KNTT - Bài 10. Âm thanh và sự truyền âm thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:25' 22-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:25' 22-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
- Vận dụng được hiểu biết về sự truyền âm để giải thích một số tình huống đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động dự đoán, kiểm chứng và tự điều chỉnh câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, lắng nghe và thống nhất kết quả trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách kiểm tra để xác định mối liên hệ giữa khoảng
cách và độ to của âm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát và tham gia thực hành.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, sử dụng nguồn âm vừa phải để bảo vệ thính giác.
4. Tích hợp:
- AI (4.C2.1): Nhận biết AI có thể phân tích, nhận dạng và phân loại âm thanh; tìm hiểu ứng dụng
phân loại tiếng kêu của động vật trong bảo tồn thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, đồng hồ có tiếng tích tắc, hình 4 - 5 SGK, Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức về nguồn âm, môi trường truyền âm và dự đoán sự thay đổi độ to theo
khoảng cách.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe tiếng tích tắc của đồng
hồ đặt trên bàn giáo viên.
- HS giữ trật tự, tập trung lắng nghe âm
thanh.
- GV hỏi trực tiếp: “Vật nào đang phát ra
- HS trả lời: Đồng hồ là nguồn âm; bộ phận
âm thanh? Vì sao vật đó phát ra âm thanh?” bên trong đồng hồ rung động nên phát ra
tiếng tích tắc.
- GV hỏi: “Âm thanh từ đồng hồ truyền đến - HS trả lời: Âm thanh truyền qua không
tai chúng ta qua môi trường nào?”
khí đến tai người nghe.
- GV yêu cầu HS ở bàn đầu và bàn cuối
cùng nêu cảm nhận về độ to của tiếng tích
tắc.
- HS nêu: Bạn ở gần nghe rõ và to hơn; bạn
ở xa nghe nhỏ hơn hoặc khó nghe hơn.
- GV dẫn dắt: “Khoảng cách có ảnh hưởng - HS nêu dự đoán và sẵn sàng tham gia
như thế nào đến độ to của âm thanh mà tai hoạt động khám phá.
nghe được? Chúng ta cùng kiểm chứng.”
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Khi vị - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ học tập.
trí người nghe thay đổi, độ to của âm thanh
nghe được có thể thay đổi.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. KHÁM PHÁ (20 PHÚT):
- Mục tiêu:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và kiểm chứng độ to của âm thanh theo khoảng cách
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 trong
- HS quan sát tranh, xác định nguồn âm là
SGK, chú ý vị trí của cô giáo, nguồn âm và tiếng nói của cô giáo và nhận biết khoảng
các bạn ngồi ở các dãy bàn.
cách của từng bạn đến nguồn âm.
- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh có thể nghe - HS trả lời: Bạn ngồi gần cô giáo nghe to
tiếng cô giáo to nhất? Bạn nào nghe nhỏ
nhất; bạn ngồi xa hơn nghe nhỏ hơn vì
hơn? Vì sao?”
khoảng cách đến nguồn âm lớn hơn.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 2, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 và thống nhất: Càng
thống nhất nhận xét về mối liên hệ giữa
gần nguồn âm nghe càng to; càng xa nguồn
khoảng cách và độ to của âm thanh.
âm nghe càng nhỏ.
- GV mời 2 - 3 nhóm trình bày; yêu cầu
nhóm khác nhận xét câu trả lời đã rõ
nguyên nhân chưa.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV tổ chức thí nghiệm: giữ nguyên đồng - HS thực hiện theo vị trí, tập trung lắng
hồ, mời lần lượt 3 HS đứng ở vị trí gần,
nghe và không tạo thêm tiếng động.
vừa và xa để nghe tiếng tích tắc.
- GV hỏi từng HS: “Ở vị trí này em nghe
tiếng tích tắc như thế nào: to, vừa hay
nhỏ?”
- HS trả lời theo kết quả: vị trí gần nghe to
và rõ; vị trí giữa nghe nhỏ hơn; vị trí xa
nghe nhỏ nhất.
- GV yêu cầu nhóm 4 ghi kết quả vào Phiếu - HS phân công người nghe, người quan
học tập theo ba mức khoảng cách và thảo sát, người ghi; hoàn thành phiếu và giải
luận nguyên nhân.
thích dựa vào khoảng cách.
- GV mời đại diện nhóm trình bày bảng kết - HS trình bày: giữ nguyên nguồn âm, lớp
quả, yêu cầu nêu cả điều kiện để phép thử yên lặng, chỉ thay đổi vị trí người nghe.
công bằng.
- GV kết luận Hoạt động 1: Khi ở gần
nguồn âm, ta nghe âm thanh to hơn; khi ra
xa nguồn âm, âm thanh nghe nhỏ dần.
- HS nhắc lại kết luận và sửa phiếu nếu cần.
Hoạt động 2: Vận dụng qua “điện thoại dây”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5 trong
SGK và mô tả các bộ phận của “điện thoại
dây”.
- HS quan sát và nêu: hai cốc giấy hoặc hộp
nhỏ nối với nhau bằng một sợi dây căng.
- GV hỏi: “Khi một bạn nói vào cốc, âm
thanh truyền đến bạn kia bằng cách nào?”
- HS trả lời: Đáy cốc rung làm sợi dây
rung; rung động truyền theo dây đến cốc
kia rồi tạo âm thanh.
- GV tổ chức nhóm 4 làm điện thoại dây,
phân công hai bạn nói - nghe, một bạn giữ
dây, một bạn quan sát.
- HS thực hành đúng vai trò, giữ dây căng
và thử nói bằng âm lượng vừa phải.
- GV hỏi: “Khi dây căng và khi dây chùng, - HS trả lời: Khi dây căng nghe rõ hơn; dây
trường hợp nào nghe rõ hơn?”
chùng làm rung động truyền kém nên âm
thanh nhỏ hoặc không rõ.
- GV cho HS trình bày kết quả và giải thích - Đại diện nhóm trình bày đầy đủ; nhóm
bằng từ “rung động”, “truyền âm”, “khoảng khác bổ sung ví dụ hoặc điều kiện thử
cách”.
nghiệm.
- GV kết luận Hoạt động 2: Âm thanh có
thể truyền qua chất rắn; khi truyền ra xa
hoặc điều kiện truyền không tốt, âm thanh
nghe nhỏ và kém rõ hơn.
- HS lắng nghe và liên hệ với tiếng nói qua
tường, đường ray hoặc dây căng.
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về khoảng cách và độ to; nhận biết AI có thể hỗ trợ phân tích âm
thanh.
- Mục tiêu tích hợp:
- AI (4.C2.1): Nhận biết AI có thể thu nhận, so sánh và phân loại âm thanh; con người
cần kiểm tra kết quả trước khi sử dụng.
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: “Một thiết bị ghi âm - HS trả lời: Máy tính hoặc AI có thể so
đặt trong rừng thu được hàng nghìn tiếng
sánh mẫu âm thanh, nhận dạng và phân loại
kêu. Con người nghe từng tệp sẽ mất nhiều nhanh hơn.
thời gian. Máy tính có thể hỗ trợ thế nào?”
- GV hỏi dẫn: “AI có thể tự kết luận chính
xác hoàn toàn về loài vật chỉ từ một đoạn
âm thanh không? Vì sao?”
- HS trả lời: Không hoàn toàn; âm thanh có
thể nhiễu, các loài có tiếng gần giống nhau
hoặc dữ liệu chưa đủ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV diễn giải tích hợp AI: Thiết bị ghi âm - HS lắng nghe, nêu lại hai ý: AI hỗ trợ
thu tiếng trong tự nhiên, sau đó AI phân
phân tích nhanh; con người phải kiểm tra
tích cao độ, nhịp, thời lượng và đối chiếu
và chịu trách nhiệm.
với kho mẫu để gợi ý loài phát âm. Kết quả
giúp nhà khoa học theo dõi sự xuất hiện
của chim, ếch hoặc thú, phát hiện thay đổi
số lượng và hỗ trợ bảo tồn. Tuy nhiên, AI
chỉ đưa ra dự đoán; nhà khoa học phải nghe
lại, kiểm tra thời gian, địa điểm, điều kiện
môi trường và kết hợp quan sát thực tế
trước khi kết luận. HS cần hiểu công nghệ
giúp xử lí dữ liệu nhanh nhưng không thay
thế trách nhiệm kiểm chứng của con người.
- GV cho HS làm cá nhân bài tập: sắp xếp
ba vị trí “gần - vừa - xa” theo thứ tự âm
thanh nghe được từ to đến nhỏ.
- HS làm cá nhân và trả lời: gần - vừa - xa.
- GV mời HS trình bày và giải thích, sau đó - HS trình bày rõ: khoảng cách tăng thì âm
nhận xét, chốt đáp án.
thanh nghe được giảm dần.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập:
- HS ghi nhớ và hoàn thành bài tập.
Khoảng cách ảnh hưởng độ to nghe được;
AI có thể phân tích âm thanh nhưng cần dữ
liệu tốt và sự kiểm chứng của con người.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Liên hệ kiến thức với giao tiếp và bảo vệ thính giác.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Khi cần gọi một bạn ở xa, em
nên tiến lại gần hay hét thật to? Vì sao?”
- HS trả lời: Nên tiến lại gần và nói vừa đủ
nghe để giao tiếp rõ, không gây ồn và
không hại giọng.
- GV hỏi: “Khi dùng tai nghe, em cần làm
gì để bảo vệ tai?”
- HS trả lời: Để âm lượng vừa phải, không
nghe liên tục quá lâu và cho tai nghỉ.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày việc sẽ thực
hiện trong gia đình hoặc lớp học.
- HS nêu việc cụ thể: giảm âm lượng ti vi,
không hét gần tai bạn, đứng gần hơn khi
trao đổi.
- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Sử
- HS lắng nghe và cam kết thực hiện.
dụng âm thanh vừa đủ và lựa chọn khoảng
cách phù hợp giúp giao tiếp hiệu quả, bảo
vệ thính giác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 3
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Phân biệt được âm thanh có ích và tiếng ồn trong một số tình huống gần gũi.
- Nhận biết được cách một số nhạc cụ phát ra âm thanh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, hoàn thành phiếu và liên hệ thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm 2, nhóm 4, chia sẻ ý kiến rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân loại âm thanh theo vai trò và đề xuất cách sử dụng phù
hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết quan tâm đến người gặp khó khăn về thính giác.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, không tạo tiếng ồn ảnh hưởng đến người khác.
4. Tích hợp:
- QCN: HS nhận biết quyền được sống, học tập trong môi trường an toàn, tránh tiếng ồn có hại và
biết tôn trọng sự yên tĩnh nơi công cộng.
- AI (4.A2.2): Nhận biết tính năng chuyển âm thanh thành văn bản có thể hỗ trợ người khiếm thính
tiếp cận thông tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, âm thanh trò chơi, hình 1 - 3 SGK, một số nhạc cụ hoặc video, Phiếu học tập
số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và huy động trải nghiệm về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp âm
- HS lắng nghe, giơ tay gọi tên từng âm
thanh”, lần lượt phát tiếng chim hót, còi xe thanh.
cứu hỏa, trống trường, đàn ghi-ta và giọng
nói.
- GV hỏi: “Âm thanh nào dùng để báo
hiệu? Âm thanh nào giúp thư giãn? Âm
thanh nào dùng để giao tiếp?”
- HS trả lời: Còi xe và trống dùng báo hiệu;
tiếng đàn, tiếng chim giúp thư giãn; giọng
nói dùng giao tiếp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và kể
thêm một âm thanh có ích trong trường
học.
- HS thảo luận và nêu: tiếng trống vào học,
lời cô giảng, chuông báo, tiếng bạn đọc bài.
- GV mời một số nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Âm
thanh giúp giao tiếp, báo hiệu, học tập và
thư giãn; cần sử dụng đúng lúc, đúng nơi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
2. KHÁM PHÁ (12 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Mục tiêu tích hợp:
- QCN: Nhận biết quyền được học tập, nghỉ ngơi trong môi trường âm thanh an toàn;
biết tôn trọng sự yên tĩnh của người khác.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 trong
SGK, xác định hoạt động của con người
trong từng hình.
- HS quan sát tranh và nêu: nghe biểu diễn
âm nhạc, học trong lớp, tham gia giao
thông.
- GV hỏi: “Âm thanh trong từng hình có
vai trò gì?”
- HS trả lời: Âm nhạc giúp thưởng thức,
thư giãn; lời giảng giúp giao tiếp và học
tập; còi xe giúp báo hiệu, bảo đảm an toàn
giao thông.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4, ghi
thêm ví dụ vào ba nhóm: giao tiếp - báo
hiệu - thư giãn.
- HS thảo luận, phân loại ví dụ và ghi vào
bảng nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
nhóm khác nhận xét ví dụ đã xếp đúng
nhận xét và sửa nếu cần.
nhóm chưa.
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp: “Khi bạn
đang học, người bệnh đang nghỉ hoặc em
bé đang ngủ, chúng ta có nên mở nhạc lớn
hay nói chuyện ồn ào không? Vì sao?”
- HS trả lời: Không nên, vì mọi người có
quyền học tập, nghỉ ngơi và sống trong môi
trường âm thanh an toàn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV diễn giải tích hợp QCN: Môi trường - HS lắng nghe, liên hệ và nêu việc làm: đi
an toàn không chỉ cần sạch mà còn cần
nhẹ, nói khẽ, giảm âm lượng thiết bị, nhắc
mức âm thanh phù hợp. Tiếng ồn lớn hoặc bạn lịch sự.
kéo dài có thể làm người khác khó tập
trung, mệt mỏi và ảnh hưởng thính giác. Vì
vậy HS cần nói vừa đủ nghe, giữ trật tự
trong lớp, thư viện, bệnh viện và khu dân
cư; không mở loa quá lớn, không la hét gần
tai người khác. Tôn trọng sự yên tĩnh là tôn
trọng quyền học tập, nghỉ ngơi và sức khỏe
của mọi người.
- GV kết luận hoạt động Khám phá: Âm
- HS ghi nhớ và hoàn thành phiếu phân
thanh có vai trò giao tiếp, báo hiệu, học tập loại.
và thư giãn; cần sử dụng âm thanh có trách
nhiệm.
3. LUYỆN TẬP (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết tiếng ồn, tác hại ban đầu và cách công nghệ hỗ trợ chuyển âm thanh thành
văn bản.
- Mục tiêu tích hợp:
- AI (4.A2.2): Nhận biết tính năng chuyển giọng nói thành văn bản có thể hỗ trợ người
khiếm thính tiếp cận thông tin; kết quả cần được kiểm tra.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 trong
SGK và chỉ ra nguồn âm trong từng hình.
- HS quan sát và nêu: tiếng nói qua loa,
tiếng máy khoan, tiếng xe cộ đông đúc.
- GV hỏi: “Những âm thanh này khi nào trở - HS trả lời: Khi quá to, kéo dài, xuất hiện
thành tiếng ồn?”
không đúng lúc hoặc gây khó chịu, ảnh
hưởng người khác.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 2: “Tiếng ồn - HS thảo luận và trả lời: Làm mất tập
có thể ảnh hưởng việc học và sức khỏe như trung, đau đầu, khó ngủ, khó nghe và có thể
thế nào?”
hại tai.
- GV mời HS trình bày, nhận xét và bổ
sung cách giảm tiếng ồn trong lớp.
- HS trình bày: nói nhỏ, không kéo bàn ghế
mạnh, đóng cửa hợp lí, đặt nội quy và nhắc
nhau giữ trật tự.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp: “Người
- HS trả lời: Dùng phụ đề trực tiếp hoặc
khiếm thính hoặc người ở nơi ồn có thể tiếp công cụ chuyển lời nói thành chữ.
nhận lời nói bằng cách nào trên thiết bị
số?”
- GV diễn giải tích hợp AI: Công cụ
- HS lắng nghe và nêu: AI hỗ trợ tiếp cận
chuyển giọng nói thành văn bản dùng AI
thông tin nhưng phải kiểm tra chữ hiển thị.
nhận âm thanh, tách tiếng nói và hiển thị
thành chữ gần như ngay lập tức. Công cụ
có thể hỗ trợ người khiếm thính theo dõi
bài giảng, cuộc họp hoặc video. Tuy nhiên,
khi có nhiều tiếng ồn, nhiều người nói cùng
lúc hoặc phát âm chưa rõ, chữ có thể sai. Vì
vậy người dùng cần nói rõ ràng, kiểm tra
lại nội dung, không đưa thông tin riêng tư
không cần thiết và không xem bản chép tự
động là hoàn toàn chính xác.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Tiếng
ồn cần được hạn chế; công nghệ hỗ trợ
nghe - đọc phải được dùng đúng mục đích
và có kiểm chứng.
- HS ghi nhớ và hoàn thành bài tập cá nhân.
4. VẬN DỤNG (8 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết cách phát âm của một số nhạc cụ và chuẩn bị ý tưởng STEM.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong
SGK, gọi tên từng nhạc cụ và mô tả cách
người chơi làm nhạc cụ phát âm.
- HS quan sát và nêu: gảy dây đàn ghi-ta,
gõ mặt trống, thổi vào sáo.
- GV hỏi: “Bộ phận nào của đàn, trống và
sáo rung động để phát âm?”
- HS trả lời: Dây đàn rung; mặt trống rung;
cột không khí trong ống sáo rung.
- GV tổ chức nhóm 4 phân loại nhạc cụ
thành nhạc cụ dây, nhạc cụ gõ và nhạc cụ
hơi.
- HS thảo luận, xếp đàn vào nhạc cụ dây,
trống vào nhạc cụ gõ, sáo vào nhạc cụ hơi.
- GV mời các nhóm trình bày; hỏi thêm:
“Nhóm có thể làm nhạc cụ nào từ vật liệu
dễ kiếm?”
- HS trình bày ý tưởng: đàn dây bằng hộp
và dây chun; trống từ hộp; kèn hoặc sáo từ
ống hút.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu nhóm ghi vật liệu dự kiến và - HS ghi ý tưởng, vật liệu và cơ chế tạo âm
bộ phận sẽ rung động trên phiếu.
của sản phẩm.
- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Muốn - HS hoàn thiện ý tưởng và chuẩn bị cho
chế tạo nhạc cụ cần xác định đúng bộ phận tiết sau.
rung động, lựa chọn vật liệu phù hợp và
bảo đảm an toàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 10
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỘ TO CỦA ÂM THANH
Vị trí người nghe
Mức độ nghe được
Gần nguồn âm
Cách nguồn âm một khoảng vừa
Xa nguồn âm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: VAI TRÒ CỦA ÂM THANH
Nhận xét
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
- Vận dụng được hiểu biết về sự truyền âm để giải thích một số tình huống đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động dự đoán, kiểm chứng và tự điều chỉnh câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, lắng nghe và thống nhất kết quả trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách kiểm tra để xác định mối liên hệ giữa khoảng
cách và độ to của âm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát và tham gia thực hành.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, sử dụng nguồn âm vừa phải để bảo vệ thính giác.
4. Tích hợp:
- AI (4.C2.1): Nhận biết AI có thể phân tích, nhận dạng và phân loại âm thanh; tìm hiểu ứng dụng
phân loại tiếng kêu của động vật trong bảo tồn thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, đồng hồ có tiếng tích tắc, hình 4 - 5 SGK, Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức về nguồn âm, môi trường truyền âm và dự đoán sự thay đổi độ to theo
khoảng cách.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe tiếng tích tắc của đồng
hồ đặt trên bàn giáo viên.
- HS giữ trật tự, tập trung lắng nghe âm
thanh.
- GV hỏi trực tiếp: “Vật nào đang phát ra
- HS trả lời: Đồng hồ là nguồn âm; bộ phận
âm thanh? Vì sao vật đó phát ra âm thanh?” bên trong đồng hồ rung động nên phát ra
tiếng tích tắc.
- GV hỏi: “Âm thanh từ đồng hồ truyền đến - HS trả lời: Âm thanh truyền qua không
tai chúng ta qua môi trường nào?”
khí đến tai người nghe.
- GV yêu cầu HS ở bàn đầu và bàn cuối
cùng nêu cảm nhận về độ to của tiếng tích
tắc.
- HS nêu: Bạn ở gần nghe rõ và to hơn; bạn
ở xa nghe nhỏ hơn hoặc khó nghe hơn.
- GV dẫn dắt: “Khoảng cách có ảnh hưởng - HS nêu dự đoán và sẵn sàng tham gia
như thế nào đến độ to của âm thanh mà tai hoạt động khám phá.
nghe được? Chúng ta cùng kiểm chứng.”
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Khi vị - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ học tập.
trí người nghe thay đổi, độ to của âm thanh
nghe được có thể thay đổi.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. KHÁM PHÁ (20 PHÚT):
- Mục tiêu:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và kiểm chứng độ to của âm thanh theo khoảng cách
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 trong
- HS quan sát tranh, xác định nguồn âm là
SGK, chú ý vị trí của cô giáo, nguồn âm và tiếng nói của cô giáo và nhận biết khoảng
các bạn ngồi ở các dãy bàn.
cách của từng bạn đến nguồn âm.
- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh có thể nghe - HS trả lời: Bạn ngồi gần cô giáo nghe to
tiếng cô giáo to nhất? Bạn nào nghe nhỏ
nhất; bạn ngồi xa hơn nghe nhỏ hơn vì
hơn? Vì sao?”
khoảng cách đến nguồn âm lớn hơn.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 2, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 và thống nhất: Càng
thống nhất nhận xét về mối liên hệ giữa
gần nguồn âm nghe càng to; càng xa nguồn
khoảng cách và độ to của âm thanh.
âm nghe càng nhỏ.
- GV mời 2 - 3 nhóm trình bày; yêu cầu
nhóm khác nhận xét câu trả lời đã rõ
nguyên nhân chưa.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV tổ chức thí nghiệm: giữ nguyên đồng - HS thực hiện theo vị trí, tập trung lắng
hồ, mời lần lượt 3 HS đứng ở vị trí gần,
nghe và không tạo thêm tiếng động.
vừa và xa để nghe tiếng tích tắc.
- GV hỏi từng HS: “Ở vị trí này em nghe
tiếng tích tắc như thế nào: to, vừa hay
nhỏ?”
- HS trả lời theo kết quả: vị trí gần nghe to
và rõ; vị trí giữa nghe nhỏ hơn; vị trí xa
nghe nhỏ nhất.
- GV yêu cầu nhóm 4 ghi kết quả vào Phiếu - HS phân công người nghe, người quan
học tập theo ba mức khoảng cách và thảo sát, người ghi; hoàn thành phiếu và giải
luận nguyên nhân.
thích dựa vào khoảng cách.
- GV mời đại diện nhóm trình bày bảng kết - HS trình bày: giữ nguyên nguồn âm, lớp
quả, yêu cầu nêu cả điều kiện để phép thử yên lặng, chỉ thay đổi vị trí người nghe.
công bằng.
- GV kết luận Hoạt động 1: Khi ở gần
nguồn âm, ta nghe âm thanh to hơn; khi ra
xa nguồn âm, âm thanh nghe nhỏ dần.
- HS nhắc lại kết luận và sửa phiếu nếu cần.
Hoạt động 2: Vận dụng qua “điện thoại dây”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5 trong
SGK và mô tả các bộ phận của “điện thoại
dây”.
- HS quan sát và nêu: hai cốc giấy hoặc hộp
nhỏ nối với nhau bằng một sợi dây căng.
- GV hỏi: “Khi một bạn nói vào cốc, âm
thanh truyền đến bạn kia bằng cách nào?”
- HS trả lời: Đáy cốc rung làm sợi dây
rung; rung động truyền theo dây đến cốc
kia rồi tạo âm thanh.
- GV tổ chức nhóm 4 làm điện thoại dây,
phân công hai bạn nói - nghe, một bạn giữ
dây, một bạn quan sát.
- HS thực hành đúng vai trò, giữ dây căng
và thử nói bằng âm lượng vừa phải.
- GV hỏi: “Khi dây căng và khi dây chùng, - HS trả lời: Khi dây căng nghe rõ hơn; dây
trường hợp nào nghe rõ hơn?”
chùng làm rung động truyền kém nên âm
thanh nhỏ hoặc không rõ.
- GV cho HS trình bày kết quả và giải thích - Đại diện nhóm trình bày đầy đủ; nhóm
bằng từ “rung động”, “truyền âm”, “khoảng khác bổ sung ví dụ hoặc điều kiện thử
cách”.
nghiệm.
- GV kết luận Hoạt động 2: Âm thanh có
thể truyền qua chất rắn; khi truyền ra xa
hoặc điều kiện truyền không tốt, âm thanh
nghe nhỏ và kém rõ hơn.
- HS lắng nghe và liên hệ với tiếng nói qua
tường, đường ray hoặc dây căng.
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về khoảng cách và độ to; nhận biết AI có thể hỗ trợ phân tích âm
thanh.
- Mục tiêu tích hợp:
- AI (4.C2.1): Nhận biết AI có thể thu nhận, so sánh và phân loại âm thanh; con người
cần kiểm tra kết quả trước khi sử dụng.
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: “Một thiết bị ghi âm - HS trả lời: Máy tính hoặc AI có thể so
đặt trong rừng thu được hàng nghìn tiếng
sánh mẫu âm thanh, nhận dạng và phân loại
kêu. Con người nghe từng tệp sẽ mất nhiều nhanh hơn.
thời gian. Máy tính có thể hỗ trợ thế nào?”
- GV hỏi dẫn: “AI có thể tự kết luận chính
xác hoàn toàn về loài vật chỉ từ một đoạn
âm thanh không? Vì sao?”
- HS trả lời: Không hoàn toàn; âm thanh có
thể nhiễu, các loài có tiếng gần giống nhau
hoặc dữ liệu chưa đủ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV diễn giải tích hợp AI: Thiết bị ghi âm - HS lắng nghe, nêu lại hai ý: AI hỗ trợ
thu tiếng trong tự nhiên, sau đó AI phân
phân tích nhanh; con người phải kiểm tra
tích cao độ, nhịp, thời lượng và đối chiếu
và chịu trách nhiệm.
với kho mẫu để gợi ý loài phát âm. Kết quả
giúp nhà khoa học theo dõi sự xuất hiện
của chim, ếch hoặc thú, phát hiện thay đổi
số lượng và hỗ trợ bảo tồn. Tuy nhiên, AI
chỉ đưa ra dự đoán; nhà khoa học phải nghe
lại, kiểm tra thời gian, địa điểm, điều kiện
môi trường và kết hợp quan sát thực tế
trước khi kết luận. HS cần hiểu công nghệ
giúp xử lí dữ liệu nhanh nhưng không thay
thế trách nhiệm kiểm chứng của con người.
- GV cho HS làm cá nhân bài tập: sắp xếp
ba vị trí “gần - vừa - xa” theo thứ tự âm
thanh nghe được từ to đến nhỏ.
- HS làm cá nhân và trả lời: gần - vừa - xa.
- GV mời HS trình bày và giải thích, sau đó - HS trình bày rõ: khoảng cách tăng thì âm
nhận xét, chốt đáp án.
thanh nghe được giảm dần.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập:
- HS ghi nhớ và hoàn thành bài tập.
Khoảng cách ảnh hưởng độ to nghe được;
AI có thể phân tích âm thanh nhưng cần dữ
liệu tốt và sự kiểm chứng của con người.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Liên hệ kiến thức với giao tiếp và bảo vệ thính giác.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Khi cần gọi một bạn ở xa, em
nên tiến lại gần hay hét thật to? Vì sao?”
- HS trả lời: Nên tiến lại gần và nói vừa đủ
nghe để giao tiếp rõ, không gây ồn và
không hại giọng.
- GV hỏi: “Khi dùng tai nghe, em cần làm
gì để bảo vệ tai?”
- HS trả lời: Để âm lượng vừa phải, không
nghe liên tục quá lâu và cho tai nghỉ.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày việc sẽ thực
hiện trong gia đình hoặc lớp học.
- HS nêu việc cụ thể: giảm âm lượng ti vi,
không hét gần tai bạn, đứng gần hơn khi
trao đổi.
- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Sử
- HS lắng nghe và cam kết thực hiện.
dụng âm thanh vừa đủ và lựa chọn khoảng
cách phù hợp giúp giao tiếp hiệu quả, bảo
vệ thính giác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 3
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Phân biệt được âm thanh có ích và tiếng ồn trong một số tình huống gần gũi.
- Nhận biết được cách một số nhạc cụ phát ra âm thanh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, hoàn thành phiếu và liên hệ thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm 2, nhóm 4, chia sẻ ý kiến rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân loại âm thanh theo vai trò và đề xuất cách sử dụng phù
hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết quan tâm đến người gặp khó khăn về thính giác.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, không tạo tiếng ồn ảnh hưởng đến người khác.
4. Tích hợp:
- QCN: HS nhận biết quyền được sống, học tập trong môi trường an toàn, tránh tiếng ồn có hại và
biết tôn trọng sự yên tĩnh nơi công cộng.
- AI (4.A2.2): Nhận biết tính năng chuyển âm thanh thành văn bản có thể hỗ trợ người khiếm thính
tiếp cận thông tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, âm thanh trò chơi, hình 1 - 3 SGK, một số nhạc cụ hoặc video, Phiếu học tập
số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và huy động trải nghiệm về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp âm
- HS lắng nghe, giơ tay gọi tên từng âm
thanh”, lần lượt phát tiếng chim hót, còi xe thanh.
cứu hỏa, trống trường, đàn ghi-ta và giọng
nói.
- GV hỏi: “Âm thanh nào dùng để báo
hiệu? Âm thanh nào giúp thư giãn? Âm
thanh nào dùng để giao tiếp?”
- HS trả lời: Còi xe và trống dùng báo hiệu;
tiếng đàn, tiếng chim giúp thư giãn; giọng
nói dùng giao tiếp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và kể
thêm một âm thanh có ích trong trường
học.
- HS thảo luận và nêu: tiếng trống vào học,
lời cô giảng, chuông báo, tiếng bạn đọc bài.
- GV mời một số nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Âm
thanh giúp giao tiếp, báo hiệu, học tập và
thư giãn; cần sử dụng đúng lúc, đúng nơi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
2. KHÁM PHÁ (12 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Mục tiêu tích hợp:
- QCN: Nhận biết quyền được học tập, nghỉ ngơi trong môi trường âm thanh an toàn;
biết tôn trọng sự yên tĩnh của người khác.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 trong
SGK, xác định hoạt động của con người
trong từng hình.
- HS quan sát tranh và nêu: nghe biểu diễn
âm nhạc, học trong lớp, tham gia giao
thông.
- GV hỏi: “Âm thanh trong từng hình có
vai trò gì?”
- HS trả lời: Âm nhạc giúp thưởng thức,
thư giãn; lời giảng giúp giao tiếp và học
tập; còi xe giúp báo hiệu, bảo đảm an toàn
giao thông.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4, ghi
thêm ví dụ vào ba nhóm: giao tiếp - báo
hiệu - thư giãn.
- HS thảo luận, phân loại ví dụ và ghi vào
bảng nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
nhóm khác nhận xét ví dụ đã xếp đúng
nhận xét và sửa nếu cần.
nhóm chưa.
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp: “Khi bạn
đang học, người bệnh đang nghỉ hoặc em
bé đang ngủ, chúng ta có nên mở nhạc lớn
hay nói chuyện ồn ào không? Vì sao?”
- HS trả lời: Không nên, vì mọi người có
quyền học tập, nghỉ ngơi và sống trong môi
trường âm thanh an toàn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV diễn giải tích hợp QCN: Môi trường - HS lắng nghe, liên hệ và nêu việc làm: đi
an toàn không chỉ cần sạch mà còn cần
nhẹ, nói khẽ, giảm âm lượng thiết bị, nhắc
mức âm thanh phù hợp. Tiếng ồn lớn hoặc bạn lịch sự.
kéo dài có thể làm người khác khó tập
trung, mệt mỏi và ảnh hưởng thính giác. Vì
vậy HS cần nói vừa đủ nghe, giữ trật tự
trong lớp, thư viện, bệnh viện và khu dân
cư; không mở loa quá lớn, không la hét gần
tai người khác. Tôn trọng sự yên tĩnh là tôn
trọng quyền học tập, nghỉ ngơi và sức khỏe
của mọi người.
- GV kết luận hoạt động Khám phá: Âm
- HS ghi nhớ và hoàn thành phiếu phân
thanh có vai trò giao tiếp, báo hiệu, học tập loại.
và thư giãn; cần sử dụng âm thanh có trách
nhiệm.
3. LUYỆN TẬP (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết tiếng ồn, tác hại ban đầu và cách công nghệ hỗ trợ chuyển âm thanh thành
văn bản.
- Mục tiêu tích hợp:
- AI (4.A2.2): Nhận biết tính năng chuyển giọng nói thành văn bản có thể hỗ trợ người
khiếm thính tiếp cận thông tin; kết quả cần được kiểm tra.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 trong
SGK và chỉ ra nguồn âm trong từng hình.
- HS quan sát và nêu: tiếng nói qua loa,
tiếng máy khoan, tiếng xe cộ đông đúc.
- GV hỏi: “Những âm thanh này khi nào trở - HS trả lời: Khi quá to, kéo dài, xuất hiện
thành tiếng ồn?”
không đúng lúc hoặc gây khó chịu, ảnh
hưởng người khác.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 2: “Tiếng ồn - HS thảo luận và trả lời: Làm mất tập
có thể ảnh hưởng việc học và sức khỏe như trung, đau đầu, khó ngủ, khó nghe và có thể
thế nào?”
hại tai.
- GV mời HS trình bày, nhận xét và bổ
sung cách giảm tiếng ồn trong lớp.
- HS trình bày: nói nhỏ, không kéo bàn ghế
mạnh, đóng cửa hợp lí, đặt nội quy và nhắc
nhau giữ trật tự.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp: “Người
- HS trả lời: Dùng phụ đề trực tiếp hoặc
khiếm thính hoặc người ở nơi ồn có thể tiếp công cụ chuyển lời nói thành chữ.
nhận lời nói bằng cách nào trên thiết bị
số?”
- GV diễn giải tích hợp AI: Công cụ
- HS lắng nghe và nêu: AI hỗ trợ tiếp cận
chuyển giọng nói thành văn bản dùng AI
thông tin nhưng phải kiểm tra chữ hiển thị.
nhận âm thanh, tách tiếng nói và hiển thị
thành chữ gần như ngay lập tức. Công cụ
có thể hỗ trợ người khiếm thính theo dõi
bài giảng, cuộc họp hoặc video. Tuy nhiên,
khi có nhiều tiếng ồn, nhiều người nói cùng
lúc hoặc phát âm chưa rõ, chữ có thể sai. Vì
vậy người dùng cần nói rõ ràng, kiểm tra
lại nội dung, không đưa thông tin riêng tư
không cần thiết và không xem bản chép tự
động là hoàn toàn chính xác.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Tiếng
ồn cần được hạn chế; công nghệ hỗ trợ
nghe - đọc phải được dùng đúng mục đích
và có kiểm chứng.
- HS ghi nhớ và hoàn thành bài tập cá nhân.
4. VẬN DỤNG (8 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết cách phát âm của một số nhạc cụ và chuẩn bị ý tưởng STEM.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong
SGK, gọi tên từng nhạc cụ và mô tả cách
người chơi làm nhạc cụ phát âm.
- HS quan sát và nêu: gảy dây đàn ghi-ta,
gõ mặt trống, thổi vào sáo.
- GV hỏi: “Bộ phận nào của đàn, trống và
sáo rung động để phát âm?”
- HS trả lời: Dây đàn rung; mặt trống rung;
cột không khí trong ống sáo rung.
- GV tổ chức nhóm 4 phân loại nhạc cụ
thành nhạc cụ dây, nhạc cụ gõ và nhạc cụ
hơi.
- HS thảo luận, xếp đàn vào nhạc cụ dây,
trống vào nhạc cụ gõ, sáo vào nhạc cụ hơi.
- GV mời các nhóm trình bày; hỏi thêm:
“Nhóm có thể làm nhạc cụ nào từ vật liệu
dễ kiếm?”
- HS trình bày ý tưởng: đàn dây bằng hộp
và dây chun; trống từ hộp; kèn hoặc sáo từ
ống hút.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu nhóm ghi vật liệu dự kiến và - HS ghi ý tưởng, vật liệu và cơ chế tạo âm
bộ phận sẽ rung động trên phiếu.
của sản phẩm.
- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Muốn - HS hoàn thiện ý tưởng và chuẩn bị cho
chế tạo nhạc cụ cần xác định đúng bộ phận tiết sau.
rung động, lựa chọn vật liệu phù hợp và
bảo đảm an toàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 10
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỘ TO CỦA ÂM THANH
Vị trí người nghe
Mức độ nghe được
Gần nguồn âm
Cách nguồn âm một khoảng vừa
Xa nguồn âm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: VAI TRÒ CỦA ÂM THANH
Nhận xét
 








Các ý kiến mới nhất