Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:35' 23-10-2026
Dung lượng: 47.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền tự do kinh doanh và
nghĩa vụ nộp thuế.

-

Phân tích, đánh giá được hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về
quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.

-

Nhân biết được trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quyền tự do
kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.

-

Vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và
nghĩa vụ nộp thuế.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

Năng lực riêng:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được hậu quả của hành
vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.

1

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Vận động gia
đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp
thuế.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các biểu mẫu đăng ký kinh
doanh/nộp thuế điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

-

[3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Poster tuyên truyền thuế)
bằng các công cụ thiết kế (Canva).

-

[5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (App tính thuế thu nhập cá
nhân, Website tra cứu mã số thuế) để giải quyết nhu cầu tính toán nghĩa
vụ tài chính.

-

[6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm ý
tưởng kinh doanh hợp pháp hoặc giải thích các thuật ngữ thuế phức tạp.

3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ
nộp thuế; tích cực vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự
do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 9.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.

-

Giấy A4, phiếu học tập.

-

Tài liệu tham khảo (tranh, ảnh, clip,…) có liên quan đến nội dung bài
học.

-

Học liệu số:

+ Link Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Tổng cục Thuế.
+ Ứng dụng AI (ChatGPT/Copilot/Gemini).
+ Nền tảng trò chơi (Quizizz).
+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Giáo dục công dân 9.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.

-

Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung
bài học về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nêu một số quyền, nghĩa vụ của công dân trong
kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quyền và nghĩa vụ của
công dân trong kinh doanh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu
hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.49: Em hãy nêu
một số quyền, nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh mà em biết.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại tìm kiếm nhanh 1 ví dụ về "ngành nghề
kinh doanh có điều kiện" tại Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và hoàn thành nhiệm vụ.
- [1.1.TC2a]: HS sử dụng Google Search, gõ từ khóa "danh mục ngành nghề
kinh doanh có điều kiện 2024", truy cập trang thuvienphapluat.vn hoặc cổng
thông tin đăng ký doanh nghiệp để tìm kết quả chính xác (VD: Kinh doanh dịch
vụ bảo vệ, Kinh doanh thuốc...).
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
3

+ Công dân có quyền tự do kinh doanh. Công dân được chọn hình thức tổ chức
kinh tế, sự nghiệp, quy mô thương mại.
+ Người kinh doanh có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật và quản lí
nhà nước như kê khai đúng số vốn; kinh doanh đúng ngành nghề, mặt hàng ghi
trong giấy phép; không kinh doanh các mặt hàng Nhà nước cấm như thuốc nổ,
vũ khí, ma tuý, mại dâm…
+ Công dân cần thực hiện đúng quyền tự do kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế, góp phần phát triển kinh tế đất nước.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Ở Việt Nam, mọi người được tự do kinh
doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Điều đó có nghĩa là khi thực hiện các
quyền cụ thể trong nội dung của quyền tự do kinh doanh, các chủ thể phải tuân
thủ các điều kiện pháp luật quy định và phải thực hiện một số nghĩa vụ tương
ứng. Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay - Bài 10. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền tự do kinh doanh.
- HS phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do
kinh doanh trong một số tình huống cụ thể.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.49 - 50 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp
thuế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quyền tự do kinh doanh và nghĩa
vụ nộp thuế.
d. Tổ chức hoạt động:
4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các quy định 1. Quyền tự do kinh doanh

[6.2.TC2a]:

của pháp luật về quyền tự do kinh - Kinh doanh:

Tối ưu hóa

doanh và trách nhiệm của công dân

+ Là việc thực hiện liên tục một, việc sử dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ một số hoặc tất cả công đoạn của AI
học tập

HS/nhóm), đọc thông tin SGK tr.49 - 50 dịch vụ trên thị trường.
và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các quy + Nhằm mục đích tìm kiếm lợi
định của pháp luật về quyền tự do kinh nhuận.
doanh của công dân. Công dân có trách - Mọi người có quyền tự do lựa
nhiệm gì khi thực hiện quyền tự do kinh chọn những ngành nghề kinh
doanh trong phạm vi những ngành

- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot để nghề mà pháp luật không cấm.
tìm ý tưởng kinh doanh với câu lệnh: - Mọi người có quyền tự do lựa
"Tôi là học sinh lớp 9, muốn kinh doanh chọn mô hình kinh doanh phù hợp
nhỏ để kiếm thêm thu nhập vào mùa hè. với nhu cầu, điều kiện, khả năng
Hãy gợi ý 3 ý tưởng kinh doanh hợp của bản thân; tự do lựa chọn loại
pháp, phù hợp lứa tuổi và không cần hình chức kinh tế để thực hiện
vốn lớn". HS thảo luận tính khả thi của hoạt động đầu tư kinh doanh.
các gợi ý này.

- Mọi người có quyền lựa chọn

- GV cung cấp thêm tư liệu cho HS:

quy mô kinh doanh; chủ động

Video: Thúc đẩy tự do kinh doanh tại điều chỉnh quy mô và ngành, nghề
Việt Nam.

kinh doanh.

https://vnews.gov.vn/video/thuc-day-tu-

- Khi thực hiện quyền tự do kinh

do-kinh-doanh-tai-viet-nam-62260.htm

doanh, người dân có nghĩa vụ:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + tuân thủ các quy định của Hiến
tập

pháp và pháp luật về kinh doanh;

- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin + tôn trọng và đảm bảo quyền, lợi
trong SGK và trả lời câu hỏi.

đạt

quá trình từ đầu tư, sản xuất đến hiệu quả cao

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng hơn.

doanh?

để

ích hợp pháp của người tiêu dùng
5

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS và người lao động trong các cơ sở
(nếu cần thiết).

kinh doanh;

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + chấp hành các quy định của
thảo luận

pháp luật về bảo vệ môi trường,

- GV mời đại diện các nhóm trình bày bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo
câu trả lời.

đảm an sinh xã hội,...

+ Quy định của pháp luật về quyền tự - Ý tưởng từ AI: Bán đồ
do kinh doanh của công dân: Mọi người handmade, Dạy kèm, Chăm sóc
có quyền tự do lựa chọn những ngành thú cưng...
nghề kinh doanh trong phạm vi những
ngành nghề mà pháp luật không cấm;
có quyền tự do lựa chọn mô hình kinh
doanh phù hợp với nhu cầu, điều kiện,
khả năng của bản thân; tự do lựa chọn
loại hình tổ chức kinh tế để thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh; có quyền
lựa chọn quy mô kinh doanh; chủ động
điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh
doanh.
+ Trách nhiệm của công dân khi thực
hiện quyền tự do kinh doanh: tuân thủ
các quy định của Hiến pháp và pháp
luật về kinh doanh; tôn trọng và đảm
bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người
tiêu dùng và người lao động trong các
cơ sở kinh doanh; chấp hành các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
bảo đảm an sinh xã hội; phê phán, tố
cáo các hành vi tiêu cực vi phạm quy
6

định của pháp luật về quyền tự do kinh
doanh;...
- Đại diện nhóm trình bày quy định và ý
tưởng kinh doanh.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các trường hợp 1. Quyền tự do kinh doanh
vi phạm quy định về quyền tự do kinh - Trường hợp 1:
doanh và hậu quả của các trường hợp + Hành vi: Anh T và vợ đã vi
đó

phạm quy định của pháp luật về

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ quyền tự do kinh doanh khi kinh
học tập

doanh hàng giả (thực phẩm chức

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc theo năng và thuốc tân dược giả mạo
nhóm nhỏ, đọc các trường hợp trong sản phẩm của các nhãn hiệu nổi
SGK tr. 50 và trả lời câu hỏi: Theo em, tiếng thế giới).
trong các trường hợp 1 và 2, chủ thể + Hậu quả:
nào đã vi phạm quy định của pháp luật •

Ảnh hưởng tiêu cực đến sức

về quyền tự do kinh doanh? Các hành vi

khoẻ, tính mạng của người

vi phạm đó có thể dẫn đến những hậu

tiêu dùng: Người tiêu dùng sử

quả gì? Vì sao?

dụng thuốc giả không đảm

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các

bảo chất lượng, không có tác

nhóm:

dụng chữa bệnh, khiến sức

+ Nhóm chẵn: Đọc trường hợp 1 và

khoẻ bị suy giảm, tình trạng

thực hiện nhiệm vụ:

bệnh tật trở nên nghiêm trọng

Anh T (29 tuổi) có ý định buôn bán các

hơn và có thể tử vong nếu

loại thực phẩm chức năng và thuốc tân
7

dược giả để kiếm lời. Thông qua mạng

không được can thiệp kịp thời.

xã hội, anh T đặt ông A sản xuất 2500 •

Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm

hộp nhựa không nhãn mác, mỗi hợp

lí, cuộc sống của người tiêu

chứa 60 viên nang thảo dược và đặt anh

dùng: Người tiêu dùng mất

H sản xuất một lượng lớn vỏ hộp giấy,

tiền để mua thuốc về sử dụng

nhãn mác, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc,

nhưng lại mua phải thuốc giả,

…sao chép từ sản phẩm của các nhãn

không có tác dụng hoặc gây

hiệu nổi tiếng trên thế giới. Sau đó, anh

nên những tác dụng tiêu cực

T cùng vợ dán các loại tem, nhãn lên

với sức khoẻ, dẫn đến tâm lí

hộp nhựa chứa các viên nang rồi đóng

buồn chán, lo lắng, sợ hãi;

hộp, dán tem chống hàng giả lên nắp

cuộc sống bị đảo lộn, khó

hộp và dùng nhiều kênh bán hàng để

khăn hơn.

bán ra thị trường.

•

Khiến các doanh nghiệp sản

+ Nhóm lẻ: Đọc trường hợp 2 và thực

xuất dược phẩm bị làm giả

hiện nhiệm vụ:

thiệt hại về tài chính, uy tín:

Nhận thấy lợi nhuận từ việc mua bán

Khi người tiêu dùng mua và

pháo nổ nên anh B (25 tuổi) và anh C

sử dụng hàng giả (nhưng

(31 tuổi) đã bàn nhau mua nguyên liệu,

tưởng là hàng thật) thì sẽ

phương tiện về sản xuất pháo hoa nổ tại

không có tác dụng hoặc nhận

nhà rồi bán kiếm lời. Hai người đặt mua

về những tác dụng tiêu cực

nguyên liệu, phương tiện trên mạng, sau

nên sẽ có những phản hồi,

đó liên tục thử nghiệm đến khi thành

đánh giá không tốt với chất

công thì sản xuấ hàng loạt rồi tìm cách

lượng sản phẩm, khiến doanh

bán ra ngoài thị trường. Chỉ trong vòng

thu của doanh nghiệp sản xuất

3 tháng, anh B và anh C đã sản xuất

hàng thật bị sụt giảm, gây tổn

được hơn 1 tấn pháo nổ thành phẩm

thất về tài chính, uy tín.

mang bán và thu về một khoản tiền lớn.

•

Gây rối loạn thị trường: Khi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

hàng giả và hàng thật được

tập

bày bán lẫn lộn trên thị trường

- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin

thì người tiêu dùng không thể
8

trong SGK để trả lời câu hỏi.

biết nên mua loại hàng nào.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS

Mặt khác hàng giả thường có

(nếu cần thiết).

xu hướng bán giá rẻ hơn hàng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thật nên sẽ gây nên tình trạng

thảo luận

loạn giá cả trên thị trường.

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày câu + Trách nhiệm:
trả lời.

•

Theo quy định tại Điều 194

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ

Bộ luật Hình sự năm 2015

sung (nếu có).

(sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

thì người sản xuất, buôn bán

nhiệm vụ học tập

hàng giả là thuốc chữa bệnh,

- GV rút ra kết luận.

thuốc phòng bệnh có thể bị

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

phạt tù từ 02 năm đến 20 năm,
tù chung thân hoặc tử hình.
•

Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 01 năm đến 05 năm
hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.

- Trường hợp 2:
+ Hành vi vi phạm: Anh B và anh
C đã vi phạm quy định của pháp
luật về quyền tự do kinh doanh
khi kinh doanh mặt hàng mà pháp
luật cấm (cụ thể là pháo nổ).
+ Hậu quả:
•
9

Ảnh hưởng tiêu cực đến sức

khoẻ, tính mạng của con
người: khi các loại pháo nổ
được sử dụng, bảo quản, vận
chuyển không đúng cách thì
có thể gây cháy, nổ thương
tích cho con người, thậm chí
thiệt mạng.
•

Gây rối loạn an ninh trật tự,
an toàn xã hội: pháo nổ là mặt
hàng cấm kinh doanh tại Việt
Nam, việc anh B và anh C sản
xuất, buôn bán pháo nổ là vi
phạm quy định của pháp luật,
gây nên tình trạng rối loạn do
nhiều người tiêu dùng bất
chấp quy định mua pháo về sử
dụng, gây nguy hiểm cho con
người.

+ Trách nhiệm: Theo quy định tại
Điều 190 Bộ luật Hình sự năm
2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
thì người sản xuất buôn bán pháo
nổ trái pháp luật có thể bị phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 15 năm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nghĩa vụ nộp thuế
a. Mục tiêu:
- HS nêu được quy định cơ bản của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế.

10

- HS phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về nghĩa vụ nộp
thuế trong một số tình huống cụ thể.
- HS nhận biết được trách nhiệm công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.50 - 51 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về nghĩa vụ nộp thuế
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nghĩa vụ nộp thuế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các quy định 2. Nghĩa vụ nộp thuế

[5.2.TC2a]: Sử

của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế - Thuế là một khoản nộp ngân sách dụng công cụ
và trách nhiệm của công dân

nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ tính

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân online.
học tập

theo quy định của các luật thuế.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Người dân có nghĩa vụ đăng kí
(4 HS/nhóm), đọc thông tin SGK tr.50 thuế, khai thuế, nộp thuế đầy đủ,
- 51 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các đúng thời hạn theo quy định của
quy định của pháp luật về nghĩa vụ pháp luật.
nộp thuế. Công dân có trách nhiệm - Khi nộp thuế, người dân được
như thế nào trong việc thực hiện nghĩa cung cấp thông tin, tài liệu để thực
vụ nộp thuế?

hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

- GV yêu cầu HS: Truy cập trang web được giữ bí mật thông tin, trừ
"Tính thuế thu nhập cá nhân online" những thông tin phải cung cấp cho
(như

luatvietnam.vn/tinh-thue-tncn), cơ quan thuế; được hưởng các ưu

nhập thử một mức lương giả định (ví đãi về thuế, hoàn thuế theo quy
dụ: 20 triệu/tháng) để xem số tiền thuế định của pháp luật về thuế; được
phải đóng, qua đó hiểu cách vận hành hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc
của hệ thống thuế.

nộp thuế...

11

thuế

- GV cung cấp thêm tư liệu cho HS:
Video: Tạo thuận lợi cho người nộp
thuế thực hiện nghĩa vụ.
https://www.youtube.com/watch?
v=agFPtCyAGLE
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
câu trả lời.
+ Quy định của pháp luật về nghĩa vụ
nộp thuế:
•

Mọi người có nghĩa vụ đăng kí
thuế, khai thuế, nộp thuế đầy đủ,
đúng thời hạn theo quy định của
pháp luật.

•

Khi nộp thuế, người dân được
cung cấp thông tin, tài liệu để thực
hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
được giữ bí mật thông tin, trừ
những thông tin phải cung cấp cho
cơ quan thuế; được hưởng các ưu
đãi về thuế, hoàn thuế theo quy
định của pháp luật về thuế; được
hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc
12

nộp thuế...
+ Trách nhiệm của công dân trong
việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế:
•

Phải thực hiện đăng kí thuế, sử
dụng mã số thuế theo quy định;

•

Phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực,
đầy đủ của hồ sơ thuế;

•

Phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế;

•

Tích cực tuyên truyền, vận động
gia đình, xã hội thực hiện tốt
quyền và nghĩa vụ của công dân về
nghĩa vụ nộp thuế;...

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các trường 2. Nghĩa vụ nộp thuế
hợp vi phạm quy định về quyền tự do - Trường hợp 1:
kinh doanh và hậu quả của các + Hành vi vi phạm: Ông Q đã vi
trường hợp đó

phạm quy định của pháp luật về

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ nghĩa vụ nộp thuế khi chỉ đạo chị
học tập

T (kế toán) mua 8 hoá đơn giá trị

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc gia tăng của các công ty khác để sử
theo nhóm nhỏ, đọc các trường hợp dụng hợp thức hoá số lượng đất,
trong SGK tr. 50 và trả lời câu hỏi: cát không rõ nguồn gốc nhằm trốn
Trong các trường hợp 1 và 2, các chủ thuế gần 600 triệu đồng.
13

thể đã vi phạm quy định của pháp luật + Hậu quả:
về nghĩa vụ nộp thuế như thế nào? •

Gây thất thoát ngân sách nhà

Các hành vi vi phạm đó có thể dẫn đến

nước: khi ông Q và chị T thực

những hậu quả gì?

hiện hành vi trốn thuế thì công

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các

ty của ông Q sẽ trốn nộp gần

nhóm:

600 triệu đồng tiền thuế dẫn

+ Nhóm chẵn: Đọc trường hợp 1 và

đến ngân sách thiệt hại gần

thực hiện nhiệm vụ:

600 triệu đồng.

Ông Q là Giám đốc một công ty trách •

Khiến chủ thể vi phạm phải

nhiệm hữu hạn ở tỉnh H. Thời gian

chịu trách nhiệm pháp lí theo

vừa qua, ông Q đã thu mua một khối

quy định của pháp luật: theo

lượng lớn đất, cát không rõ nguồn gốc

quy định của Bộ luật Hình sự

xuất xứ để bán cho các công trình, dự

năm 2015 (sửa đổi, bổ sung

án trên địa bàn. Sau đó, ông Q chỉ đạo

năm 2017) thì người thực hiện

kế toán của công ty là chị T mua 8 hoá

hành vi trốn thuế có thể bị phạt

đơn giá trị gia tăng của các công ty

tiền từ 100.000.000 đồng đến

khác với tổng giá trị tiền hàng ghi trên

500.000.000 đồng hoặc phạt tù

các hoá đơn hơn 2,3 tỉ đồng, để sử

từ 03 tháng đến 07 năm. Người

dụng hợp thức hoá số lượng đất, cát

phạm tội còn có thể bị cấm

không rõ nguồn gốc, nhằm chiếm đoạt

đảm nhiệm chức vụ, cấm hành

gần 600 triệu đồng tiền thuế của Nhà

nghề hoặc làm công việc nhất

nước.

định từ 01 năm đến 05 năm

+ Nhóm lẻ: Đọc trường hợp 2 và thực

hoặc tịch thu một phần hoặc

hiện nhiệm vụ:

toàn bộ tài sản (Điều 200).

Mấy năm nay, chị G kinh doanh trên - Trường hợp 2:
mạng xã hội và các nền tảng bán hàng + Hành vi vi phạm: chị G đã vi
trực tuyến với doanh thu hơn 147 tỉ phạm quy định của pháp luật về
đồng. Tuy nhiên, chị G không thực nghĩa vụ nộp thuế khi không thực
hiện đăng kí, kê khai và nộp thuế theo hiện đăng kí, kê khai và nộp thuế
quy định của pháp luật.

theo quy định dù bán hàng trực
14

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tuyến có doanh thu rất lớn.
tập

+ Hậu quả:

- HS làm việc theo nhóm, đọc thông •

Gây thất thoát ngân sách nhà

tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

nước: với thu nhập 147 tỉ đồng

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ

đáng ra chị G phải nộp số tiền

HS (nếu cần thiết).

thuế hàng tỉ đồng vào ngân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

sách nhà nước nhưng chị lại

và thảo luận

không kê khai, không nộp thuế

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày

dẫn đến ngân sách không tiếp

câu trả lời.

nhận được khoản tiền thuế của

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ

chị, gây thất thoát.

sung (nếu có).

•

Gây rối loạn thị trường: vì

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

không nộp thuế nên giá các

nhiệm vụ học tập

mặt hàng mà chị G bán có thể

- GV rút ra kết luận.

rẻ hơn các cơ sở kinh doanh

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

khác (giá cao hơn do tính cả
thuế) dẫn đến sự cạnh tranh
không lành mạnh, gây rối loạn
thị trường.
•

Khiến chủ thể vi phạm phải
chịu trách nhiệm pháp lí theo
quy định của pháp luật: theo
quy định của Bộ luật Hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017) thì người thực hiện
hành vi trốn thuế có thể bị phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 07 năm. Người
phạm tội còn có thể bị cấm

15

đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 01 năm đến 05 năm
hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản (Điều 200).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành
xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học Quyền
tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.52 - 53.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Kết quả điểm số của [5.2.TC2b]: Sử
học tập

HS.

dụng

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên - Đán án (đính kèm ở Quizizz/Kahoot
Quizizz/Kahoot.

dưới)

để tương tác và

- GV cung cấp mã phòng thi.

trả lời câu hỏi

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở

trắc nghiệm.

dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn
thành bài tập trong thời gian 8 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp
16

hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi
nhuận được gọi là gì?
A. Kinh doanh.
B. Đầu cơ.
C. Nhập khẩu.
D. Xuất khẩu.
Câu 2: Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm
mục đích gì?
A. Làm từ thiện.
B. Giải trí.
C. Sở hữu tài sản.
D. Thu lợi nhuận.
Câu 3: Một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ
nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những việc chung gọi là?
A. Tiền.
B. Sản vật.
C. Thuế.
D. Sản ph
 
Gửi ý kiến