KNTT - Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:35' 21-10-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:35' 21-10-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
-
Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của
việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi; nguyên nhân gây bệnh và biện pháp
phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
-
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
-
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.
Năng lực công nghệ:
-
Nhận thức công nghệ: nhận thức vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật
nuôi.
-
Đánh giá công nghệ: đánh giá nguyên nhân gây bệnh, từ đó lựa chọn biện
pháp thích hợp để phòng trị bệnh cho vật nuôi.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1.a]: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để xác định thông tin, hình ảnh
về bệnh vật nuôi theo từ khóa.
-
[2.1.TC1.a]: Sử dụng được các công cụ kỹ thuật số (như Padlet, Zalo,
Google Docs) để chia sẻ, trao đổi thông tin trong nhóm.
-
[6.3.TC1.a]: Nhận biết được một số ứng dụng của AI/IoT trong việc giám
sát môi trường chuồng trại (phòng bệnh tự động).
-
[6.3.TC1.b]: Sử dụng được công cụ AI đơn giản (Chatbot/Trợ lý ảo) để hỗ
trợ tìm kiếm thông tin về dịch vụ thú y.
1
3. Phẩm chất
-
Có ý thức phòng trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương.
-
Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, Giáo án.
-
Các tranh giáo khoa của bài Phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
-
Học liệu số: Phiếu học tập số (Google Forms/Padlet). Video AI tạo bằng
công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến phòng và trị bệnh cho vật
nuôi.
-
Smartphone/Máy tính bảng (nếu có) để tra cứu thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, lí giải vì sao vật nuôi bị bệnh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật nuôi bị bệnh và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Theo em, vì sao vật nuôi bị bệnh?
2
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Một
số nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi
+ Sinh vật gây bệnh.
+ Thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng.
+ Thức ăn không an toàn.
+ Động vật kí sinh.
+ Môi trường sống không thuận lợi.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta đã vừa
nêu một số nguyên nhân gây bệnh ở vật
nuôi. Vậy, những biện pháp nào được
dùng để phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
Việc phòng trị bệnh có vai trò như thế
nào đối với vật nuôi? Để trả lời cụ thể
hơn cho những câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò phòng, trị bệnh cho vật
nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh
và tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của phòng, trị tập
bệnh cho vật nuôi.
Thực hiện đánh
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I, - Bệnh là trạng thái không giá
quan sát Hình 11.1 SGK tr.52 và yêu cầu bình thường của vật nuôi.
[1.2.TC1.b]:
thông
tin
thông qua video.
3
HS trả lời câu hỏi:
- Biểu hiện bệnh của mỗi -
+ Bệnh ở vật nuôi là gì?
loại vật nuôi:
[1.1.TC1.a]:
Giải thích được
+ Nêu một số biểu hiện bệnh của mỗi vật + Hình 11.1a. buồn bã
nhu
nuôi.
thông tin,
+ Hình 11.1b. bại liệt
cầu
+ Hình 11.1c: chảy nước
-
mắt.
+ Ngoài ra, còn một số
biểu hiện khác: chậm chạp,
bỏ ăn, tiêu chảy, ho, sốt,….
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một Bệnh nặng có thể gây
số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh ở gia chết vật nuôi.
đình (địa phương) em.
- Tác dụng của việc phòng,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
+ Tăng cường sức khỏe,
và trị bệnh cho vật nuôi có tác dụng gì?
- GV yêu cầu HS tìm kiếm một video/bài sức đề kháng cho vật nuôi,
viết trên mạng nói về thiệt hại kinh tế khi giúp vật nuôi giảm khả
dịch tả lợn Châu Phi xảy ra để minh năng nhiễm bệnh.
chứng cho tầm quan trọng của phòng + Tiêu diệt mầm bệnh, hạn
bệnh.
chế sự tiế xúc của vật nuôi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
với nguồn bệnh, ngăn cản
- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.1 và trả sự lây lan của dịch bệnh.
+ Tiêm vắc-xin có tác
lời câu hỏi.
- HS sử dụng từ khóa "thiệt hại dịch tả dụng tạo ra miễn dịch cho
lợn Châu Phi" trên Google để tìm số liệu vật nuôi, giúp vật nuôi
minh họa.
chống lại tác nhân gây
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu bệnh.
+ Giảm tác hại của bệnh và
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giúp vật nuôi nhanh phục
hồi.
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
4
một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh và
tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật
nuôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số nguyên nhân gây bệnh
cho vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số nguyên nhân gây bệnh cho vật
nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Một số nguyên nhân gây học tập
bệnh cho vật nuôi
[2.1.TC1.a]:
Hợp tác trên môi
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 11.2 - Các nguyên nhân chính gây trường số.
SGK tr.53 và yêu cầu HS trả lời câu bệnh cho vật nuôi:
-
[1.2.TC1.a]:
hỏi: Nêu các nguyên nhân chính gây + Do vi sinh vật gây bệnh (vi Tìm kiếm thông
bệnh cho vật nuôi và cho ví dụ minh khuẩn, virus,..).
họa.
trên
+ Do thừa hoặc thiếu chất dinh website
dưỡng; thức ăn không an toàn.
-
tin
các
chính
thống để chọn
Do động vật kí sinh (ve, rận, thông tin.
giun, sán..).
+ Do môi trường sống không
thuận lợi (quá nóng, quá lạnh).
Ví dụ:
GV cung cấp đường link Padlet/Google + Bò ăn phải cây cỏ có độc, sẽ bị
5
Sheets cho các nhóm.
ngộ độc.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi + Lợn nái nuôi con mà thiếu
và thực hiện nhiệm vụ sau vào Phiếu khoáng thì dễ bị liệt chân...
học tập số: Điền nguyên nhân gây bệnh + Nếu gia súc ăn nhiều lá sắn
tương ứng với từng bệnh vào bảng dưới tươi, vỏ củ sắn sẽ bị ngộ độc,
đây:
nặng hơn có thể bị chết.
STT
Bệnh
Nguyên nhân
gây bệnh
1
Bệnh ghẻ chó
?
2
Bệnh cúm gia
?
ứng:
STT
Bệnh
lở
mồm,
long
?
2
móng ở trâu
bò
4
Bệnh
còi
?
xương, loãng
3
xương ở lợn
5
Bệnh
cảm
?
nóng ở gà
6
Bệnh tụ huyết
?
trùng ở lợn
Bệnh
Nguyên nhân
gây bệnh
1
cầm
3
- Nguyên nhân gây bệnh tương
Bệnh
Do động vật kí
ghẻ
sinh (ve, rận,
chó
giun, sán..)
Bệnh
Do vi sinh vật
cúm
gây bệnh (vi
gia
khuẩn,
cầm
virus,..)
Bệnh
Do vi sinh vật
lở
gây bệnh (vi
mồm,
khuẩn,
long
virus,..)
móng
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri
ở trâu
thức bổ sung SGK tr.54.
bò
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
Sử dụng internet, sách, báo để tìm tại
sao bệnh do vi sinh vật lại nguy hiểm ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
6
- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.2, thảo
Bệnh
Do thừa hoặc
luận và trả lời câu hỏi.
còi
thiếu chất dinh
- HS truy cập Padlet/Sheets của lớp,
xương, dưỡng;
nhập liệu kết quả thảo luận của nhóm
loãng
ăn không an
mình vào các cột tương ứng (Hợp tác
xương
toàn
trên môi trường số).
ở lợn
- HS tìm kiếm thông tin về "tác hại
4
5
thức
Bệnh
Do môi trường
bệnh truyền nhiễm vật nuôi" trên
cảm
sống
Internet, so sánh thông tin từ 2 nguồn
nóng ở thuận lợi (quá
khác nhau (ví dụ: báo Nông nghiệp và
gà
Wikipedia) để chọn thông tin tin cậy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nóng,
không
quá
lạnh)
Bệnh
Do vi sinh vật
nếu cần thiết.
tụ
gây bệnh (vi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
huyết
khuẩn,
thảo luận
trùng ở virus,..)
- GV chiếu kết quả trên Padlet, mời
lợn
nhóm nhanh nhất trình bày.
6
- Bệnh do vi sinh vật lại nguy
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về hiểm vì bệnh do vi sinh vật gây
một số nguyên nhân gây bệnh cho vật ra thường lây lan nhanh, gây
nuôi.
thiệt hại lớn về kinh tế và khó
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
điều trị được bằng kháng sinh;
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện có thể gây chết vật nuôi.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số biện pháp phòng, trị bệnh
cho vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
7
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biện pháp phòng, trị bệnh cho
vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Một số biện pháp [6.3.TC1.b]:
Sử
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung thông tin phòng, trị bệnh cho vật dụng AI để tìm
mục III.1, quan sát Hình 11.3 SGK 54 và trả nuôi
kiếm thông tin
lời câu hỏi :
1. Phòng bệnh cho vật nhanh.
+ Phòng bệnh cho vật nuôi là gì?
nuôi
+ Quan sát Hình 11.3 và nêu một số biện - Phòng bệnh cho vật nuôi
pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
là thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, nhằm bảo vệ
cơ thể vật nuôi khỏi các tác
nhân gây bệnh.
- Một số biện pháp phòng
bệnh cho vật nuôi:
+ Hình 11.3a:
Cho vật
nuôi ăn uống đầy đủ thức
ăn.
+ Hình 11.3b: Chăm sóc
chu đáo: thực hiện chăm
sóc phù hợp với từng đối
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số
biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi ở gia
đình, địa phương em.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách,
báo,... để tìm hiểu về tác dụng của một số
loại vaccine trong phòng bệnh cho vật nuôi.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ
tượng vật nuôi, đảm bảo
chuồng nuôi ấm vào mùa
đông, thoáng mát về mùa
hè, không quá nóng, không
quá lạnh.
+ Hình 11.3c: Vệ sinh môi
trường sạch sẽ
+ Hình 11.3d: Tiêm phòng
8
sung SGK tr.55.
vaccine đầy đủ theo quy
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, định.
quan sát Hình 11.4 SGK tr.55 và yêu cầu HS - Một số loại vaccine trong
trả lời câu hỏi:
phòng bệnh cho vật nuôi:
+ Trị bệnh cho vật nuôi là gì ?
+ Vaccine H5N1 phòng
+ Nêu một số biện pháp trị bệnh cho vật chống cúm gia cầm .
nuôi và ý nghĩa của các biện pháp đó.
+ Vaccine LMLM AVACV6 FMD Emulsion type O
phòng bệnh lở mồm long
móng cho gia súc.
+ Vaccine Veorab phòng
-
GV
yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số biện
pháp trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa
phương em.
- GV gợi ý HS thử hỏi một công cụ AI (nếu
có điều kiện, ví dụ ChatGPT) câu hỏi: "Vai
trò của cảm biến IoT trong chăn nuôi là
gì?".
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ
sung SGK 56 và cho HS quan sát thêm một
số hình ảnh về bệnh viện thú y.
bệnh dại cho động vật.
2. Trị bệnh cho vật nuôi
- Trị bệnh cho vật nuôi là
các biện pháp giúp cho cơ
thể vật nuôi khỏi bệnh như
dùng thuốc, phẫu thuật,….
- Một số biện pháp trị bệnh
cho vật nuôi và ý nghĩa
của các biện pháp đó:
+ Dùng thuốc kháng sinh
điều trị cho gia súc, gia
cầm: nhằm tiêu diệt (loại
trừ) nguyên nhân gây bệnh
trong cơ thể con vật.
+ Dùng các loại thuốc điều
trị triệu chứng, trợ sức, trợ
lực: nhằm làm tăng sức đề
kháng cho con vật, loại trừ
mầm bệnh, chống stress,
9
rút ngắn thời gian điều trị,
con vật nhanh hồi phục,
không bị còi cọc, giảm
thiệt hại kinh tế
+ Phẫu thuật: trị các bệnh
nghiêm trọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.3, 11.4,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một
số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
10
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trên nền tảng Quizizz hoặc Azota.
Câu 1. Đâu không phải là một trong những biểu biện bệnh của vật nuôi?
A. Buồn bã, chậm chạp.
B. Giảm, bỏ ăn.
C. Ho, tiêu chảy, bại liệt.
D. Rụng lông.
Câu 2. Khi bị nhiễm lạnh, lợn con sẽ có triệu chứng gì nổi bật?
A. Lông trắng bệch.
B. Đi ngoài phân trắng.
C. Bỏ ăn uống.
D. Sụt cân nhanh chóng.
Câu 3. Khi vật nuôi mắc bệnh chữa nặng, phương pháp xử lý nào dưới đây chính
xác nhất?
A. Cách ly vật nuôi theo dõi thêm.
B. Bán ngay khi có thể.
C. Báo ngay cho cán bộ thú y đến thăm khám.
D. Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Câu 4. Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch?
A. Bệnh tả lợn.
B. Bệnh cúm gà.
C. Bệnh toi gà.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 5. Bệnh nào dưới đây là bệnh do các vi sinh vật gây ra?
A. Bệnh sán.
B. Bệnh cảm lạnh.
C. Bệnh toi gà.
D. Bệnh ve.
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- [1.1.TC1.a]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập link/quét mã QR để làm bài 5
câu hỏi trắc nghiệm trong 5 phút.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Hệ thống hiển thị bảng xếp hạng và đáp án đúng.
Câu 1. Đáp án D
Câu 2. Đáp án B
Câu 3. Đáp án C
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. Đáp án C.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết của em về các dịch
vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu trên sách, báo, internet và nêu những hiểu
biết của em về các dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y gần nơi em sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- [1.1.TC1.b]: HS sử dụng Google Maps, gõ từ khóa "Thú y gần đây" hoặc "Trạm
thú y [Tên địa phương]" để tìm địa điểm và đánh giá độ uy tín qua số sao/bình
luận.
12
- [6.3.TC1.b]: HS có thể sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Gemini - dưới sự giám
sát) để yêu cầu: "Hãy liệt kê danh sách các việc cần làm khi chó bị bỏ ăn" để tham
khảo quy trình sơ cứu trước khi đưa đi thú y.
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS chia sẻ thông tin tìm được (Tên phòng khám, dịch vụ: tiêm phòng, phẫu thuật,
siêu âm...) .
Một số dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y:
- Dịch vụ khám chữa bệnh động vật, dịch vụ chăm sóc thú cưng tại nhà 24/24.
- Tiêm vacxin, xổ lãi, triệt sản.
- Phẫu thuật thẩm mỹ, mổ đẻ.
- Siêu âm động vật tại nhà.
- Tư vấn chăm sóc động vật.
- Test bệnh truyền nhiễm, ký sinh trên chí mèo.
- Tiêm ngừa ve, rận.
- Điều trị bệnh ngoài da, ghẻ, nấm.
- Điều trị thú biếng ăn, gầy còm, thiếu chất.
- Cấp cứu, lưu chuồng động vật bị bệnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.56.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12 – Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ.
13
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
-
Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của
việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi; nguyên nhân gây bệnh và biện pháp
phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
-
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
-
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.
Năng lực công nghệ:
-
Nhận thức công nghệ: nhận thức vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật
nuôi.
-
Đánh giá công nghệ: đánh giá nguyên nhân gây bệnh, từ đó lựa chọn biện
pháp thích hợp để phòng trị bệnh cho vật nuôi.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1.a]: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để xác định thông tin, hình ảnh
về bệnh vật nuôi theo từ khóa.
-
[2.1.TC1.a]: Sử dụng được các công cụ kỹ thuật số (như Padlet, Zalo,
Google Docs) để chia sẻ, trao đổi thông tin trong nhóm.
-
[6.3.TC1.a]: Nhận biết được một số ứng dụng của AI/IoT trong việc giám
sát môi trường chuồng trại (phòng bệnh tự động).
-
[6.3.TC1.b]: Sử dụng được công cụ AI đơn giản (Chatbot/Trợ lý ảo) để hỗ
trợ tìm kiếm thông tin về dịch vụ thú y.
1
3. Phẩm chất
-
Có ý thức phòng trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương.
-
Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, Giáo án.
-
Các tranh giáo khoa của bài Phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
-
Học liệu số: Phiếu học tập số (Google Forms/Padlet). Video AI tạo bằng
công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến phòng và trị bệnh cho vật
nuôi.
-
Smartphone/Máy tính bảng (nếu có) để tra cứu thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, lí giải vì sao vật nuôi bị bệnh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật nuôi bị bệnh và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Theo em, vì sao vật nuôi bị bệnh?
2
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Một
số nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi
+ Sinh vật gây bệnh.
+ Thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng.
+ Thức ăn không an toàn.
+ Động vật kí sinh.
+ Môi trường sống không thuận lợi.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta đã vừa
nêu một số nguyên nhân gây bệnh ở vật
nuôi. Vậy, những biện pháp nào được
dùng để phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
Việc phòng trị bệnh có vai trò như thế
nào đối với vật nuôi? Để trả lời cụ thể
hơn cho những câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò phòng, trị bệnh cho vật
nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh
và tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của phòng, trị tập
bệnh cho vật nuôi.
Thực hiện đánh
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I, - Bệnh là trạng thái không giá
quan sát Hình 11.1 SGK tr.52 và yêu cầu bình thường của vật nuôi.
[1.2.TC1.b]:
thông
tin
thông qua video.
3
HS trả lời câu hỏi:
- Biểu hiện bệnh của mỗi -
+ Bệnh ở vật nuôi là gì?
loại vật nuôi:
[1.1.TC1.a]:
Giải thích được
+ Nêu một số biểu hiện bệnh của mỗi vật + Hình 11.1a. buồn bã
nhu
nuôi.
thông tin,
+ Hình 11.1b. bại liệt
cầu
+ Hình 11.1c: chảy nước
-
mắt.
+ Ngoài ra, còn một số
biểu hiện khác: chậm chạp,
bỏ ăn, tiêu chảy, ho, sốt,….
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một Bệnh nặng có thể gây
số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh ở gia chết vật nuôi.
đình (địa phương) em.
- Tác dụng của việc phòng,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
+ Tăng cường sức khỏe,
và trị bệnh cho vật nuôi có tác dụng gì?
- GV yêu cầu HS tìm kiếm một video/bài sức đề kháng cho vật nuôi,
viết trên mạng nói về thiệt hại kinh tế khi giúp vật nuôi giảm khả
dịch tả lợn Châu Phi xảy ra để minh năng nhiễm bệnh.
chứng cho tầm quan trọng của phòng + Tiêu diệt mầm bệnh, hạn
bệnh.
chế sự tiế xúc của vật nuôi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
với nguồn bệnh, ngăn cản
- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.1 và trả sự lây lan của dịch bệnh.
+ Tiêm vắc-xin có tác
lời câu hỏi.
- HS sử dụng từ khóa "thiệt hại dịch tả dụng tạo ra miễn dịch cho
lợn Châu Phi" trên Google để tìm số liệu vật nuôi, giúp vật nuôi
minh họa.
chống lại tác nhân gây
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu bệnh.
+ Giảm tác hại của bệnh và
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giúp vật nuôi nhanh phục
hồi.
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
4
một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh và
tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật
nuôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số nguyên nhân gây bệnh
cho vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số nguyên nhân gây bệnh cho vật
nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Một số nguyên nhân gây học tập
bệnh cho vật nuôi
[2.1.TC1.a]:
Hợp tác trên môi
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 11.2 - Các nguyên nhân chính gây trường số.
SGK tr.53 và yêu cầu HS trả lời câu bệnh cho vật nuôi:
-
[1.2.TC1.a]:
hỏi: Nêu các nguyên nhân chính gây + Do vi sinh vật gây bệnh (vi Tìm kiếm thông
bệnh cho vật nuôi và cho ví dụ minh khuẩn, virus,..).
họa.
trên
+ Do thừa hoặc thiếu chất dinh website
dưỡng; thức ăn không an toàn.
-
tin
các
chính
thống để chọn
Do động vật kí sinh (ve, rận, thông tin.
giun, sán..).
+ Do môi trường sống không
thuận lợi (quá nóng, quá lạnh).
Ví dụ:
GV cung cấp đường link Padlet/Google + Bò ăn phải cây cỏ có độc, sẽ bị
5
Sheets cho các nhóm.
ngộ độc.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi + Lợn nái nuôi con mà thiếu
và thực hiện nhiệm vụ sau vào Phiếu khoáng thì dễ bị liệt chân...
học tập số: Điền nguyên nhân gây bệnh + Nếu gia súc ăn nhiều lá sắn
tương ứng với từng bệnh vào bảng dưới tươi, vỏ củ sắn sẽ bị ngộ độc,
đây:
nặng hơn có thể bị chết.
STT
Bệnh
Nguyên nhân
gây bệnh
1
Bệnh ghẻ chó
?
2
Bệnh cúm gia
?
ứng:
STT
Bệnh
lở
mồm,
long
?
2
móng ở trâu
bò
4
Bệnh
còi
?
xương, loãng
3
xương ở lợn
5
Bệnh
cảm
?
nóng ở gà
6
Bệnh tụ huyết
?
trùng ở lợn
Bệnh
Nguyên nhân
gây bệnh
1
cầm
3
- Nguyên nhân gây bệnh tương
Bệnh
Do động vật kí
ghẻ
sinh (ve, rận,
chó
giun, sán..)
Bệnh
Do vi sinh vật
cúm
gây bệnh (vi
gia
khuẩn,
cầm
virus,..)
Bệnh
Do vi sinh vật
lở
gây bệnh (vi
mồm,
khuẩn,
long
virus,..)
móng
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri
ở trâu
thức bổ sung SGK tr.54.
bò
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
Sử dụng internet, sách, báo để tìm tại
sao bệnh do vi sinh vật lại nguy hiểm ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
6
- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.2, thảo
Bệnh
Do thừa hoặc
luận và trả lời câu hỏi.
còi
thiếu chất dinh
- HS truy cập Padlet/Sheets của lớp,
xương, dưỡng;
nhập liệu kết quả thảo luận của nhóm
loãng
ăn không an
mình vào các cột tương ứng (Hợp tác
xương
toàn
trên môi trường số).
ở lợn
- HS tìm kiếm thông tin về "tác hại
4
5
thức
Bệnh
Do môi trường
bệnh truyền nhiễm vật nuôi" trên
cảm
sống
Internet, so sánh thông tin từ 2 nguồn
nóng ở thuận lợi (quá
khác nhau (ví dụ: báo Nông nghiệp và
gà
Wikipedia) để chọn thông tin tin cậy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nóng,
không
quá
lạnh)
Bệnh
Do vi sinh vật
nếu cần thiết.
tụ
gây bệnh (vi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
huyết
khuẩn,
thảo luận
trùng ở virus,..)
- GV chiếu kết quả trên Padlet, mời
lợn
nhóm nhanh nhất trình bày.
6
- Bệnh do vi sinh vật lại nguy
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về hiểm vì bệnh do vi sinh vật gây
một số nguyên nhân gây bệnh cho vật ra thường lây lan nhanh, gây
nuôi.
thiệt hại lớn về kinh tế và khó
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
điều trị được bằng kháng sinh;
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện có thể gây chết vật nuôi.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số biện pháp phòng, trị bệnh
cho vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
7
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biện pháp phòng, trị bệnh cho
vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Một số biện pháp [6.3.TC1.b]:
Sử
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung thông tin phòng, trị bệnh cho vật dụng AI để tìm
mục III.1, quan sát Hình 11.3 SGK 54 và trả nuôi
kiếm thông tin
lời câu hỏi :
1. Phòng bệnh cho vật nhanh.
+ Phòng bệnh cho vật nuôi là gì?
nuôi
+ Quan sát Hình 11.3 và nêu một số biện - Phòng bệnh cho vật nuôi
pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
là thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, nhằm bảo vệ
cơ thể vật nuôi khỏi các tác
nhân gây bệnh.
- Một số biện pháp phòng
bệnh cho vật nuôi:
+ Hình 11.3a:
Cho vật
nuôi ăn uống đầy đủ thức
ăn.
+ Hình 11.3b: Chăm sóc
chu đáo: thực hiện chăm
sóc phù hợp với từng đối
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số
biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi ở gia
đình, địa phương em.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách,
báo,... để tìm hiểu về tác dụng của một số
loại vaccine trong phòng bệnh cho vật nuôi.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ
tượng vật nuôi, đảm bảo
chuồng nuôi ấm vào mùa
đông, thoáng mát về mùa
hè, không quá nóng, không
quá lạnh.
+ Hình 11.3c: Vệ sinh môi
trường sạch sẽ
+ Hình 11.3d: Tiêm phòng
8
sung SGK tr.55.
vaccine đầy đủ theo quy
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, định.
quan sát Hình 11.4 SGK tr.55 và yêu cầu HS - Một số loại vaccine trong
trả lời câu hỏi:
phòng bệnh cho vật nuôi:
+ Trị bệnh cho vật nuôi là gì ?
+ Vaccine H5N1 phòng
+ Nêu một số biện pháp trị bệnh cho vật chống cúm gia cầm .
nuôi và ý nghĩa của các biện pháp đó.
+ Vaccine LMLM AVACV6 FMD Emulsion type O
phòng bệnh lở mồm long
móng cho gia súc.
+ Vaccine Veorab phòng
-
GV
yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số biện
pháp trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa
phương em.
- GV gợi ý HS thử hỏi một công cụ AI (nếu
có điều kiện, ví dụ ChatGPT) câu hỏi: "Vai
trò của cảm biến IoT trong chăn nuôi là
gì?".
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ
sung SGK 56 và cho HS quan sát thêm một
số hình ảnh về bệnh viện thú y.
bệnh dại cho động vật.
2. Trị bệnh cho vật nuôi
- Trị bệnh cho vật nuôi là
các biện pháp giúp cho cơ
thể vật nuôi khỏi bệnh như
dùng thuốc, phẫu thuật,….
- Một số biện pháp trị bệnh
cho vật nuôi và ý nghĩa
của các biện pháp đó:
+ Dùng thuốc kháng sinh
điều trị cho gia súc, gia
cầm: nhằm tiêu diệt (loại
trừ) nguyên nhân gây bệnh
trong cơ thể con vật.
+ Dùng các loại thuốc điều
trị triệu chứng, trợ sức, trợ
lực: nhằm làm tăng sức đề
kháng cho con vật, loại trừ
mầm bệnh, chống stress,
9
rút ngắn thời gian điều trị,
con vật nhanh hồi phục,
không bị còi cọc, giảm
thiệt hại kinh tế
+ Phẫu thuật: trị các bệnh
nghiêm trọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.3, 11.4,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một
số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
10
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trên nền tảng Quizizz hoặc Azota.
Câu 1. Đâu không phải là một trong những biểu biện bệnh của vật nuôi?
A. Buồn bã, chậm chạp.
B. Giảm, bỏ ăn.
C. Ho, tiêu chảy, bại liệt.
D. Rụng lông.
Câu 2. Khi bị nhiễm lạnh, lợn con sẽ có triệu chứng gì nổi bật?
A. Lông trắng bệch.
B. Đi ngoài phân trắng.
C. Bỏ ăn uống.
D. Sụt cân nhanh chóng.
Câu 3. Khi vật nuôi mắc bệnh chữa nặng, phương pháp xử lý nào dưới đây chính
xác nhất?
A. Cách ly vật nuôi theo dõi thêm.
B. Bán ngay khi có thể.
C. Báo ngay cho cán bộ thú y đến thăm khám.
D. Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Câu 4. Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch?
A. Bệnh tả lợn.
B. Bệnh cúm gà.
C. Bệnh toi gà.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 5. Bệnh nào dưới đây là bệnh do các vi sinh vật gây ra?
A. Bệnh sán.
B. Bệnh cảm lạnh.
C. Bệnh toi gà.
D. Bệnh ve.
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- [1.1.TC1.a]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập link/quét mã QR để làm bài 5
câu hỏi trắc nghiệm trong 5 phút.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Hệ thống hiển thị bảng xếp hạng và đáp án đúng.
Câu 1. Đáp án D
Câu 2. Đáp án B
Câu 3. Đáp án C
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. Đáp án C.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết của em về các dịch
vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu trên sách, báo, internet và nêu những hiểu
biết của em về các dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y gần nơi em sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- [1.1.TC1.b]: HS sử dụng Google Maps, gõ từ khóa "Thú y gần đây" hoặc "Trạm
thú y [Tên địa phương]" để tìm địa điểm và đánh giá độ uy tín qua số sao/bình
luận.
12
- [6.3.TC1.b]: HS có thể sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Gemini - dưới sự giám
sát) để yêu cầu: "Hãy liệt kê danh sách các việc cần làm khi chó bị bỏ ăn" để tham
khảo quy trình sơ cứu trước khi đưa đi thú y.
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS chia sẻ thông tin tìm được (Tên phòng khám, dịch vụ: tiêm phòng, phẫu thuật,
siêu âm...) .
Một số dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y:
- Dịch vụ khám chữa bệnh động vật, dịch vụ chăm sóc thú cưng tại nhà 24/24.
- Tiêm vacxin, xổ lãi, triệt sản.
- Phẫu thuật thẩm mỹ, mổ đẻ.
- Siêu âm động vật tại nhà.
- Tư vấn chăm sóc động vật.
- Test bệnh truyền nhiễm, ký sinh trên chí mèo.
- Tiêm ngừa ve, rận.
- Điều trị bệnh ngoài da, ghẻ, nấm.
- Điều trị thú biếng ăn, gầy còm, thiếu chất.
- Cấp cứu, lưu chuồng động vật bị bệnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.56.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12 – Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ.
13
 









Các ý kiến mới nhất