KNTT - Bài 11. Oxygen. Không khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:12' 26-10-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:12' 26-10-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
11
OXYGEN. KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được một số tính chất vật lí của oxygen: trạng thái, màu sắc, tính tan.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy
nhiên liệu.
- Tìm được ví dụ về vai trò của oxygen trong đời sống.
- Nêu được thành phần của không khí: oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và các
khí khác.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí bao gồm: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô
nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của
Oxygen trong không khí
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm rõ ràng, theo quy trình để tìm thông tin về ô nhiễm
không khí và biện pháp bảo vệ không khí.
- 1.2TC1b: Phân tích, diễn giải hình ảnh, biểu đồ và dữ liệu số về oxygen và thành
phần không khí.
- 2.4TC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp để hợp tác nhóm và thống nhất kết quả.
- 3.1TC1a: Tạo nội dung số đơn giản để trình bày bảng tổng hợp, sơ đồ hoặc sản phẩm
vận dụng.
- 5.3TC1b: Sử dụng công nghệ số trong quá trình phân tích tình huống và đề xuất giải
pháp bảo vệ không khí.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập “Cặp đôi hoàn hảo”
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89 oC. Khi đó oxygen ở
thể khí, lỏng hay rắn.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
3. Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước có phải là bằng chứng cho thấy
oxygen tan trong nước hay không?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
4. Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em
biết.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
5. Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Phiếu học tập “Thử tài hiểu biết”
1. Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
3. Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi
nước.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
4. a) Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc? Từ đó
suy ra oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trong không khí?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi khởi động giúp khích lệ tinh thần học hỏi
của các em.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b: Học sinh phân tích hình ảnh/video số liên quan đến không khí và sự hô
hấp để khơi gợi kiến thức ban đầu.
b) Nội dung:
- Tiến hành “Phần thi khởi động” theo phương pháp dạy học bằng phương tiện trực quan,
dạy học thông qua trò chơi học tập, kỹ thuật hỏi – trả lời.
- Luật chơi: Các em sẽ thi đua xem ai là người đưa ra đáp án nhanh hơn, các em giơ tay
giành quyền trả lời và cần trả lời đúng các câu hỏi để đạt được điểm số của câu hỏi đó,
khi trả lời sai các bạn khác sẽ có quyền trả lời để dành điểm. Ai đạt số điểm cao nhất sẽ
nhận được phần quà từ GV.
Câu 1: Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:
A. Sự ngưng tự.
B. Sự bay hơi.
C. Sự đông đặc.
D. Sự nóng chảy.
Câu 2: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
A. Lỏng
B. Rắn
C. Khí
D. Cả 3 thể trên
Câu 3: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ mà thành?
A. Mưa rơi
B. Tạo thành mây
C. Lốc xoáy
D. Gió thổi
Câu 4: Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
A. Tăng dần
B. Giảm dần
C. Không thay đổi
D. Ban đầu tăng rồi sau đó giảm
Câu 5: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Hòa tan muối vào nước.
B. Gỗ cháy thành than.
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
D. Đun nóng sôi nước.
Câu 6: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Bay hơi
B. Ngưng tụ
C. Sôi
D. Hóa hơi
c) Sản phẩm:
Câu 1 - D,
Câu 2 - D,
Câu 3 - B,
Câu 4 - C,
Câu 5 – B.
Câu 6 - C
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tiến hành “Phần thi khởi động” theo
phương pháp dạy học bằng phương tiện
trực quan, dạy học thông qua trò chơi học
tập, kỹ thuật hỏi – trả lời.
- Luật chơi: Các em sẽ thi đua xem ai là
người đưa ra đáp án nhanh hơn, các em
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
giơ tay giành quyền trả lời và cần trả lời
đúng các câu hỏi để đạt được điểm số của
câu hỏi đó, khi trả lời sai các bạn khác sẽ
có quyền trả lời để dành điểm. Ai đạt số
điểm cao nhất sẽ nhận được phần quà từ
GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân thực hiện:
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
+ Quan sát các câu hỏi
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV gọi một số HS trình bày câu trả lời.
- Nghe GV giải thích về đáp án và ôn tập
lại nội dung kiến thức.
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt vào bài thiết.
thông qua câu hỏi “Em đã biết không khí
xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự
cháy. Em có thể giải thích tại sao con
người phải sử dụng bình dưỡng khí khi
lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi đi
du hành tới Mặt Trăng?'
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Oxygen trên trái đất
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về sự tồn tại của oxygen trên trái đất.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích hình
ảnh, tư liệu số trong SGK và hình ảnh sưu tầm về sự tồn tại của oxygen trong
không khí, nước và đất.
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin phù hợp để làm rõ vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy.
●
3.1TC1a – Phát triển nội dung số: Học sinh tạo và chỉnh sửa bài làm/phiếu học tập
số để trình bày kết quả thảo luận, hình ảnh minh họa.
●
2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh phối hợp, trao đổi và thống nhất
kết quả trong nhóm thông qua phiếu học tập/công cụ số.
b) Nội dung:
GV cho HS quan sát các hình sau trong SGK và trả lời các câu hỏi sau
- Giao nhiệm vụ cho học sinh sưu tầm các hình ảnh minh chứng về vai trò của không khí
với sự sống (động vật, thực vật, con người)
Hình 1: Oxygen có trong Hình 2: Oxygen có trong Hình 3: Oxygen có trong
không khí
nước
đất
− Yêu cầu HS hoạt động nhóm trong (5 phút) đưa hình ảnh sưu tầm của mình về sự đốt
nhiên liệu, sự cháy, sự hô hấp và trả lời câu hỏi: Nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có
trong không khí, trong nước, trong đất
- GV nhận xét kết quả của các nhóm.
- GV và HS đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập .
- GV đánh giá sự chuẩn bị của nhóm Học sinh.
c) Sản phẩm:
- Đại diện của từng nhóm đưa hình ảnh minh họa sưu tầm được:
Hình 1: Oxy duy trì sự sống của con người,động vật và thực vật
Hình 2: Hình ảnh nhiệt điện Hình 3: Oxy duy trì cháy
Hình 4: Hàn hơi
Phả lại II đốt than sản xuất
điện
*Dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong đất:
Ở đâu có oxygen thì ở đó mới tồn tại sự sống, con người và sinh vật mới tồn tại và phát
triển
+ Trong không khí có oxygen vì thể các sinh vật trên mặt đất như con người, thú, chim
có thể sống được.
+ Trong nước có oxygen hòa tan, nên các loại sinh vật dưới nước mới sống được.
+ Trong lớp đất xốp, có lượng oxygen nằm lẫn trong đất, nên các loại sâu, bọ có thể lấy
lượng oxygen này và tồn tại.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát các hình sau trong
SGK và trả lời các câu hỏi
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ câu trả lời
GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
GV gọi một số HS trả lời câu hỏi
GV gọi ngẫu nhiên các nhóm trình bày
câu trả lời của nhóm mình
Kết luận và nhận định
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
- Ở đâu có oxygen thì ở đó mới tồn tại sự
sống, con người và sinh vật mới tồn tại và
phát triển
+ Trong không khí có oxygen vì thể các
sinh vật trên mặt đất như con người, thú,
chim có thể sống được.
+ Trong nước có oxygen hòa tan, nên
các loại sinh vật dưới nước mới sống
được.
+ Trong
lớp
đất
xốp,
có
lượng oxygen nằm lẫn trong đất, nên các
loại sâu, bọ có thể lấy lượng oxygen này
và tồn tại.
Hoạt động 3: Tính chất vật lí và tầm quan trọng của oxygen
a) Mục tiêu: Nêu được một số tính chất của oxygen và tầm quan trọng của oxygen với
sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu..
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin từ SGK, hình ảnh, nội dung số để tìm hiểu tính chất vật lí và tầm quan trọng
của oxygen.
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin số để trả lời các câu hỏi trong trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”.
●
3.1TC1a – Tạo nội dung số đơn giản: Học sinh hoàn thành và trình bày phiếu học
tập “Cặp đôi hoàn hảo” dưới dạng bài làm số.
●
2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh trao đổi, chấm điểm chéo và
nhận xét kết quả học tập của nhóm bạn.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung trong SGK.
- GV tiến hành trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo” theo phương pháp dạy học theo nhóm,
phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có 2 bạn. Các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi trong vòng 2 phút.
Phiếu học tập “Cặp đôi hoàn hảo”
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89oC. Khi đó oxygen ở thể khí,
lỏng hay rắn.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
3. Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước có phải là bằng chứng cho thấy oxygen
tan trong nước hay không?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
4. Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
5. Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo,
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập “Cặp đôi hoàn hảo”
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí.
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89oC. Khi đó oxygen ở thể khí,
lỏng hay rắn.
Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89∘C, khi đó oxygen ở thể khí.
3. Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước có phải là bằng chứng cho thấy oxygen
tan trong nước hay không?
a) Ta không nhìn thấy khí oxygen.
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước là bằng chứng cho thấy oxygen tan
trong nước.
4. Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết.
Ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất:
Được dùng trong y tế để làm chất duy trì hô hấp, hoặc dùng trong các bình lặn của
thợ lặn, ngoài ra còn dùng để cung cấp cho phi công trong những trường hợp không
khí loãng,...
Sử dụng làm chất oxy hóa
Dùng làm thuốc nổ
Oxi cũng được dùng nhiều trong công nghiệp hóa chất, luyện thép, hàn cắt kim loại
(đèn xì axetylen), sản xuất rượu ...
5. Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy
Oxygen có vai trò quan trọng trong sự sống và sự cháy:
Trong sự sống:
Các loài động, thực vật cần có oxy để duy trì sự sống và phát triển, ...
Con người nếu không có oxy để thở cũng không tồn tại được.
Trong sự cháy:
Đốt ngọn nến trong chiếc hộp kín, khi lượng oxy trong hộp hết thì cây nến sẽ tắt dần.
Đốt ngọn nến trong không khí, thì lượng oxy trong không khí sẽ giúp ngọn nến cháy
rất lâu.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội - HS nhận nhiệm vụ
dung trong SGK.
- GV tiến hành trò chơi “Cặp đôi hoàn
hảo” theo phương pháp dạy học theo
nhóm, phương pháp sử dụng phương tiện
trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật
trình bày.
- Luật chơi:
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi
nhóm có 2 bạn. Các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi trong vòng 2 phút
Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện: Thảo luận theo nhóm
GV quan sát, hướng dẫn HS di chuyển
đúng trạm
Báo cáo kết quả:
Các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình để chấm điểm chéo
bày đáp án và nhận xét.
Kết luận và nhận định
HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
- Thông thường, ở đâu có oxygen thì ở đó
có sự sống.
- Oxygen không chỉ cần thiết cho quá
trình hô hấp của con người, động vật,
thực vật trên trái đất mà còn không thể
thiếu cho quá trình đốt cháy nhiên liệu để
thắp sáng, cung cấp nhiệt,...
Hoạt động 4: Thành phần của không khí
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thành phần của không khí.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích
video/thí nghiệm số, biểu đồ về thành phần không khí.
●
1.2TC1b – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: Học sinh phân tích kết quả thí
nghiệm để xác định thành phần và tỉ lệ phần trăm thể tích các khí trong không khí.
●
3.1TC1a – Phát triển nội dung số: Học sinh tạo và chỉnh sửa phiếu học tập số để
ghi chép, trình bày kết quả thí nghiệm và câu trả lời.
●
2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh phối hợp thực hiện thí nghiệm,
trao đổi và thống nhất kết quả trong nhóm.
b) Nội dung:
GV biểu diễn thí nghiệm hoặc cho HS xem video thí nghiệm xác định thành phần không
khí để rút ra kết luận. HS thảo luận nội dung trong bài đọc hiểu.
GV cho HS quan sát biểu đồ, từ đó nêu tên những chất có trong không khí.
GV nên nêu rõ đây là thành phần phần trăm thể tích của không khí ở điều kiện bình
thường. Càng lên cao, không khí càng loãng và hàm lượng mỗi khí cũng thay đổi. Nếu
không khí bị ô nhiễm thì trong thành phần không khí sẽ thay đổi và trong không khí có
thể chứa thêm nhiều khí độc khác (ví dụ khí carbon monoxide, nitrogen oxide,...).
- GV tiến hành trò chơi “Thử tài hiểu biết” theo phương pháp dạy học theo nhóm,
phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 2 nhóm lần lượt thực hiện thí nghiệm cho cả lớp xem và thảo luận
trong vòng 10 phút để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo, GV
gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo SGK. Từ các dụng cụ và các hóa chất cho
sẵn
+ Nhóm 1: Chứng minh không khí có nước
+ Nhóm 2: Xác định thành phần thể tích oxygen trong không khí
STT Dụng cụ - Hóa chất
Số lượng
1
Nước
2
Nước đá
3
Ống nghiệm có nút đậy
4
Chậu dung dịch nước vôi trong 1
6
Cây nến gắn vào đế nhựa
1
7
Cốc thủy tinh có vạch chia độ
1
2
c) Sản phẩm
Đáp án phiếu học tập
Phiếu học tập “Thử tài hiểu biết”
1. Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
Chiếm 21% phần trăm thể tích không khí.
2. Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
Khí nitrogen.
3. Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi nước.
Nước không màu bám lên thành cốc lạnh.
4. a) Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc? Từ đó suy ra
oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trong không khí?
a) Khi cây nến tắt.
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng khoảng 1/5 chiều cao của cốc. Nên suy ra oxygen
chiếm 1/5 thể tích không khí.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV biểu diễn thí nghiệm hoặc cho HS xem HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe luật chơi.
video thí nghiệm xác định thành phần không
khí để rút ra kết luận. HS thảo luận nội dung
trong bài đọc hiểu.
GV cho HS quan sát biểu đồ, từ đó nêu tên
những chất có trong không khí.
GV nên nêu rõ đây là thành phần phần trăm
thể tích của không khí ở điều kiện bình
thường. Càng lên cao, không khí càng loãng
và hàm lượng mỗi khí cũng thay đổi. Nếu
không khí bị ô nhiễm thì trong thành phần
không khí sẽ thay đổi và trong không khí có
thể chứa thêm nhiều khí độc khác (ví dụ khí
carbon monoxide, nitrogen oxide,...).
- GV tiến hành trò chơi “Thử tài hiểu biết”
theo phương pháp dạy học theo nhóm,
phương pháp sử dụng phương tiện trực
quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 2 nhóm lần lượt thực
hiện thí nghiệm cho cả lớp xem và thảo luận
trong vòng 10 phút để trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập.
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi
phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo,
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày
đáp án và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
theo SGK. Từ các dụng cụ và các hóa chất
cho sẵn
+ Nhóm 1: Chứng minh không khí có nước
+ Nhóm 2: Xác định thành phần thể tích
oxygen trong không khí
STT Dụng cụ - Hóa chất
Số
lượng
1
Nước
2
Nước đá
3
Ống nghiệm có nút đậy
4
Chậu dung dịch nước vôi 1
2
trong
6
Cây nến gắn vào đế nhựa
1
7
Cốc thủy tinh có vạch 1
chia độ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, suy nghĩ và thực hiện
- Hướng dẫn học sinh đọc và dựa vào SGK hoạt động theo hướng dẫn.
để thực hiện hoạt động
Báo cáo kết quả:
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung - Nghe giảng và ghi chép.
kiến thức.
Hoạt động 5: Vai trò của không khí
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về vai trò của không khí.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin, hình ảnh số về vai trò của các thành phần trong không khí.
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin phù hợp để giải thích vai trò của không khí đối với sự sống và tự nhiên.
●
3.1TC1a – Phát triển nội dung số: Học sinh tạo và chỉnh sửa bài làm/phiếu học tập
số để trình bày kết quả thảo luận.
b) Nội dung:
GV có thể cho HS tìm hiểu về vai trò của từng loại khí có trong thành phần không khí:
oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu không khí chỉ có oxygen? HS rút ra kết luận:
Câu 2:Vai trò của không khí đối với sự sống?
Duy trì sự sống
GV có thể giải thích thêm cho HS: Hơi nước chiếm lượng nhỏ trong không khí nhưng là
nguồn gốc hình thành các hiện t
OXYGEN. KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được một số tính chất vật lí của oxygen: trạng thái, màu sắc, tính tan.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy
nhiên liệu.
- Tìm được ví dụ về vai trò của oxygen trong đời sống.
- Nêu được thành phần của không khí: oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và các
khí khác.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí bao gồm: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô
nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của
Oxygen trong không khí
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm rõ ràng, theo quy trình để tìm thông tin về ô nhiễm
không khí và biện pháp bảo vệ không khí.
- 1.2TC1b: Phân tích, diễn giải hình ảnh, biểu đồ và dữ liệu số về oxygen và thành
phần không khí.
- 2.4TC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp để hợp tác nhóm và thống nhất kết quả.
- 3.1TC1a: Tạo nội dung số đơn giản để trình bày bảng tổng hợp, sơ đồ hoặc sản phẩm
vận dụng.
- 5.3TC1b: Sử dụng công nghệ số trong quá trình phân tích tình huống và đề xuất giải
pháp bảo vệ không khí.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập “Cặp đôi hoàn hảo”
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89 oC. Khi đó oxygen ở
thể khí, lỏng hay rắn.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
3. Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước có phải là bằng chứng cho thấy
oxygen tan trong nước hay không?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
4. Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em
biết.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
5. Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Phiếu học tập “Thử tài hiểu biết”
1. Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
3. Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi
nước.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
4. a) Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc? Từ đó
suy ra oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trong không khí?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi khởi động giúp khích lệ tinh thần học hỏi
của các em.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b: Học sinh phân tích hình ảnh/video số liên quan đến không khí và sự hô
hấp để khơi gợi kiến thức ban đầu.
b) Nội dung:
- Tiến hành “Phần thi khởi động” theo phương pháp dạy học bằng phương tiện trực quan,
dạy học thông qua trò chơi học tập, kỹ thuật hỏi – trả lời.
- Luật chơi: Các em sẽ thi đua xem ai là người đưa ra đáp án nhanh hơn, các em giơ tay
giành quyền trả lời và cần trả lời đúng các câu hỏi để đạt được điểm số của câu hỏi đó,
khi trả lời sai các bạn khác sẽ có quyền trả lời để dành điểm. Ai đạt số điểm cao nhất sẽ
nhận được phần quà từ GV.
Câu 1: Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:
A. Sự ngưng tự.
B. Sự bay hơi.
C. Sự đông đặc.
D. Sự nóng chảy.
Câu 2: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
A. Lỏng
B. Rắn
C. Khí
D. Cả 3 thể trên
Câu 3: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ mà thành?
A. Mưa rơi
B. Tạo thành mây
C. Lốc xoáy
D. Gió thổi
Câu 4: Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
A. Tăng dần
B. Giảm dần
C. Không thay đổi
D. Ban đầu tăng rồi sau đó giảm
Câu 5: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Hòa tan muối vào nước.
B. Gỗ cháy thành than.
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
D. Đun nóng sôi nước.
Câu 6: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Bay hơi
B. Ngưng tụ
C. Sôi
D. Hóa hơi
c) Sản phẩm:
Câu 1 - D,
Câu 2 - D,
Câu 3 - B,
Câu 4 - C,
Câu 5 – B.
Câu 6 - C
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tiến hành “Phần thi khởi động” theo
phương pháp dạy học bằng phương tiện
trực quan, dạy học thông qua trò chơi học
tập, kỹ thuật hỏi – trả lời.
- Luật chơi: Các em sẽ thi đua xem ai là
người đưa ra đáp án nhanh hơn, các em
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
giơ tay giành quyền trả lời và cần trả lời
đúng các câu hỏi để đạt được điểm số của
câu hỏi đó, khi trả lời sai các bạn khác sẽ
có quyền trả lời để dành điểm. Ai đạt số
điểm cao nhất sẽ nhận được phần quà từ
GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân thực hiện:
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
+ Quan sát các câu hỏi
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV gọi một số HS trình bày câu trả lời.
- Nghe GV giải thích về đáp án và ôn tập
lại nội dung kiến thức.
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt vào bài thiết.
thông qua câu hỏi “Em đã biết không khí
xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự
cháy. Em có thể giải thích tại sao con
người phải sử dụng bình dưỡng khí khi
lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi đi
du hành tới Mặt Trăng?'
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Oxygen trên trái đất
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về sự tồn tại của oxygen trên trái đất.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích hình
ảnh, tư liệu số trong SGK và hình ảnh sưu tầm về sự tồn tại của oxygen trong
không khí, nước và đất.
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin phù hợp để làm rõ vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy.
●
3.1TC1a – Phát triển nội dung số: Học sinh tạo và chỉnh sửa bài làm/phiếu học tập
số để trình bày kết quả thảo luận, hình ảnh minh họa.
●
2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh phối hợp, trao đổi và thống nhất
kết quả trong nhóm thông qua phiếu học tập/công cụ số.
b) Nội dung:
GV cho HS quan sát các hình sau trong SGK và trả lời các câu hỏi sau
- Giao nhiệm vụ cho học sinh sưu tầm các hình ảnh minh chứng về vai trò của không khí
với sự sống (động vật, thực vật, con người)
Hình 1: Oxygen có trong Hình 2: Oxygen có trong Hình 3: Oxygen có trong
không khí
nước
đất
− Yêu cầu HS hoạt động nhóm trong (5 phút) đưa hình ảnh sưu tầm của mình về sự đốt
nhiên liệu, sự cháy, sự hô hấp và trả lời câu hỏi: Nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có
trong không khí, trong nước, trong đất
- GV nhận xét kết quả của các nhóm.
- GV và HS đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập .
- GV đánh giá sự chuẩn bị của nhóm Học sinh.
c) Sản phẩm:
- Đại diện của từng nhóm đưa hình ảnh minh họa sưu tầm được:
Hình 1: Oxy duy trì sự sống của con người,động vật và thực vật
Hình 2: Hình ảnh nhiệt điện Hình 3: Oxy duy trì cháy
Hình 4: Hàn hơi
Phả lại II đốt than sản xuất
điện
*Dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong đất:
Ở đâu có oxygen thì ở đó mới tồn tại sự sống, con người và sinh vật mới tồn tại và phát
triển
+ Trong không khí có oxygen vì thể các sinh vật trên mặt đất như con người, thú, chim
có thể sống được.
+ Trong nước có oxygen hòa tan, nên các loại sinh vật dưới nước mới sống được.
+ Trong lớp đất xốp, có lượng oxygen nằm lẫn trong đất, nên các loại sâu, bọ có thể lấy
lượng oxygen này và tồn tại.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát các hình sau trong
SGK và trả lời các câu hỏi
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ câu trả lời
GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
GV gọi một số HS trả lời câu hỏi
GV gọi ngẫu nhiên các nhóm trình bày
câu trả lời của nhóm mình
Kết luận và nhận định
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
- Ở đâu có oxygen thì ở đó mới tồn tại sự
sống, con người và sinh vật mới tồn tại và
phát triển
+ Trong không khí có oxygen vì thể các
sinh vật trên mặt đất như con người, thú,
chim có thể sống được.
+ Trong nước có oxygen hòa tan, nên
các loại sinh vật dưới nước mới sống
được.
+ Trong
lớp
đất
xốp,
có
lượng oxygen nằm lẫn trong đất, nên các
loại sâu, bọ có thể lấy lượng oxygen này
và tồn tại.
Hoạt động 3: Tính chất vật lí và tầm quan trọng của oxygen
a) Mục tiêu: Nêu được một số tính chất của oxygen và tầm quan trọng của oxygen với
sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu..
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin từ SGK, hình ảnh, nội dung số để tìm hiểu tính chất vật lí và tầm quan trọng
của oxygen.
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin số để trả lời các câu hỏi trong trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”.
●
3.1TC1a – Tạo nội dung số đơn giản: Học sinh hoàn thành và trình bày phiếu học
tập “Cặp đôi hoàn hảo” dưới dạng bài làm số.
●
2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh trao đổi, chấm điểm chéo và
nhận xét kết quả học tập của nhóm bạn.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung trong SGK.
- GV tiến hành trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo” theo phương pháp dạy học theo nhóm,
phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có 2 bạn. Các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi trong vòng 2 phút.
Phiếu học tập “Cặp đôi hoàn hảo”
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89oC. Khi đó oxygen ở thể khí,
lỏng hay rắn.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
3. Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước có phải là bằng chứng cho thấy oxygen
tan trong nước hay không?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
4. Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
5. Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo,
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập “Cặp đôi hoàn hảo”
1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí.
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89oC. Khi đó oxygen ở thể khí,
lỏng hay rắn.
Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89∘C, khi đó oxygen ở thể khí.
3. Em có biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy oxygen không?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước có phải là bằng chứng cho thấy oxygen
tan trong nước hay không?
a) Ta không nhìn thấy khí oxygen.
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước là bằng chứng cho thấy oxygen tan
trong nước.
4. Liệt kê các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết.
Ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất:
Được dùng trong y tế để làm chất duy trì hô hấp, hoặc dùng trong các bình lặn của
thợ lặn, ngoài ra còn dùng để cung cấp cho phi công trong những trường hợp không
khí loãng,...
Sử dụng làm chất oxy hóa
Dùng làm thuốc nổ
Oxi cũng được dùng nhiều trong công nghiệp hóa chất, luyện thép, hàn cắt kim loại
(đèn xì axetylen), sản xuất rượu ...
5. Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự cháy
Oxygen có vai trò quan trọng trong sự sống và sự cháy:
Trong sự sống:
Các loài động, thực vật cần có oxy để duy trì sự sống và phát triển, ...
Con người nếu không có oxy để thở cũng không tồn tại được.
Trong sự cháy:
Đốt ngọn nến trong chiếc hộp kín, khi lượng oxy trong hộp hết thì cây nến sẽ tắt dần.
Đốt ngọn nến trong không khí, thì lượng oxy trong không khí sẽ giúp ngọn nến cháy
rất lâu.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội - HS nhận nhiệm vụ
dung trong SGK.
- GV tiến hành trò chơi “Cặp đôi hoàn
hảo” theo phương pháp dạy học theo
nhóm, phương pháp sử dụng phương tiện
trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật
trình bày.
- Luật chơi:
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi
nhóm có 2 bạn. Các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi trong vòng 2 phút
Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện: Thảo luận theo nhóm
GV quan sát, hướng dẫn HS di chuyển
đúng trạm
Báo cáo kết quả:
Các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình để chấm điểm chéo
bày đáp án và nhận xét.
Kết luận và nhận định
HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
- Thông thường, ở đâu có oxygen thì ở đó
có sự sống.
- Oxygen không chỉ cần thiết cho quá
trình hô hấp của con người, động vật,
thực vật trên trái đất mà còn không thể
thiếu cho quá trình đốt cháy nhiên liệu để
thắp sáng, cung cấp nhiệt,...
Hoạt động 4: Thành phần của không khí
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thành phần của không khí.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích
video/thí nghiệm số, biểu đồ về thành phần không khí.
●
1.2TC1b – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: Học sinh phân tích kết quả thí
nghiệm để xác định thành phần và tỉ lệ phần trăm thể tích các khí trong không khí.
●
3.1TC1a – Phát triển nội dung số: Học sinh tạo và chỉnh sửa phiếu học tập số để
ghi chép, trình bày kết quả thí nghiệm và câu trả lời.
●
2.4TC1a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh phối hợp thực hiện thí nghiệm,
trao đổi và thống nhất kết quả trong nhóm.
b) Nội dung:
GV biểu diễn thí nghiệm hoặc cho HS xem video thí nghiệm xác định thành phần không
khí để rút ra kết luận. HS thảo luận nội dung trong bài đọc hiểu.
GV cho HS quan sát biểu đồ, từ đó nêu tên những chất có trong không khí.
GV nên nêu rõ đây là thành phần phần trăm thể tích của không khí ở điều kiện bình
thường. Càng lên cao, không khí càng loãng và hàm lượng mỗi khí cũng thay đổi. Nếu
không khí bị ô nhiễm thì trong thành phần không khí sẽ thay đổi và trong không khí có
thể chứa thêm nhiều khí độc khác (ví dụ khí carbon monoxide, nitrogen oxide,...).
- GV tiến hành trò chơi “Thử tài hiểu biết” theo phương pháp dạy học theo nhóm,
phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 2 nhóm lần lượt thực hiện thí nghiệm cho cả lớp xem và thảo luận
trong vòng 10 phút để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo, GV
gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo SGK. Từ các dụng cụ và các hóa chất cho
sẵn
+ Nhóm 1: Chứng minh không khí có nước
+ Nhóm 2: Xác định thành phần thể tích oxygen trong không khí
STT Dụng cụ - Hóa chất
Số lượng
1
Nước
2
Nước đá
3
Ống nghiệm có nút đậy
4
Chậu dung dịch nước vôi trong 1
6
Cây nến gắn vào đế nhựa
1
7
Cốc thủy tinh có vạch chia độ
1
2
c) Sản phẩm
Đáp án phiếu học tập
Phiếu học tập “Thử tài hiểu biết”
1. Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
Chiếm 21% phần trăm thể tích không khí.
2. Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
Khí nitrogen.
3. Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi nước.
Nước không màu bám lên thành cốc lạnh.
4. a) Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc? Từ đó suy ra
oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trong không khí?
a) Khi cây nến tắt.
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng khoảng 1/5 chiều cao của cốc. Nên suy ra oxygen
chiếm 1/5 thể tích không khí.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV biểu diễn thí nghiệm hoặc cho HS xem HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe luật chơi.
video thí nghiệm xác định thành phần không
khí để rút ra kết luận. HS thảo luận nội dung
trong bài đọc hiểu.
GV cho HS quan sát biểu đồ, từ đó nêu tên
những chất có trong không khí.
GV nên nêu rõ đây là thành phần phần trăm
thể tích của không khí ở điều kiện bình
thường. Càng lên cao, không khí càng loãng
và hàm lượng mỗi khí cũng thay đổi. Nếu
không khí bị ô nhiễm thì trong thành phần
không khí sẽ thay đổi và trong không khí có
thể chứa thêm nhiều khí độc khác (ví dụ khí
carbon monoxide, nitrogen oxide,...).
- GV tiến hành trò chơi “Thử tài hiểu biết”
theo phương pháp dạy học theo nhóm,
phương pháp sử dụng phương tiện trực
quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 2 nhóm lần lượt thực
hiện thí nghiệm cho cả lớp xem và thảo luận
trong vòng 10 phút để trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập.
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi
phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo,
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày
đáp án và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
theo SGK. Từ các dụng cụ và các hóa chất
cho sẵn
+ Nhóm 1: Chứng minh không khí có nước
+ Nhóm 2: Xác định thành phần thể tích
oxygen trong không khí
STT Dụng cụ - Hóa chất
Số
lượng
1
Nước
2
Nước đá
3
Ống nghiệm có nút đậy
4
Chậu dung dịch nước vôi 1
2
trong
6
Cây nến gắn vào đế nhựa
1
7
Cốc thủy tinh có vạch 1
chia độ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, suy nghĩ và thực hiện
- Hướng dẫn học sinh đọc và dựa vào SGK hoạt động theo hướng dẫn.
để thực hiện hoạt động
Báo cáo kết quả:
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung - Nghe giảng và ghi chép.
kiến thức.
Hoạt động 5: Vai trò của không khí
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về vai trò của không khí.
- Năng lực số:
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin, hình ảnh số về vai trò của các thành phần trong không khí.
●
1.2TC1b – Phân tích dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh phân tích thông
tin phù hợp để giải thích vai trò của không khí đối với sự sống và tự nhiên.
●
3.1TC1a – Phát triển nội dung số: Học sinh tạo và chỉnh sửa bài làm/phiếu học tập
số để trình bày kết quả thảo luận.
b) Nội dung:
GV có thể cho HS tìm hiểu về vai trò của từng loại khí có trong thành phần không khí:
oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu không khí chỉ có oxygen? HS rút ra kết luận:
Câu 2:Vai trò của không khí đối với sự sống?
Duy trì sự sống
GV có thể giải thích thêm cho HS: Hơi nước chiếm lượng nhỏ trong không khí nhưng là
nguồn gốc hình thành các hiện t
 









Các ý kiến mới nhất