỹ được kinh
nghiệm; giúp người lớn đưa ra những
quyết định đúng đắn nhất để giải
quyết những vấn đề xảy ra trong cuộc
6
sống có liên quan tới trẻ em.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.54
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 và 2 và phần Luyện tập
SGK tr.54:
1. Trò chơi “Tiếp sức" kể về bốn nhóm quyền của trẻ em
Mỗi nhóm lựa chọn một trong bốn nhóm quyền của trẻ em (quyền được sống còn,
quyền được bảo vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia) để kể về từng quyền
cụ thể của trẻ em ở nhóm quyền đó.
2. Em hãy sắp xếp các quyền cụ thể của trẻ em dưới đây theo bốn nhóm quyền theo
bảng mẫu:
a. Trẻ em đến tuổi đi học được tới trường.
b. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
c. Trẻ em có năng khiếu múa hát được học ở các trường nghệ thuật.
d. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè năm châu.
e. Trẻ em không phải làm các công việc nặng nhọc, quá sức so với bản thân.
g. Trẻ em được tiêm phòng vắc xin theo quy định của Nhà nước.
h. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
i. Trẻ em khuyết tật được học ở các trường chuyên biệt.
k. Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân.
1. Trẻ em được bảo vệ, chống lại việc bóc lột, xâm hại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
7
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
1. Mỗi nhóm lựa chọn một trong bốn nhóm quyền của trẻ em (quyền được sống còn,
quyền được bảo vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia) để kể về từng quyền
cụ thể của trẻ em ở nhóm quyền đó.
2.
Nhóm quyền được
Nhóm quyền được
Nhóm quyền được
Nhóm quyền được
sống còn
bảo vệ
phát triển
tham gia
b, g, h
e, l
a, c, i
d, k
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội
dung khái niệm:
A. Quyền lợi cơ bản của trẻ em.
B. Trách nhiệm cơ bản của trẻ em
C. Bổn phận cơ bản của trẻ em.
D. Nghĩa vụ cơ bản của trẻ em.
Câu 2: Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và căn cứ Luật Trẻ em
năm 2016. Theo đó, quyền cơ bản của trẻ em được chia làm mấy nhóm cơ bản?
A. Ba nhóm cơ bản.
8
B. Bốn nhóm cơ bản.
C. Sáu nhóm cơ bản.
D. Mười nhóm cơ bản.
Câu 3: Những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ
rơi, bị bóc lột, xâm hại thuộc nhóm quyền:
A. Sống còn của trẻ em.
B. Phát triển của trẻ em.
C. Tham gia của trẻ em.
D. Bảo vệ của trẻ em.
Câu 4: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào?
A. 1989.
B. 1998.
C. 1986.
D. 1987.
Câu 5: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền tham gia của trẻ em?
A. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
B. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
C. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em được tiêm phòng vacxin theo qui định của Nhà nước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
D
A
C
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
9
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Tranh vẽ/Poster số về quyền trẻ em.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: hãy sưu tầm hoặc vẽ tranh về quyến trẻ em và chia sẻ ý nghĩa của
bức tranh đó.
- GV yêu cầu HS làm sản phẩm truyền thông số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- [3.1.TC1a]: HS sử dụng phần mềm đồ họa (Paint, Canva, Ibis Paint) để vẽ một bức
tranh cổ động hoặc thiết kế một Poster số với thông điệp "Bảo vệ trẻ em trên môi
trường mạng".
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em ( Tiết 2)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện PHT 1
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Thu hút được sự tham gia
10
Ghi Chú
- Tạo cơ hội thực tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
hành cho người học - Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
11
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM
(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này: HS giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và thực
hiện quyền trẻ em.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền cơ bản của trẻ em.
3. Phẩm chất
-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: trách nhiệm, chăm
chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với học sinh
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powepoint,...( nếu có điều kiện)
-
SGK
-
Tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ,…
2. Đối với học sinh
SGK, Bài tập GDCD 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới
b. Nội dung: HS nghe bài hát và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
12
- GV cho học sinh xem các hình ảnh:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học: "Xã hội hiện nay luôn nỗ lực tạo điều kiện tốt nhất để trẻ
em phát triển, như Hiến pháp 2013 đã quy định trẻ em được bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục. Vậy, làm thế nào để chúng ta không bị bạo lực, bóc lột và được hưởng những
điều tốt đẹp nhất? Bài 11 sẽ giải đáp về ý nghĩa và cách thực hiện các quyền cơ bản
của trẻ em."
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em
a. Mục tiêu:
13
HS giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em
b. Nội dung: Đọc thông tin và tìm hiểu về các nhóm quyền cơ bản của trẻ em
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ 2. Ý nghĩa của quyền trẻ em và thực [6.1.TC1a]:
học tập
hiện quyền trẻ em
Giải
thích
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, - Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết được nguyên
đọc thông tin trong SGK và trả lời câu để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn tắc hoạt động
hỏi sau:
diện về thể chất và tinh thần. Thực cơ bản của AI
a. Em hãy cho biết, quyền trẻ em có ý hiện quyền trẻ em đảm bảo cho trẻ em
nghĩa như thế nào?
được sống, được phát triển trong bầu
b. Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu các không khí hạnh phúc, yêu thương, an
quyền của trẻ em không được thực toàn, lành mạnh, bình đẳng.
hiện?
* Bổn phận của trẻ em:
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Chatbot - Đối với đất nước:
AI (ChatGPT/Gemini) nhập câu lệnh: + Tôn trọng pháp luật.
"Tại sao việc thực hiện quyền trẻ em + Tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa
lại quan trọng đối với sự phát triển dân tộc
của quốc gia?" để tham khảo thêm + Yêu quê hương, đất nước, có ý thức
các luận điểm mở rộng.
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Đối với gia đình:
tập
+ Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
ông bà, cha mẹ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần + Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp
thiết.
gia đình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Đối với nhà trường:
và thảo luận
+ Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
viên nhà trường.
+ Rèn luyện đạo đức, thực hiện tốt
14
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nhiệm vụ học tập.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Chấp hành đầy đủ nội quy, quy định
- GV nhận xét và kết luận:
của nhà trường.
+ Quyền trẻ em thể hiện sự tôn trọng - Đối với bản thân:
quan tâm, bảo vệ của cộng đồng quốc + Sống trung thực, khiêm tốn.
tế và mỗi quốc gia đối với trẻ em. Đây + Không đánh bạc, không mua, bán,
là điều kiện cần thiết để trẻ em được sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất
phát triển đầy đủ, toàn diện cả về thể gây nghiện, chất kích thích khác.
chất và tinh thần, Quyền trẻ em đảm
bảo cho trẻ em được sống được phát
triển trong bầu không khí hạnh phúc,
yêu thương, an toàn và bình đẳng.
Thực hiện quyền trẻ em cũng là sự
đảm bảo cho tương lai tươi đẹp của
đất nước và của toàn nhân loại.
+ Trẻ em là tương lai của nhân loại.
Nếu quyền trẻ em không được thực
hiện, trẻ em sẽ phải đối diện với rất
nhiều nguy cơ mất an toàn, ảnh
hưởng đến sự phát triển và sống còn
của bản thân. Tình trạng bất bình
đẳng và tệ nạn xã hội sẽ không ngừng
gia tăng gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sự phát triển của các quốc gia và
toàn thế giới. Do đó mỗi quốc gia cần
có sự quan tâm, quán triệt việc thực
hiện quyền trẻ em.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
15
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 3, 4 phần Luyện tập SGK tr.54
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 3, 4 và phần Luyện tập SGK
tr.54:
Câu 3: Em hãy kể một tấm gương thực hiện tốt quyền trẻ em. Em học được điều gì từ
tấm gương đó.
Câu 4: Bố mẹ mua cho Quân rất nhiều sách tham khảo, Quân không thích đọc nên
mang sách cho bạn. Khi biết chuyện, bố mẹ rất tức giận và dã mắng Quân. Quân cảm
thấy rât ấm ức vì cho rằng mình là trẻ em nên có quyền cho bạn sách, bố mẹ không
được phản đối.
a) Quân hiểu về quyền trẻ em trong tình huống này là đúng hay sai? Vì sao?
b) Nếu là Quân em sẽ ứng xử như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
Câu 3: Gợi ý:
Em xin kể tấm gương Malala Yousafzai – một tấm gương tiêu biểu trong việc thực
hiện và bảo vệ quyền trẻ em, đặc biệt là quyền được học tập.
Malala sinh ra tại Pakistan. Khi còn nhỏ, em đã dũng cảm lên tiếng bảo vệ quyền
được đến trường của trẻ em gái, trong khi nhiều bạn nhỏ khác bị cấm học. Dù bị đe
dọa và từng bị tấn công, Malala vẫn không bỏ cuộc. Em tiếp tục kêu gọi mọi người
trên thế giới quan tâm đến quyền học tập của trẻ em. Năm 2014, Malala trở thành
người trẻ tuổi nhất nhận giải Nobel Hòa bình.
Qua tấm gương của Malala, em học được:
16
-
Biết trân trọng quyền được học tập của bản thân.
-
Dám lên tiếng bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ em.
-
Sống dũng cảm, có trách nhiệm với bản thân và xã hội.
Tấm gương của Malala giúp em hiểu rằng: mỗi trẻ em đều có quyền được học tập,
được tôn trọng và được bảo vệ.
Câu 4:
a, Quân hiểu về quyền trẻ em trong tình huống này là sai. Vì:
-
Sách tham khảo do bố mẹ bỏ tiền mua cho Quân, là tài sản của gia đình nên
phải xin phép bố mẹ…
-
Mục đích Quân cho sách là vì không thích đọc, lười học nên mang sách cho
bạn để khỏi phải học, đây là việc không nên làm chỉ vì lười biếng không muốn
dùng sách mà cho đi.
b, Nếu là Quân em sẽ ứng xử như sau:
-
Xin lỗi bố mẹ vì đã tự ý đem sách bố mẹ mua cho bạn
-
Giải thích cho bố mẹ tại sao mình lại cho sách..
-
Nếu đọc thấy khó hiểu thì có thể nhờ bố mẹ giúp đỡ
-
Góp ý bố mẹ mua những sách tham khảo mà mình thích…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Việc làm nào dưới đây là việc làm không đúng với quyền trẻ em?
A. Tổ chức việc làm cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
B. Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ.
C. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức.
17
D. Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây là việc làm thực hiện quyền trẻ em?
A. Tổ chức trại hè cho trẻ em.
B. Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma túy.
C. Bắt trẻ em
 








Các ý kiến mới nhất