KNTT - Bài 10. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:27' 17-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:27' 17-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS có thể
-
Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
-
Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội theo quyền và nghĩa vụ công dân.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin (về Hiến pháp, quyền trẻ em) trong môi trường số.
-
[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo sơ đồ tư duy số về
nhóm quyền).
-
[2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình
trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Tìm hiểu về quyền riêng tư
dữ liệu, an ninh mạng).
-
[6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản (Sử dụng AI để gợi ý tình huống pháp luật).
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm
chỉ, yêu nước, nhân ái
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện).
-
SGK, tranh ảnh giấy A3 và các mẩu chuyện, tấm gương, tình huống liên quan
đến thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân.
-
Hiến pháp 2013 (bản điện tử).
-
Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, Bài tập GDCD 6.
-
Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học
b. Nội dung: HS sắm vai tranh luận và hoàn thiện yêu cầu GV
c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: “Lớp 6A có một số bạn nhà xa nên thường đi xe đạp điện đến
trường. Trong đó, một vài bạn không đội mũ bảo hiểm.
Theo em, học sinh lớp 6 có được sử dụng xe đạp điện không?
Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia giao thông có bắt buộc phải đội mũ bảo
hiểm không? Vì sao?”
- GV gợi ý HS sử dụng điện thoại để tra cứu nhanh Luật Giao thông đường bộ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và thực hiện yêu cầu.
- [1.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) với từ khóa "độ tuổi đi xe đạp
điện Luật giao thông đường bộ" để tìm căn cứ pháp lý chính xác.
2
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Luật Giao thông đường bộ không quy định độ
tuổi người sử dụng xe thô sơ. Vì vậy, HS lớp 6 có thể sử dụng xe đạp điện khi tham
gia giao thông nhưng phải đội mũ bảo hiểm và tuân thủ các quy định của pháp luật.
- GV dẫn dắt vào bài học: "Là một công dân Việt Nam, ngay từ khi sinh ra, chúng ta
đã được Hiến pháp bảo vệ và mang trong mình những quyền lợi và nghĩa vụ nhất
định. Vậy các em có biết quyền lợi lớn nhất của mình ở độ tuổi lớp 6 là gì không? Và
chúng ta phải làm gì để trở thành một công dân tốt? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 10.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân"
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp
năm 2013
a. Mục tiêu: HS nêu được các duyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp
2013
b. Nội dung: HS đọc, tìm hiểu thông tin quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản [6.1.TC1a]:
tập
- GV yêu cầu HS theo dõi thông tin trong
SGK và thảo luận theo cặp đôi để trả lời
câu hỏi: Em hiểu thế nào là quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân?
của công dân theo Hiến pháp Giải
2013
●
được nguyên
Khái niệm
- Quyền cơ bản của công dân là
những lợi ích cơ bản mà công dân
3
thích
tắc
hoạt
động cơ bản
của
AI.
- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 – tìm hiểu về nhóm quyền
chính trị của công dân
+ Nhóm 2 – tìm hiểu về nhóm quyền dân
sự của công dân
được hưởng, được Nhà nước bảo
vệ theo Hiến pháp và Pháp luật
- Nghĩa vụ cơ bản của công dân là
những việc mà Nhà nước bắt buộc
công dân phải thực hiện theo quy
định của Hiến pháp và pháp luật.
+ Nhóm 3 – tìm hiểu về nhóm quyền về
kinh tế của công dân
+ Nhóm 4 – tìm hiểu về nhóm quyền về
văn hóa – xã hội của công dân
+ Nhóm 5 – tìm hiểu về các nghĩa vụ cơ
bản của công dân
- GV giới thiệu cách dùng Chatbot AI để
tóm tắt các nhóm quyền.
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát các
●
Nội dung
Theo hiến pháp 2013 công dân có
quyền và nghĩa vụ cơ bản là:
- Nhóm quyền chính trị:
+ Bầu cử, ứng cử vào các cơ quan
quyền lực nhà nước
+ Tham gia quản lí nhà nước
bức tranh trong SGK tr.46 và 47 và cho + Tự do ngôn luận, tự do báo chí
biết: Các nhân vật trong tranh đang thực + Tự do tín ngưỡng, tôn giáo
hiện quyền và nghĩa vụ gì?
- Nhóm quyền dân sự:
+ Quyền sống
+ Bình đẳng giới
+ Bất khả xâm phạm về thân thể,
được pháp luật bảo hộ về sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm
+ Bất khả xâm phạm về đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân và gia
4
đình
+ Bất khả xâm phạm về chỗ ở
+ Tự do đi lại và cư trú
+ Tự do kết hôn, li hôn
- Nhóm quyền về kinh tế:
+ Tự do kinh doanh
+ Tự do lựa chọn nghề nghiệp
+ Sở hữu về thu nhập hợp pháp,
của cải để dành, nhà ở, tư liệu
sinh hoạt, tư liệu sản xuất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội:
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
+ Học tập
- HS sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) + Nghiên cứu khoa học và công
nhập câu lệnh: "Liệt kê 4 nhóm quyền cơ nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật
bản của công dân Việt Nam theo Hiến
pháp 2013 và cho ví dụ ngắn gọn" để đối
chiếu với kết quả thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Được đảm bảo an sinh xã hội
- Các nghĩa vụ cơ bản của công
dân:
+ Trung thành với Tổ quốc
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự và
tham gia xây dựng nền quốc
+ Nhóm quyền chính trị: hình 8
phòng toàn dân
+ Nhóm quyền dân sự: hình 1
+ Tuân theo Hiến pháp và pháp
luật
5
+ Nhóm quyền về kinh tế: hình 9
+ Nộp thuế
+ Nhóm quyền về VH-XH: hình 3, hình 4
+ Nghĩa vụ học tập
+ Nghĩa vụ cơ bản: hình 2, 5, 6, 7
+ Bảo vệ môi trường
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết, mở rộng kiến
thức:
Hiến pháp năm 2013 khẳng định: ở nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
các quyền con người, quyền công dân về
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
dược công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm
bảo theo Hiếp pháp và pháp luật.
(Khoản 1 điều 14) Quyền công dân
không tách rời nghĩa vụ công dân
( Khoản 1 điều 15)
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức và xử lí một số tình huống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 1 phần Luyện tập SGK tr.49
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.49:
Em hãy tìm hiểu và ghi chép nội dung của các quyến và nghĩa vụ cơ bản của công
dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013.
6
- [3.1.TC1a] GV gợi ý HS: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy (như XMind, Canva
hoặc ứng dụng Note trên điện thoại) để hệ thống hóa các nhóm quyền và nghĩa vụ cơ
bản thành một sơ đồ trực quan, dễ nhớ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
+ Nội dung các quyền cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp
2013:
+ Nội dung các nghĩa vụ cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp
2013:
7
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và
đảm bảo theo Hiến pháp, pháp luật là:
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
B. Các quyền con người, quyền công dân.
C. Quyền cơ bản của công dân.
D. Việc thực hiện quyền công dân.
Câu 2: Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của
Hiến pháp và pháp luật là:
A. Quyền cơ bản của công dân.
B. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
8
C. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
D. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác.
Câu 3: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được thực hiện theo:
A. Luật Dân sự.
B. Luật pháp.
C. Hiến pháp 2013.
D. Luật Dân sự và Luật Lao động.
Câu 4: Quyền nào của công dân dưới đây không thuộc nhóm quyền dân sự:
A. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự
và nhân phẩm.
C. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mất cá nhân và bí mật gia đình.
D. Quyền tự do đi lại và cư trú.
Câu 5: Người nào được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo
quy định của pháp luật Việt Nam?
A. Người có quốc tịch Việt Nam.
B. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam.
C. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài.
D. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
C
A
A
9
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sản phẩm Poster/Video tuyên truyền số.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ bức tranh hoặc sưu tầm một câu chuyện thể hiện một việc
làm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và thuyết minh về bức
tranh, câu chuyện đó.
- GV yêu cầu HS làm sản phẩm truyền thông số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- [3.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/PowerPoint) để tạo một Poster
tuyên truyền (ví dụ: "Tuân thủ luật an ninh mạng", "Bảo vệ môi trường") hoặc video
ngắn (TikTok/Reels) kể về một hành động đẹp thể hiện nghĩa vụ công dân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo, Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân ( tiết 2)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
10
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
…………………………………………
11
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS: Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân phù hợp với lứa tuổi
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội theo quyền và nghĩa vụ công dân
3. Phẩm chất
-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm,
chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện)
-
SGK
-
Tranh ảnh thơ truyện, clip, những tình huống liên quan đến thực hiện quyền,
nghĩa vụ công dân.
2. Đối với học sinh
SGK, Bài tập GDCD 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b. Nội dung: HS lắng nghe dẫn dắt GV để hiểu được nội dung tiết học
c. Sản phẩm: HS nắm được nội dung bài học.
12
d. Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt vào bài học: Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà công
dân được hưởng và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những việc mà nhà nước bắt
buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến Pháp và pháp luật. Chính vì thế
việc thực hiện quyền công dân như thế nào là điều mỗi công dân chúng ta cần có
trách nghiệm hiểu và thực hiện tốt. Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi trong bài
học hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân
b. Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập
c. Sản phẩm: phiếu học tập hoàn chỉnh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, tình
của công dân
huống trong SGK, thảo luận theo cặp đôi và - Những bạn đã thực hiện đúng quyền
trả lời câu hỏi:
và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
a. Em hãy xác định những ai đã thực hiện
Hương, Minh, Hà, Liên, Hùng.
đúng, ai thực hiện chưa đúng quyền và nghĩa - Những người thực hiện chưa đúng
vụ cơ bản của công dân? Vì sao?
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
b. Là học sinh, em đã được hưởng những
quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ cơ bản
Bình, Phương, Thắng, Trang, gia đình
Liên.
nào của công dân? Em đã làm gì để thực hiện - Bởi vì: Theo Hiến pháp và luật có qui
đúng các nghĩa vụ đó?
định thì công dân:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho + Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia
biết mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của đình, phụ giúp còn chăm chỉ lao động,
13
công dân.
giúp đỡ cha mẹ phù hợp theo độ tuổi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến
pháp và pháp luật, chấp hành các qui tắc
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
sinh hoạt cộng đồng
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Không ai được tự ý bóc, mở, kiểm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
soát, thu giữ thư từ, điện thoại,…của
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
người khác trừ trường hợp theo qui định
của pháp luật
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Công dân ngoài hưởng quyền còn
Bước 4: Kết luận, nhận định
phải thực hiện nghĩa vụ đối với xã hội,
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, nhà nước như: đi nghĩa vụ quân sự,…
chuyển sang nội dung mới.
+ Công dân có quyền tự do ngôn luận
trong đó có trẻ em có quyền bày tỏ ý
kiến của mình về các vấn đề liên quan
đến trẻ em,..
- Là học sinh em đã được hưởng quyền
như:
+ Quyền được học tập.
+ Quyền tự do ngôn luận.
+ Quyền phát triển.
+ Quyền sáng tạo.
+ Quyền bảo vệ tính mạng và sức khỏe.
- Là học sinh em phải thực hiện các
nghĩa vụ cơ bản của công dân như:
14
+ Nghĩa vụ bảo vệ môi trường
+ Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc
+ Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và
pháp luật
+ Nghĩa vụ học tập.
- Quyền công dân không tách rời nghĩa
vụ công dân. Công dân được hưởng các
quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ do
Nhà nước quy định.
- Việc thực hiện quyền công dân không
được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân
tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của
người khác.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK tr.49
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.49:
Câu 2: Em hãy cho biết, bạn nào dưới đây thực hiện tốt, bạn nào thực hiện chưa tốt
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
a. Ngoài giờ học ở trường, Kim thường tự học ở nhà và dành thời gian làm việc nhà
giúp bố mẹ.
15
b. Mặc dù nhà rất nghèo nhưng bố mẹ vẫn cố gắng để Thu được tới trường. Tuy
nhiên, Thu cho rằng: “Nhà mình nghèo, có cố gắng học cũng không mang lại ích lợi
gì”. Thu đến trường chỉ vì bố mẹ muốn, do vậy kết quả học tập của Thu rất kém.
c. Nam thường quát mắng, doạ nạt và đánh em gái vì em hay khóc và bày đồ chơi bừa
bãi.
d. Hưng là học sinh cá biệt, hay nghịch. Hôm nay, Hưng rủ các bạn đá bóng trong
sân trường và làm vỡ cửa kính lớp học. Cô giáo chủ nhiệm gửi giấy thông báo và nhờ
Hưng đưa cho bố mẹ. Trên đường về, Hưng đã bóc thư ra xem trước.
Câu 3: Xử lí tình huống
1 - Lan là một học sinh hoạt bát, tích cực tham gia các hoạt động của lớp và liên đội
nhưng mẹ Lan thường ngăn cấm không cho Lan tham gia các hoạt động tập thể vì
cho rằng sẽ ảnh hưởng đến việc học tập.
Theo em, Lan nên làm gì để mẹ không ngăn cấm mình tham gia hoạt động tập thể?
2 - Mặc dù công việc của bố mẹ Hà rất vất vả nhưng Hà ít khi làm việc nhà để giúp
đỡ bố mẹ vì nghĩ rằng mình chỉ cần có nghĩa vụ học giỏi là đủ.
a) Em suy nghĩ gì về việc làm của Hà?
b) Theo em, Hà cần làm gì để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của học sinh?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
Câu 2:
a. Bạn Kim thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân.
b. Bạn Thu chưa thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân vì chỉ học đối phó,
chưa thật sự nỗ lực cố gắng nên do vậy kết quả học tập của Thu rất kém.
c. Việc Nam thường quát mắng, dọa nạt và đánh em gái là không đúng, khi thấy em
hay khóc và bày đồ chơi bừa bãi thì Nam nên dỗ dành em, giúp đỡ em…
16
d. Hưng đã tự ý bóc thư cô giáo gửi cho bố mẹ ra xem là sai, vi phạm quyền đảm bảo
bí mật về thư tín, điện tín…của công dân.
Câu 3:
1. Theo em, để mẹ không ngăn cản mình tham gia các hoạt động tập thể Lan nên:
+ Giải thích cho bố mẹ biết lợi ích của việc tham gia các hoạt động tập thể…
+ Lan có thể nhờ trực tiếp thầy cô giáo nói chuyện với bố mẹ để bố mẹ tạo điều kiện
cho bạn Lan tham gia các hoạt động tập thể phù hợp với độ tuổi, nhu cầu, năng lực
của bạn ấy.
2.
a. Em suy nghĩ Hà như làm vậy là chưa đúng, bởi ngoài việc học bạn còn phải biết
phụ
giúp bố mẹ làm những công việc nhà phù hợp với lứa tuổi,…
b. Theo em Hà thực hiện tốt bổn phận của trẻ em đối với bản thân, gia đình, nhà
trường và xã hội) như:
+ Cần cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức tốt.
+ Biết phụ giúp bố mẹ.
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ của học sinh.
+ Tham gia các hoạt động của thôn xóm,..phù hợp với lứa tuổi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe thuộc:
A. Điều 43.
B. Điều 38.
17
C. Điều 25.
D. Điều 40.
Câu 2: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như thế nào?
A. Đều có quyền như nhau.
B. Đều có nghĩa vụ như nhau.
C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền của công dân?
A. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
B. Quyền trung thành với Tổ quốc.
C. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 4: Việc làm nào dưới đây là đúng:
A. Thành lập công ty nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật.
B. Luôn đòi bố mẹ chiều theo ý muốn của bản thân.
C. Tố cáo cơ quan có thẩm quyền về hành vi đánh đập, hành hạ trẻ em.
D. Vứt rác, đổ rác không đúng nơi quy định.
Câu 5: Trung thường rủ các bạn chơi đá bóng ở vỉa hè. Thấy vậy anh hàng xóm góp
ý “Các em nên đá bóng ở sân bóng, còn vỉa hè dành cho người đi bộ”. Trung và các
bạn nhao nhao phản đối. Theo em, việc làm của Trung là đúng hay sai, vì sao?
A. Đúng, vì vỉa hè là nơi công cộng, Trung có quyền đá bóng ở đó.
B. Sai, vì thực hiện quyền công dân không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp
pháp của người khác.
C. Đúng, vì pháp luật đã quy định trẻ em có quyền vui chơi, giải trí.
D. Sai, vì vỉa hè phải nhường cho việc trông giữ xe máy, buôn bán hàng hóa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
18
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
D
B
C
B
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tự đánh giá và rèn luyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Bài viết phản ánh dạng số.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy viết bài viết ngắn về nghĩa vụ của HS và những việc em đã làm
để thực hiện nghĩa vụ đó.
- GV yêu cầu HS viết blog hoặc nhật ký số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- [3.1.TC1a]: HS viết bài cảm nhận trên ứng dụng ghi chú hoặc đăng tải lên trang
Blog cá nhân/Padlet lớp học, có thể chèn thêm hình ảnh minh họa về các hoạt động
thiện nguyện/học tập mà mình đã tham gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đá
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS có thể
-
Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
-
Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội theo quyền và nghĩa vụ công dân.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin (về Hiến pháp, quyền trẻ em) trong môi trường số.
-
[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo sơ đồ tư duy số về
nhóm quyền).
-
[2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình
trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Tìm hiểu về quyền riêng tư
dữ liệu, an ninh mạng).
-
[6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản (Sử dụng AI để gợi ý tình huống pháp luật).
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm
chỉ, yêu nước, nhân ái
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện).
-
SGK, tranh ảnh giấy A3 và các mẩu chuyện, tấm gương, tình huống liên quan
đến thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân.
-
Hiến pháp 2013 (bản điện tử).
-
Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, Bài tập GDCD 6.
-
Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học
b. Nội dung: HS sắm vai tranh luận và hoàn thiện yêu cầu GV
c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: “Lớp 6A có một số bạn nhà xa nên thường đi xe đạp điện đến
trường. Trong đó, một vài bạn không đội mũ bảo hiểm.
Theo em, học sinh lớp 6 có được sử dụng xe đạp điện không?
Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia giao thông có bắt buộc phải đội mũ bảo
hiểm không? Vì sao?”
- GV gợi ý HS sử dụng điện thoại để tra cứu nhanh Luật Giao thông đường bộ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và thực hiện yêu cầu.
- [1.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) với từ khóa "độ tuổi đi xe đạp
điện Luật giao thông đường bộ" để tìm căn cứ pháp lý chính xác.
2
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Luật Giao thông đường bộ không quy định độ
tuổi người sử dụng xe thô sơ. Vì vậy, HS lớp 6 có thể sử dụng xe đạp điện khi tham
gia giao thông nhưng phải đội mũ bảo hiểm và tuân thủ các quy định của pháp luật.
- GV dẫn dắt vào bài học: "Là một công dân Việt Nam, ngay từ khi sinh ra, chúng ta
đã được Hiến pháp bảo vệ và mang trong mình những quyền lợi và nghĩa vụ nhất
định. Vậy các em có biết quyền lợi lớn nhất của mình ở độ tuổi lớp 6 là gì không? Và
chúng ta phải làm gì để trở thành một công dân tốt? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 10.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân"
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp
năm 2013
a. Mục tiêu: HS nêu được các duyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp
2013
b. Nội dung: HS đọc, tìm hiểu thông tin quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản [6.1.TC1a]:
tập
- GV yêu cầu HS theo dõi thông tin trong
SGK và thảo luận theo cặp đôi để trả lời
câu hỏi: Em hiểu thế nào là quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân?
của công dân theo Hiến pháp Giải
2013
●
được nguyên
Khái niệm
- Quyền cơ bản của công dân là
những lợi ích cơ bản mà công dân
3
thích
tắc
hoạt
động cơ bản
của
AI.
- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 – tìm hiểu về nhóm quyền
chính trị của công dân
+ Nhóm 2 – tìm hiểu về nhóm quyền dân
sự của công dân
được hưởng, được Nhà nước bảo
vệ theo Hiến pháp và Pháp luật
- Nghĩa vụ cơ bản của công dân là
những việc mà Nhà nước bắt buộc
công dân phải thực hiện theo quy
định của Hiến pháp và pháp luật.
+ Nhóm 3 – tìm hiểu về nhóm quyền về
kinh tế của công dân
+ Nhóm 4 – tìm hiểu về nhóm quyền về
văn hóa – xã hội của công dân
+ Nhóm 5 – tìm hiểu về các nghĩa vụ cơ
bản của công dân
- GV giới thiệu cách dùng Chatbot AI để
tóm tắt các nhóm quyền.
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát các
●
Nội dung
Theo hiến pháp 2013 công dân có
quyền và nghĩa vụ cơ bản là:
- Nhóm quyền chính trị:
+ Bầu cử, ứng cử vào các cơ quan
quyền lực nhà nước
+ Tham gia quản lí nhà nước
bức tranh trong SGK tr.46 và 47 và cho + Tự do ngôn luận, tự do báo chí
biết: Các nhân vật trong tranh đang thực + Tự do tín ngưỡng, tôn giáo
hiện quyền và nghĩa vụ gì?
- Nhóm quyền dân sự:
+ Quyền sống
+ Bình đẳng giới
+ Bất khả xâm phạm về thân thể,
được pháp luật bảo hộ về sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm
+ Bất khả xâm phạm về đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân và gia
4
đình
+ Bất khả xâm phạm về chỗ ở
+ Tự do đi lại và cư trú
+ Tự do kết hôn, li hôn
- Nhóm quyền về kinh tế:
+ Tự do kinh doanh
+ Tự do lựa chọn nghề nghiệp
+ Sở hữu về thu nhập hợp pháp,
của cải để dành, nhà ở, tư liệu
sinh hoạt, tư liệu sản xuất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội:
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
+ Học tập
- HS sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) + Nghiên cứu khoa học và công
nhập câu lệnh: "Liệt kê 4 nhóm quyền cơ nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật
bản của công dân Việt Nam theo Hiến
pháp 2013 và cho ví dụ ngắn gọn" để đối
chiếu với kết quả thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Được đảm bảo an sinh xã hội
- Các nghĩa vụ cơ bản của công
dân:
+ Trung thành với Tổ quốc
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự và
tham gia xây dựng nền quốc
+ Nhóm quyền chính trị: hình 8
phòng toàn dân
+ Nhóm quyền dân sự: hình 1
+ Tuân theo Hiến pháp và pháp
luật
5
+ Nhóm quyền về kinh tế: hình 9
+ Nộp thuế
+ Nhóm quyền về VH-XH: hình 3, hình 4
+ Nghĩa vụ học tập
+ Nghĩa vụ cơ bản: hình 2, 5, 6, 7
+ Bảo vệ môi trường
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết, mở rộng kiến
thức:
Hiến pháp năm 2013 khẳng định: ở nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
các quyền con người, quyền công dân về
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
dược công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm
bảo theo Hiếp pháp và pháp luật.
(Khoản 1 điều 14) Quyền công dân
không tách rời nghĩa vụ công dân
( Khoản 1 điều 15)
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức và xử lí một số tình huống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 1 phần Luyện tập SGK tr.49
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.49:
Em hãy tìm hiểu và ghi chép nội dung của các quyến và nghĩa vụ cơ bản của công
dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013.
6
- [3.1.TC1a] GV gợi ý HS: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy (như XMind, Canva
hoặc ứng dụng Note trên điện thoại) để hệ thống hóa các nhóm quyền và nghĩa vụ cơ
bản thành một sơ đồ trực quan, dễ nhớ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
+ Nội dung các quyền cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp
2013:
+ Nội dung các nghĩa vụ cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp
2013:
7
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và
đảm bảo theo Hiến pháp, pháp luật là:
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
B. Các quyền con người, quyền công dân.
C. Quyền cơ bản của công dân.
D. Việc thực hiện quyền công dân.
Câu 2: Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của
Hiến pháp và pháp luật là:
A. Quyền cơ bản của công dân.
B. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
8
C. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
D. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác.
Câu 3: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được thực hiện theo:
A. Luật Dân sự.
B. Luật pháp.
C. Hiến pháp 2013.
D. Luật Dân sự và Luật Lao động.
Câu 4: Quyền nào của công dân dưới đây không thuộc nhóm quyền dân sự:
A. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự
và nhân phẩm.
C. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mất cá nhân và bí mật gia đình.
D. Quyền tự do đi lại và cư trú.
Câu 5: Người nào được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo
quy định của pháp luật Việt Nam?
A. Người có quốc tịch Việt Nam.
B. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam.
C. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài.
D. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
C
A
A
9
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sản phẩm Poster/Video tuyên truyền số.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ bức tranh hoặc sưu tầm một câu chuyện thể hiện một việc
làm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và thuyết minh về bức
tranh, câu chuyện đó.
- GV yêu cầu HS làm sản phẩm truyền thông số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- [3.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/PowerPoint) để tạo một Poster
tuyên truyền (ví dụ: "Tuân thủ luật an ninh mạng", "Bảo vệ môi trường") hoặc video
ngắn (TikTok/Reels) kể về một hành động đẹp thể hiện nghĩa vụ công dân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo, Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân ( tiết 2)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
giá
đánh giá
10
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
…………………………………………
11
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS: Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân phù hợp với lứa tuổi
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat
động kinh tế- xã hội theo quyền và nghĩa vụ công dân
3. Phẩm chất
-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm,
chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện)
-
SGK
-
Tranh ảnh thơ truyện, clip, những tình huống liên quan đến thực hiện quyền,
nghĩa vụ công dân.
2. Đối với học sinh
SGK, Bài tập GDCD 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b. Nội dung: HS lắng nghe dẫn dắt GV để hiểu được nội dung tiết học
c. Sản phẩm: HS nắm được nội dung bài học.
12
d. Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt vào bài học: Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà công
dân được hưởng và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những việc mà nhà nước bắt
buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến Pháp và pháp luật. Chính vì thế
việc thực hiện quyền công dân như thế nào là điều mỗi công dân chúng ta cần có
trách nghiệm hiểu và thực hiện tốt. Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi trong bài
học hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân
b. Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập
c. Sản phẩm: phiếu học tập hoàn chỉnh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, tình
của công dân
huống trong SGK, thảo luận theo cặp đôi và - Những bạn đã thực hiện đúng quyền
trả lời câu hỏi:
và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
a. Em hãy xác định những ai đã thực hiện
Hương, Minh, Hà, Liên, Hùng.
đúng, ai thực hiện chưa đúng quyền và nghĩa - Những người thực hiện chưa đúng
vụ cơ bản của công dân? Vì sao?
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
b. Là học sinh, em đã được hưởng những
quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ cơ bản
Bình, Phương, Thắng, Trang, gia đình
Liên.
nào của công dân? Em đã làm gì để thực hiện - Bởi vì: Theo Hiến pháp và luật có qui
đúng các nghĩa vụ đó?
định thì công dân:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho + Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia
biết mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của đình, phụ giúp còn chăm chỉ lao động,
13
công dân.
giúp đỡ cha mẹ phù hợp theo độ tuổi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến
pháp và pháp luật, chấp hành các qui tắc
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
sinh hoạt cộng đồng
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Không ai được tự ý bóc, mở, kiểm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
soát, thu giữ thư từ, điện thoại,…của
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
người khác trừ trường hợp theo qui định
của pháp luật
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Công dân ngoài hưởng quyền còn
Bước 4: Kết luận, nhận định
phải thực hiện nghĩa vụ đối với xã hội,
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, nhà nước như: đi nghĩa vụ quân sự,…
chuyển sang nội dung mới.
+ Công dân có quyền tự do ngôn luận
trong đó có trẻ em có quyền bày tỏ ý
kiến của mình về các vấn đề liên quan
đến trẻ em,..
- Là học sinh em đã được hưởng quyền
như:
+ Quyền được học tập.
+ Quyền tự do ngôn luận.
+ Quyền phát triển.
+ Quyền sáng tạo.
+ Quyền bảo vệ tính mạng và sức khỏe.
- Là học sinh em phải thực hiện các
nghĩa vụ cơ bản của công dân như:
14
+ Nghĩa vụ bảo vệ môi trường
+ Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc
+ Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và
pháp luật
+ Nghĩa vụ học tập.
- Quyền công dân không tách rời nghĩa
vụ công dân. Công dân được hưởng các
quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ do
Nhà nước quy định.
- Việc thực hiện quyền công dân không
được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân
tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của
người khác.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK tr.49
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.49:
Câu 2: Em hãy cho biết, bạn nào dưới đây thực hiện tốt, bạn nào thực hiện chưa tốt
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
a. Ngoài giờ học ở trường, Kim thường tự học ở nhà và dành thời gian làm việc nhà
giúp bố mẹ.
15
b. Mặc dù nhà rất nghèo nhưng bố mẹ vẫn cố gắng để Thu được tới trường. Tuy
nhiên, Thu cho rằng: “Nhà mình nghèo, có cố gắng học cũng không mang lại ích lợi
gì”. Thu đến trường chỉ vì bố mẹ muốn, do vậy kết quả học tập của Thu rất kém.
c. Nam thường quát mắng, doạ nạt và đánh em gái vì em hay khóc và bày đồ chơi bừa
bãi.
d. Hưng là học sinh cá biệt, hay nghịch. Hôm nay, Hưng rủ các bạn đá bóng trong
sân trường và làm vỡ cửa kính lớp học. Cô giáo chủ nhiệm gửi giấy thông báo và nhờ
Hưng đưa cho bố mẹ. Trên đường về, Hưng đã bóc thư ra xem trước.
Câu 3: Xử lí tình huống
1 - Lan là một học sinh hoạt bát, tích cực tham gia các hoạt động của lớp và liên đội
nhưng mẹ Lan thường ngăn cấm không cho Lan tham gia các hoạt động tập thể vì
cho rằng sẽ ảnh hưởng đến việc học tập.
Theo em, Lan nên làm gì để mẹ không ngăn cấm mình tham gia hoạt động tập thể?
2 - Mặc dù công việc của bố mẹ Hà rất vất vả nhưng Hà ít khi làm việc nhà để giúp
đỡ bố mẹ vì nghĩ rằng mình chỉ cần có nghĩa vụ học giỏi là đủ.
a) Em suy nghĩ gì về việc làm của Hà?
b) Theo em, Hà cần làm gì để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của học sinh?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
Câu 2:
a. Bạn Kim thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân.
b. Bạn Thu chưa thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân vì chỉ học đối phó,
chưa thật sự nỗ lực cố gắng nên do vậy kết quả học tập của Thu rất kém.
c. Việc Nam thường quát mắng, dọa nạt và đánh em gái là không đúng, khi thấy em
hay khóc và bày đồ chơi bừa bãi thì Nam nên dỗ dành em, giúp đỡ em…
16
d. Hưng đã tự ý bóc thư cô giáo gửi cho bố mẹ ra xem là sai, vi phạm quyền đảm bảo
bí mật về thư tín, điện tín…của công dân.
Câu 3:
1. Theo em, để mẹ không ngăn cản mình tham gia các hoạt động tập thể Lan nên:
+ Giải thích cho bố mẹ biết lợi ích của việc tham gia các hoạt động tập thể…
+ Lan có thể nhờ trực tiếp thầy cô giáo nói chuyện với bố mẹ để bố mẹ tạo điều kiện
cho bạn Lan tham gia các hoạt động tập thể phù hợp với độ tuổi, nhu cầu, năng lực
của bạn ấy.
2.
a. Em suy nghĩ Hà như làm vậy là chưa đúng, bởi ngoài việc học bạn còn phải biết
phụ
giúp bố mẹ làm những công việc nhà phù hợp với lứa tuổi,…
b. Theo em Hà thực hiện tốt bổn phận của trẻ em đối với bản thân, gia đình, nhà
trường và xã hội) như:
+ Cần cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức tốt.
+ Biết phụ giúp bố mẹ.
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ của học sinh.
+ Tham gia các hoạt động của thôn xóm,..phù hợp với lứa tuổi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe thuộc:
A. Điều 43.
B. Điều 38.
17
C. Điều 25.
D. Điều 40.
Câu 2: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như thế nào?
A. Đều có quyền như nhau.
B. Đều có nghĩa vụ như nhau.
C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền của công dân?
A. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
B. Quyền trung thành với Tổ quốc.
C. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 4: Việc làm nào dưới đây là đúng:
A. Thành lập công ty nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật.
B. Luôn đòi bố mẹ chiều theo ý muốn của bản thân.
C. Tố cáo cơ quan có thẩm quyền về hành vi đánh đập, hành hạ trẻ em.
D. Vứt rác, đổ rác không đúng nơi quy định.
Câu 5: Trung thường rủ các bạn chơi đá bóng ở vỉa hè. Thấy vậy anh hàng xóm góp
ý “Các em nên đá bóng ở sân bóng, còn vỉa hè dành cho người đi bộ”. Trung và các
bạn nhao nhao phản đối. Theo em, việc làm của Trung là đúng hay sai, vì sao?
A. Đúng, vì vỉa hè là nơi công cộng, Trung có quyền đá bóng ở đó.
B. Sai, vì thực hiện quyền công dân không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp
pháp của người khác.
C. Đúng, vì pháp luật đã quy định trẻ em có quyền vui chơi, giải trí.
D. Sai, vì vỉa hè phải nhường cho việc trông giữ xe máy, buôn bán hàng hóa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
18
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
D
B
C
B
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tự đánh giá và rèn luyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Bài viết phản ánh dạng số.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy viết bài viết ngắn về nghĩa vụ của HS và những việc em đã làm
để thực hiện nghĩa vụ đó.
- GV yêu cầu HS viết blog hoặc nhật ký số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- [3.1.TC1a]: HS viết bài cảm nhận trên ứng dụng ghi chú hoặc đăng tải lên trang
Blog cá nhân/Padlet lớp học, có thể chèn thêm hình ảnh minh họa về các hoạt động
thiện nguyện/học tập mà mình đã tham gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đá
 








Các ý kiến mới nhất