Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 05h:12' 02-02-2026
Dung lượng: 47.1 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hồ Tùng Mậu
Tổ chuyên môn:Tổ KHTN
Họ và tên GV: Bạch Thị Nữ Công
Tuần: 21,22
BÀI 10. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM
Tiết: 21,22
SÓC VẬT NUÔI
Ngày soạn: 25/01/2026
Ngày dạy: 26/01/2025 -07/02/2026
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh đạt được:
a) Về kiến thức
- Nêu được vai trò của việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đối với hiệu quả
chăn nuôi và phúc lợi động vật.
- Trình bày được khái niệm nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
- Phân tích được đặc điểm sinh lí của vật nuôi non và nêu được các biện pháp
nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non.
- Trình bày được vai trò, yêu cầu và các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi đực giống.
- Trình bày được vai trò, các giai đoạn sinh sản và biện pháp nuôi dưỡng, chăm
sóc vật nuôi cái sinh sản.
b) Về năng lực
*) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc SGK, khai thác thông tin từ hình ảnh, sơ đồ; liên hệ
thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét và bổ sung ý kiến
của bạn.
*) Năng lực đặc thù môn Công nghệ
- Nhận thức công nghệ: nhận biết và phân tích được yêu cầu kĩ thuật trong nuôi
dưỡng, chăm sóc các loại vật nuôi khác nhau.
- Vận dụng công nghệ: đề xuất được biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi
phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
*) Năng lực số
- 1.1.TC1a: Xác định thông tin cần tìm về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi theo từng giai đoạn.
- 3.1.TC1a: Tạo bảng/infographic tóm tắt chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi.
- 5.3.TC1a: Lập bảng theo dõi, nhật kí chăm sóc vật nuôi theo ngày/tuần.
c) Về phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, chủ động tìm hiểu kiến thức về chăm sóc vật nuôi.
- Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ vật nuôi, đảm bảo phúc lợi động vật.
- Nhân ái: yêu quý vật nuôi, có thái độ ứng xử nhân đạo với vật nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV Công nghệ 7.
- Tranh ảnh, hình vẽ Hình 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 trong SGK.
- Video/hình ảnh thực tế về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
- Máy chiếu/TV; phiếu học tập.

2. Học sinh
- Đọc trước Bài 10 trong SGK.
- Sưu tầm thông tin/hình ảnh về chăm sóc vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu
- Huy động được hiểu biết, kinh nghiệm thực tiễn của học sinh về các loại vật
nuôi và hoạt động chăm sóc vật nuôi ở gia đình, địa phương.
- Tạo hứng thú học tập và xác định được vấn đề cần tìm hiểu: muốn vật nuôi
khỏe mạnh, lớn nhanh, ít bị bệnh thì cần nuôi dưỡng và chăm sóc như thế nào.
- Định hướng cho HS tiếp cận bài học theo nhu cầu sống của vật nuôi.
b) Nội dung
- Trao đổi, thảo luận ngắn dựa trên các câu hỏi gợi mở về vật nuôi và việc chăm
sóc vật nuôi trong thực tế gia đình, địa phương.
c) Sản phẩm
- Câu trả lời miệng của học sinh về:
+ Các loại vật nuôi phổ biến ở gia đình/địa phương.
+ Một số hoạt động chăm sóc vật nuôi (cho ăn, vệ sinh chuồng trại, giữ ấm,
phòng bệnh,…).
- Học sinh bước đầu nêu được nhu cầu cần được nuôi dưỡng và chăm sóc của
vật nuôi, làm tiền đề tiếp cận bài học.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ
HS xác định được nhiệm vụ,
GV đặt câu hỏi gợi mở:
sẵn sàng chia sẻ hiểu biết
– Gia đình hoặc địa phương em đang nuôi
thực tế.
những vật nuôi nào?
– Hằng ngày, em hoặc người thân đã thực hiện HS kể tên được một số vật
những việc gì để chăm sóc các vật nuôi đó?
nuôi (gà, lợn, bò, chó, mèo,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
…) và nêu được một số hoạt
HS suy nghĩ cá nhân, lần lượt trả lời câu hỏi
động chăm sóc cơ bản.
của GV.
GV quan sát, lắng nghe, khuyến khích HS liên HS nhận ra vai trò của việc
hệ thực tế.
chăm sóc, nuôi dưỡng đối
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận
với sức khỏe và sự phát triển
GV mời một số HS trình bày; HS khác nhận
của vật nuôi.
xét, bổ sung.
GV gợi mở thêm: “Theo em, nếu không chăm
sóc tốt thì vật nuôi sẽ như thế nào?”
HS hình thành được tâm thế
Bước 4. Nhận xét – Chốt và chuyển ý
học tập tích cực, xác định
GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS và dẫn
được vấn đề học tập của bài
dắt:
mới.
“Cũng giống như con người, vật nuôi muốn
khỏe mạnh, lớn nhanh thì cần được ăn uống

đầy đủ và chăm sóc chu đáo. Vậy nuôi dưỡng
và chăm sóc vật nuôi có vai trò gì? Cần thực
hiện những công việc nào đối với từng loại vật
nuôi? → Chúng ta cùng tìm hiểu trong Bài
10.”
GV nêu mục tiêu chính của bài học.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi (15 phút)
a) Mục tiêu
- HS nêu được khái niệm nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
- HS trình bày được vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đối với sức
khỏe vật nuôi, hiệu quả chăn nuôi và phúc lợi động vật.
- HS bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chế độ nuôi dưỡng – chăm sóc
với năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
- Năng lực số (1.1.TC1a): HS xác định được các thông tin cần tìm về chế độ
nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi theo từng nội dung cụ thể.
b) Nội dung
- HS quan sát Hình 10.1 – Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi trong SGK.
- HS đọc và khai thác mục I – Vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
- Thảo luận nhóm để:
+ Phân biệt nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
+ Xác định các nhóm thông tin cần tìm khi nghiên cứu về nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi (khẩu phần ăn, vệ sinh chuồng trại, môi trường sống,…).
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập của nhóm, trong đó HS:
+ Liệt kê được các công việc thuộc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
+ Xác định được ít nhất 3 thông tin cần tìm khi nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi,
ví dụ:
+ Nhóm chất dinh dưỡng cần cung cấp.
+ Yêu cầu vệ sinh chuồng trại.
+ Điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng).
- HS trình bày được vai trò chung của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
 Đây chính là sản phẩm thể hiện NLS 1.1.TC1a (xác định thông tin cần
tìm).
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ
HS hiểu rõ yêu cầu nhiệm vụ; biết
GV phát phiếu học tập và giao nhiệm phải vừa trả lời nội dung SGK vừa
vụ cho HS làm việc theo nhóm:
xác định thông tin cần tìm.
– Quan sát Hình 10.1 trong SGK.
– Đọc mục I SGK.
– Thảo luận và trả lời câu hỏi: Nuôi
dưỡng và chăm sóc vật nuôi bao gồm
những công việc gì?
– Xác định: Khi nghiên cứu về nuôi

dưỡng, chăm sóc vật nuôi, cần tìm
những thông tin nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm, đối chiếu hình
Phiếu học tập ghi được:
ảnh và nội dung SGK; ghi kết quả vào
– Các công việc nuôi dưỡng, chăm
phiếu học tập.
sóc.
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm phân
– Các thông tin cần tìm về chế độ
biệt nuôi dưỡng – chăm sóc và gợi ý
nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
HS xác định thông tin theo các nhóm:
dinh dưỡng – môi trường – vệ sinh.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận
Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
HS trình bày được kết quả; bước đầu
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhận ra vai trò của việc xác định đúng
GV gợi mở: Vì sao khi nuôi vật nuôi
thông tin khi chăm sóc vật nuôi.
phải quan tâm đồng thời đến thức ăn,
môi trường và vệ sinh?
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa kiến
thức
GV nhận xét và chốt nội dung:
– Nuôi dưỡng là cung cấp cho vật
nuôi đủ chất dinh dưỡng (chất đạm,
tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng
chất), đủ lượng, phù hợp với từng giai
đoạn và từng đối tượng vật nuôi.
– Chăm sóc là tạo điều kiện sống phù
hợp cho vật nuôi như điều chỉnh nhiệt HS ghi nhớ được khái niệm, vai trò
độ, độ ẩm, ánh sáng trong chuồng
của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi;
nuôi; vệ sinh chuồng trại sạch sẽ;
hiểu ý nghĩa của việc xác định thông
quan tâm thường xuyên đến vật nuôi. tin cần tìm.
– Vai trò: giúp vật nuôi khỏe mạnh,
lớn nhanh, ít bị bệnh, cho nhiều sản
phẩm chăn nuôi chất lượng cao; đảm
bảo phúc lợi động vật.
– Liên hệ NLS: Muốn chăm sóc vật
nuôi hiệu quả, người chăn nuôi cần
biết xác định đúng các thông tin cần
tìm về dinh dưỡng, môi trường và vệ
sinh.
Kết nối năng lực số (1.1.TC1a)
GV giao nhiệm vụ cá nhân/nhóm nhỏ:
“Dựa vào nội dung vừa học, hãy xác định những thông tin cần tìm khi xây dựng
chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc cho một vật nuôi cụ thể (gà, lợn, bò,…).”
HS trả lời, GV nhận xét và chốt:

- Khi cho vật nuôi ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng, sức khỏe vật nuôi bị ảnh
hưởng; vật nuôi có thể chậm lớn, dễ mắc bệnh, giảm năng suất và khả năng sinh
sản.
- Vì vậy, xác định đúng thông tin cần tìm là yêu cầu quan trọng trong nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
Hoạt động 2.2. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non
a) Mục tiêu
- HS trình bày được đặc điểm sinh lí đặc trưng của vật nuôi non.
- HS phân tích được mối quan hệ giữa đặc điểm sinh lí của vật nuôi non với các
biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp.
- HS nêu được các biện pháp cơ bản trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non.
b) Nội dung
- HS đọc mục II – Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non trong SGK.
- HS quan sát Hình 10.2 – Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non.
- Thảo luận nhóm để xác định:
+ Đặc điểm sinh lí của vật nuôi non.
+ Các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc tương ứng.
c) Sản phẩm
- Bảng tổng hợp (theo nhóm) thể hiện rõ:
+ Đặc điểm sinh lí của vật nuôi non.
+ Các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non.
- HS trình bày được ý nghĩa của từng biện pháp chăm sóc.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ
HS xác định được nhiệm
GV chia HS làm việc theo nhóm và giao nhiệm
vụ, phân công thảo luận
vụ:
trong nhóm.
– Đọc mục II SGK.
– Quan sát Hình 10.2.
– Hoàn thành bảng: Đặc điểm sinh lí của vật nuôi
non – Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc tương ứng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Bảng tổng hợp ghi được
HS thảo luận nhóm, đối chiếu nội dung SGK với
các đặc điểm và biện
hình ảnh minh họa để hoàn thành bảng tổng hợp.
pháp chăm sóc vật nuôi
GV quan sát, gợi ý bằng các câu hỏi:
non.
– Vì sao vật nuôi non dễ bị lạnh?
– Vì sao phải cho vật nuôi non bú sữa đầu sớm?
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận
Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
HS trình bày được nội
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung bảng và giải thích
GV yêu cầu HS liên hệ Hình 10.2:
được tác dụng của các
– Việc cho bê con bú thêm sữa có tác dụng gì?
biện pháp chăm sóc.
– Việc sưởi ấm cho gà con có ý nghĩa như thế
nào?
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa kiến thức

GV nhận xét và chốt kiến thức:
– Đặc điểm sinh lí của vật nuôi non:
+ Khả năng điều tiết thân nhiệt chưa tốt, dễ bị tác
động bởi sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
+ Chức năng của một số hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ hô hấp, hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên
dễ mắc bệnh.
HS ghi nhớ được đặc
– Biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc:
điểm sinh lí và các biện
+ Giữ ấm cho vật nuôi, chăm sóc chu đáo.
pháp nuôi dưỡng, chăm
+ Chuồng nuôi sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng, yên
sóc vật nuôi non.
tĩnh.
+ Cho con non bú sữa đầu của mẹ càng sớm càng
tốt.
+ Tập cho vật nuôi non ăn sớm để bổ sung chất
dinh dưỡng.
+ Cho vật nuôi non vận động và tiếp xúc với ánh
nắng vào buổi sáng sớm.
TIẾT 2
Hoạt động 2.3. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống
a) Mục tiêu
- HS nêu được khái niệm và vai trò của vật nuôi đực giống trong chăn nuôi.
- HS trình bày được các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống
nhằm đảm bảo khả năng sinh sản và chất lượng thế hệ sau.
- HS nhận thức được mối quan hệ giữa nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực
giống với hiệu quả sinh sản.
b) Nội dung
- HS đọc mục III – Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống trong SGK.
- HS quan sát Hình 10.3 – Ý nghĩa và biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi
đực giống.
- Thảo luận nhóm để xác định:
+ Vai trò của vật nuôi đực giống.
+ Các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống.
c) Sản phẩm
- Sơ đồ tư duy/bảng tóm tắt của nhóm thể hiện mối quan hệ:
Chăm sóc tốt + Nuôi dưỡng tốt → Khả năng phối giống tốt → Thế hệ sau có
chất lượng tốt
- HS trình bày được ý nghĩa của từng biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi
đực giống.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ
HS xác định được
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
nhiệm vụ, phân công
– Đọc mục III SGK.
thảo luận trong nhóm.
– Quan sát Hình 10.3.
– Thảo luận và hoàn thành sơ đồ: Vai trò và biện

pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin từ SGK và
hình ảnh để hoàn thành sơ đồ.
GV quan sát, gợi ý bằng các câu hỏi:
Sơ đồ của nhóm thể
– Vì sao vật nuôi đực giống có vai trò quan trọng
hiện được vai trò và
trong chăn nuôi?
các biện pháp chăm
– Vì sao không nên để vật nuôi đực giống quá béo
sóc, nuôi dưỡng.
hoặc quá gầy?
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận
Đại diện một số nhóm trình bày sơ đồ.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV gợi mở thêm: Theo em, nếu chăm sóc, nuôi
HS trình bày được sơ
dưỡng không tốt thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
đồ và giải thích được
thế hệ sau?
mối liên hệ giữa nuôi
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa kiến thức
dưỡng, chăm sóc và
GV nhận xét và chốt kiến thức:
chất lượng thế hệ sau.
– Vai trò: Vật nuôi đực giống dùng để phối giống
trực tiếp hoặc lấy tinh cho thụ tinh nhân tạo; mỗi con
đực có thể phối giống cho nhiều con cái nên ảnh
HS ghi nhớ được vai
hưởng lớn đến chất lượng thế hệ sau.
trò và các biện pháp
– Biện pháp nuôi dưỡng: Cho ăn thức ăn chất lượng
nuôi dưỡng, chăm sóc
cao, giàu chất đạm; cho ăn vừa đủ, không để vật nuôi
vật nuôi đực giống.
quá béo hoặc quá gầy.
– Biện pháp chăm sóc: Chuồng nuôi phù hợp; cho
vật nuôi vận động, tắm chải thường xuyên; khai thác
tinh hoặc cho giao phối khoa học.
Kết nối năng lực
GV giao nhiệm vụ mở rộng:
“Hãy tìm hiểu tác hại của vật nuôi đực giống quá béo hoặc quá gầy.”
HS trả lời, GV chuẩn hóa:
- Đực giống quá béo hoặc quá gầy đều làm giảm khả năng sinh sản, giảm chất
lượng tinh dịch, ảnh hưởng đến chất lượng thế hệ sau.
Hoạt động 2.4. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản.
a) Mục tiêu
- HS nêu được vai trò của vật nuôi cái sinh sản trong chăn nuôi.
- HS trình bày được các giai đoạn sinh sản của vật nuôi cái (gia súc, gia cầm).
- HS trình bày được các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc phù hợp với từng
giai đoạn sinh sản của vật nuôi cái.
b) Nội dung
- HS đọc mục IV – Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản trong SGK.
- HS quan sát Hình 10.4 – Ý nghĩa và biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi
cái sinh sản.
- Thảo luận nhóm để xác định:

+ Vai trò của vật nuôi cái sinh sản.
+ Các giai đoạn sinh sản và yêu cầu chăm sóc tương ứng.
c) Sản phẩm
- Bảng tóm tắt theo nhóm thể hiện:
+ Các giai đoạn sinh sản của vật nuôi cái.
+ Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn.
- HS trình bày được ý nghĩa của việc chăm sóc đúng theo giai đoạn sinh sản.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
– Đọc mục IV SGK.
– Quan sát Hình 10.4.
– Thảo luận và hoàn thành bảng: Giai đoạn sinh
HS xác định được nhiệm
sản – Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc.
vụ, phân công thảo luận
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
trong nhóm.
HS thảo luận nhóm, khai thác nội dung SGK và
hình ảnh minh họa để hoàn thành bảng tóm tắt.
GV gợi ý bằng các câu hỏi:
– Vật nuôi cái sinh sản có ý nghĩa như thế nào
Bảng tóm tắt ghi được các
trong chăn nuôi?
giai đoạn sinh sản và biện
– Vì sao mỗi giai đoạn sinh sản lại có nhu cầu
pháp chăm sóc phù hợp.
dinh dưỡng khác nhau?
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận
Đại diện một số nhóm trình bày bảng tóm tắt.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV gợi mở: Nếu chăm sóc không đúng giai đoạn
thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến năng suất sinh
HS trình bày được bảng và
sản?
nhận ra vai trò của chăm
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa kiến thức
sóc đúng giai đoạn.
GV nhận xét và chốt kiến thức:
– Vai trò: Vật nuôi cái sinh sản quyết định số
lượng và chất lượng con non hoặc trứng, ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả chăn nuôi.
– Các giai đoạn và biện pháp chăm sóc:
HS ghi nhớ được các giai
• Giai đoạn hậu bị: Cho ăn ít hơn so với nhu cầu
đoạn sinh sản và biện pháp
để vật nuôi không quá béo, tạo điều kiện sinh sản
nuôi dưỡng, chăm sóc vật
tốt.
nuôi cái sinh sản.
• Giai đoạn có chửa: Cho ăn vừa đủ để bào thai
phát triển tốt, có khối lượng phù hợp.
• Giai đoạn đẻ và nuôi con (tiết sữa): Cho ăn tự
do theo nhu cầu để vật nuôi tiết sữa nhiều, gia
cầm đẻ nhiều trứng.
Hoạt động 3. Luyện tập – Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu

- HS hệ thống hóa và củng cố kiến thức đã học về nuôi dưỡng và chăm sóc các
loại vật nuôi.
- HS so sánh và phân biệt được đặc điểm chăm sóc giữa vật nuôi non, vật nuôi
đực giống và vật nuôi cái sinh sản.
- HS vận dụng kiến thức để liên hệ, đề xuất biện pháp chăm sóc vật nuôi phù
hợp với điều kiện thực tế gia đình, địa phương.
- Năng lực số (3.1.TC1a): HS tạo được bảng/infographic tóm tắt chế độ nuôi
dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi.
b) Nội dung
- HS tổng hợp kiến thức đã học để xây dựng bảng so sánh hoặc infographic về
chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc đối với:
+ Vật nuôi non
+ Vật nuôi đực giống
+ Vật nuôi cái sinh sản
c) Sản phẩm
- Sản phẩm NLS của HS (theo nhóm):
+ 01 bảng so sánh số (trên giấy + chụp ảnh / trên Google Docs, PowerPoint,
Canva, …) hoặc
+ 01 infographic thể hiện:
1. Đặc điểm sinh lí từng loại vật nuôi.
2. Mục tiêu chăm sóc.
3. Biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc phù hợp.
- HS trình bày được nhận xét chung về sự khác nhau trong chăm sóc các loại vật
nuôi.
 Đây là sản phẩm minh chứng trực tiếp cho NLS 3.1.TC1a.
BẢNG SO SÁNH CHẾ ĐỘ NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CÁC LOẠI
VẬT NUÔI
(Nhóm … – Lớp 7…)
Nội
Vật nuôi đực
Vật nuôi cái sinh
Vật nuôi non
dung
giống
sản
- Khả năng sinh
- Trải qua các giai
- Điều tiết thân nhiệt
sản quyết định chất đoạn sinh sản khác
1. Đặc kém
lượng thế hệ sau
nhau
điểm
- Hệ tiêu hoá, miễn
- Dễ bị ảnh hưởng - Nhu cầu dinh dưỡng
sinh lí dịch chưa hoàn chỉnh
nếu quá béo hoặc
thay đổi theo từng
- Dễ mắc bệnh
quá gầy
giai đoạn
- Đảm bảo khả
2. Mục - Giúp con non sống
năng phối giống tốt - Đẻ nhiều con/trứng
tiêu
sót, khỏe mạnh
- Con non khỏe
chăm - Sinh trưởng, phát
- Cho tinh dịch có mạnh, chất lượng tốt
sóc
triển bình thường
chất lượng cao
3. Biện - Cho bú sữa đầu sớm - Cho ăn thức ăn
- Hậu bị: ăn hạn chế
pháp
chất lượng cao,
để tránh béo
nuôi
- Tập ăn sớm, thức ăn giàu đạm
- Có chửa: ăn vừa đủ
dưỡng dễ tiêu
- Khẩu phần vừa
- Đẻ, nuôi con: ăn tự

- Bổ sung dinh dưỡng đủ, không thừa –
do theo nhu cầu
phù hợp
không thiếu
- Chuồng nuôi
- Giữ ấm
rộng rãi, sạch sẽ
- Theo dõi sức khỏe
4. Biện
- Chuồng nuôi sạch,
- Vận động, tắm
theo từng giai đoạn
pháp
khô ráo
chải thường xuyên - Vận động, tắm chải
chăm
- Cho vận động, tắm - Khai thác
- Chăm sóc tốt khi đẻ
sóc
nắng
tinh/giao phối khoa và nuôi con
học
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập hoặc hướng
dẫn HS sử dụng công cụ số (bảng
mẫu/slide/Canva) và giao nhiệm vụ:
– Hoàn thành bảng so sánh hoặc
HS xác định rõ nhiệm vụ; biết yêu cầu
infographic về Vật nuôi non – Vật
sản phẩm là bảng/infographic (sản
nuôi đực giống – Vật nuôi cái sinh
phẩm số).
sản theo các tiêu chí:
+ Đặc điểm sinh lí
+ Mục tiêu chăm sóc
+ Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm, tổng hợp kiến
thức đã học để thiết kế
Bảng/infographic thể hiện đầy đủ nội
bảng/infographic.
dung so sánh giữa các loại vật nuôi.
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm trong
việc lựa chọn thông tin phù hợp và
trình bày khoa học.
HS trình bày được sản phẩm và nhận
ra sự khác biệt trong chăm sóc từng
đối tượng vật nuôi.
“Không thể áp dụng cùng một chế độ
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận
chăm sóc cho tất cả các loại vật nuôi
Đại diện một số nhóm trình bày sản
vì mỗi loại có đặc điểm sinh lí và mục
phẩm (trình chiếu hoặc treo bảng).
tiêu chăm sóc khác nhau. Vật nuôi
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
non cần chăm sóc đặc biệt để phát
GV gợi mở: Vì sao không thể áp dụng triển; vật nuôi đực giống cần đảm
cùng một chế độ chăm sóc cho tất cả bảo khả năng sinh sản; vật nuôi cái
các loại vật nuôi?
sinh sản cần chăm sóc theo từng giai
đoạn. Vì vậy, phải có chế độ nuôi
dưỡng và chăm sóc phù hợp cho từng
loại vật nuôi để đạt hiệu quả chăn
nuôi và đảm bảo phúc lợi động vật.”

Bước 4. Nhận xét – Chốt kiến thức và
vận dụng
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của
HS; chốt nội dung:
– Mỗi loại vật nuôi có đặc điểm sinh
HS củng cố được toàn bộ kiến thức
lí và mục đích nuôi khác nhau nên cần bài học và biết vận dụng vào thực
có chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc phù
tiễn.
hợp.
– Việc tổng hợp thông tin bằng
bảng/infographic giúp dễ ghi nhớ và
vận dụng trong thực tế.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, trả lời đầy đủ các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Quan sát thực tế hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi ở gia đình hoặc
địa phương; ghi chép ngắn gọn các công việc đã thực hiện và hiệu quả mang lại.
Lồng ghép năng lực số (5.3.TC1a)
- Nhiệm vụ NLS:
HS lựa chọn 01 loại vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương (gà, lợn, chó, mèo, bò,
…) và lập bảng theo dõi/nhật kí chăm sóc vật nuôi theo ngày hoặc theo tuần.
- Yêu cầu thực hiện:
+ Ghi chép các nội dung cơ bản như:
 Ngày/thời gian
 Công việc chăm sóc (cho ăn, vệ sinh chuồng trại, giữ ấm, phòng bệnh,…)
 Lượng thức ăn/chế độ chăm sóc
 Tình trạng sức khỏe vật nuôi
 Ghi chú (nếu có)
+ Có thể thực hiện:
 Trên bảng giấy (chụp ảnh nộp), hoặc
 Trên bảng tính/bảng số (Google Sheets, Excel,…).
- Sản phẩm NLS của HS:
+ 01 bảng theo dõi/nhật kí chăm sóc vật nuôi theo ngày/tuần (ảnh chụp hoặc
file/link).
 Qua nhiệm vụ này, HS đạt NLS 5.3.TC1a: lập bảng theo dõi, nhật kí chăm
sóc vật nuôi và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Vận dụng kết quả theo dõi để đề xuất một số biện pháp chăm sóc vật nuôi phù
hợp hơn với điều kiện gia đình hoặc địa phương.
- Chuẩn bị bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi (đọc trước SGK, sưu tầm
thông tin về một số bệnh thường gặp ở vật nuôi).
V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BÀI 10: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
(Hoạt động 2.1 – Vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi)
I. THÔNG TIN NHÓM
Lớp: …………………
Nhóm: ……………
 Các thành viên trong nhóm:

1. ………………………………………
2. ………………………………………
3. ………………………………………
4. ………………………………………
II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Quan sát Hình 10.1 trong SGK, đọc mục I – Vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc
vật nuôi, thảo luận nhóm và hoàn thành các nhiệm vụ sau.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 1. Phân biệt nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Hoàn thành bảng sau:
Nội dung
Nuôi dưỡng vật nuôi
Chăm sóc vật nuôi
Khái niệm
Ví dụ công việc cụ thể
Nhiệm vụ 2. Xác định các công việc trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Dựa vào SGK và Hình 10.1, hãy liệt kê các công việc tương ứng:
a) Các công việc thuộc nuôi dưỡng vật nuôi:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b) Các công việc thuộc chăm sóc vật nuôi:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Nhiệm vụ 3. Xác định thông tin cần tìm khi nuôi dưỡng và chăm sóc vật
nuôi
Theo nhóm em, khi nuôi dưỡng và chăm sóc một loại vật nuôi, người chăn nuôi
cần xác định nh
 
Gửi ý kiến