KNTT - Bài 1. Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:13' 26-10-2026
Dung lượng: 864.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:13' 26-10-2026
Dung lượng: 864.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thời gian thực hiện: … Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử
dụng điện an toàn.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
+) Chủ động tìm hiểu quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dụng cụ và hóa chất.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn học.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Quan sát tự nhiên: Nhận biết được các thiết bị điện.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được các thiết bị điện và cách sử dụng điện an
toàn trong đời sống.
c) Năng lực số:
1.1.TC2a – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số:
Học sinh xác định được nhu cầu thông tin về hóa chất, cách sử dụng, quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm.
1.1.TC2b – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số:
Học sinh tìm kiếm và lựa chọn được thông tin, hình ảnh về hóa chất, cách sử dụng, quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm từ các nguồn số phù hợp để thực hiện nhiệm vụ học tập.
1.2.TC2a – Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số:
Học sinh đánh giá được độ tin cậy của các nguồn thông tin số để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.1.TC2b – Tương tác thông qua công nghệ số:
Học sinh tham gia hoạt động luyện tập trên môi trường số.
2.2.TC2a – Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua công nghệ số:
Học sinh chia sẻ, trao đổi và thống nhất nội dung sản phẩm với các thành viên trong nhóm
thông qua môi trường số.
3.1.TC2a – Phát triển nội dung số:
Học sinh phát triển nội dung số đơn giản để trình bày kết quả nhiệm vụ học tập
5.3.TC2a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số:
Học sinh sử dụng công nghệ số để hoàn thành nhiệm vụ học tập
6.2.TC2a – Sử dụng trí tuệ nhân tạo:
Học sinh sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tìm kiếm thông tin, tổng hợp nội dung và
hoàn thiện bài thuyết trình.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: ống đong, lọ đựng hóa chất, ống nghiệm, mặt kính đồng hồ, đèn cồn, bát sứ, lưới
thép, kiềng đun, thìa kim loại hoặc thủy tinh, đũa thủy tinh, giá đỡ ống nghiệm, bộ giá thí
nghiệm
- Hóa chất: zinc, sulfur, carbon, dung dịch muối ăn,…
- Thiết bị: điện trở và biến trở, điôt (diode) và điôt phát quang, pin, oát kế, công tắc, cầu chì,
một số đồng hồ đo điện cơ bản,…
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy
hiểm, hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?
Kẽm (Zinc, Zn)
Lưu huỳnh (sulfur, S)
Cồn
Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở các hình bên dưới.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 3. Trình bày cách lấy hóa chất rắn và lỏng
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................... .
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A
Cột B
Mục đích sử dụng
Tên dụng cụ
a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
1. Ống đong
b) Để đặt các ống nghiệm
2. Kẹp ống nghiệm
c) Để khuấy khi hoà tan chất rắn
3. Lọ thuỷ tinh
d) Để đong một lượng chất lỏng
4. Giá để ống nghiệm
e) Để chứa hoá chất
5. Thìa thuỷ tinh
g) Để lấy hoá chất (rắn)
6. Đũa thuỷ tinh
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa;
c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
Mẫu
pH
a) nước máy
b) nước mưa
c) nước hồ/ ao
d) nước chanh
e) nước cam
g) nước vôi trong
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1. Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 2. Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để đảm bảo
an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu: Khơi gợi sự tò mò và hứng thú khám phá các chất của học sinh, dẫn dắt học sinh
đến với bài học.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề: “Trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều sau:
- Tuân thủ nội quy phòng thí nghiệm
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
- Đọc kĩ thông tin trên nhãn hoá chất trước khi sử dụng
- Dùng đúng đụng cụ và thiết bị phù hợp
- Báo ngay sự cố cho giáo viên khi có vấn đề
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề: “Trong thực hành, học sinh cần chú ý những HS nhận nhiệm vụ
điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá
chất để đảm bảo thành công và an toàn?”
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo cặp cùng
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
bàn, thảo luận.
Dẫn dắt HS vào bài:
Học sinh xác định vấn đề.
Mỗi thí nghiệm hóa học đều giống như một "cuộc khám phá
khoa học". Muốn cuộc khám phá đó thành công và an toàn,
người thực hiện cần biết lựa chọn đúng dụng cụ, sử dụng đúng
hóa chất và tuân thủ các quy tắc trong phòng thí nghiệm. Những
kiến thức này sẽ là nền tảng giúp các em thực hiện tốt các bài
thực hành trong suốt chương trình Khoa học tự nhiên 8.
Hãy cùng bắt đầu với Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị
cơ bản trong phòng thí nghiệm.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Nhận biết hóa chất
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Học sinh xác định nhu cầu, tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết hóa chất
(1.1TC2a; 1.1.TC2b)
- Học sinh biết đánh giá độ tin cậy, đối chiếu thông tin thu thập được với nội dung SGK để lựa
chọn thông tin phù hợp khi nhận dạng, phân tích và thao tác lấy hóa chất hóa chất. (1.2.TC2a)
- Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin để hoàn thiện phiếu học tập. (2.2.TC2a)
b) Nội dung:
- GV giới thiệu cho HS một số hóa chất thường gặp trong phòng thí nghiệm.
- GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi
trong PHT số 1.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens/Chatbot AI để thực hiện thao tác đọc nhãn hóa chất
và xác định cảnh báo an toàn
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy
hiểm, hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?
Kẽm (Zinc, Zn)
Lưu huỳnh (sulfur, S)
Cồn
Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
– Hóa chất nguy hiểm: Sulfuric acid, hydrochloric acid.
– Hóa chất dễ cháy, nổ: Cồn, benzene.
Câu 2. Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở các hình bên dưới.
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
- Nhãn c) cho biết:
Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
Câu 3. Trình bày cách lấy hóa chất rắn và lỏng
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn
ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá
chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh
vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ
chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ
dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất
lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu cho HS một số hóa chất thường gặp trong phòng thí HS nhận nhiệm vụ.
nghiệm.
- GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, tổ chức cho HS hoạt động
nhóm để trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens/Chatbot AI để thực hiện
thao tác đọc nhãn hóa chất và xác định cảnh báo an toàn
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Sử dụng công cụ số
để tìm kiếm thông tin,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
cảnh báo về hóa chất
kết hợp đọc SGK
- Thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm - Đại diện một số nhóm
trình bày phần thảo
còn lại quan sát, nhận xét.
luận của mình.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Tổng kết
- Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai Ghi nhớ kiến thức.
hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán
nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh
khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ...
Các dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ của chất tan.
Hoạt động 2.2. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để thi giữa 2 nhóm về những việc cần làm và không
được làm khi sử dụng hóa chất.
- Luật chơi: chia lớp thành 2 nhóm (đội 1: những việc cần làm; đội 2: những việc không được
làm). Mỗi đội lần lượt nêu hoặc dán thẻ hành động. Đúng được tính điểm; sai không bị trừ
điểm. Đội có nhiều đáp án đúng là đội chiến thắng
Những việc cần làm
Những việc không được làm
c) Sản phẩm
1.
2.
3.
4.
5.
Những việc cần làm
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hoá chất
nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác
bị mờ.
Tuân thủ theo đúng quy định và hướng
dẫn của thầy, cô giáo khi sử dụng hoá
chất để tiến hành thí nghiệm.
Cần lưu ý khi sử dụng hoá chất nguy hiểm
như sulfuric acid đặc,... và hoá chất dễ
cháy như cồn,...
Sau khi lấy hoá chất xong cần phải đậy
kín các lọ đựng hoá chất.
Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo
ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố
cháy, nổ, đổ hoá chất, vỡ dụng cụ thí
nghiệm,...
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Những việc không được làm
Ngửi, nếm các hoá chất.
Tự tiện sử dụng hoá chất.
Tự ý mang hoá chất ra khỏi vị trí làm thí
nghiệm.
Ăn uống trong phòng thực hành.
Chạy, nhảy, làm mất trật tự.
Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy
lửa.
Đổ hoá chất trực tiếp vào cống thoát
nước hoặc đổ ra môi trường.
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá
chất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để thi giữa 2 nhóm về HS nhận nhiệm vụ.
những việc cần làm và không được làm khi sử dụng hóa chất.
- Luật chơi: chia lớp thành 2 nhóm (đội 1: những việc cần làm; đội
2: những việc không được làm). Mỗi đội lần lượt nêu hoặc dán thẻ
hành động. Đúng được tính điểm; sai không bị trừ điểm. Đội có
nhiều đáp án đúng là đội chiến thắng
Những việc cần làm
Những việc không được làm
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS tìm kiếm, thảo
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
luận về nhiệm vụ được
giao
Báo cáo kết quả:
- Mỗi đội lần lượt nêu
- GV tổ chức cho từng đội lần lượt nêu hành động trong thời gian hoặc dán thẻ hành động
quy định
- GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về quy tắc sử dụng hóa
chất an toàn
Tổng kết
- Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc Ghi chép kiến thức
nhãn mờ, mất chữ. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất, tìm hiểu kĩ tính
chất, cảnh báo … của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, đúng quy tắc, không dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất.
- Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, bị tràn cần
báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
- Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở lại bình
chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.
Hoạt động 2.3. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số dụng cụ và cách sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
b) Nội dung:
- GV cho HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm và nghiên cứu kiến thức SGK.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động nhóm để trả
lời các câu hỏi trong PHT số 2.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống
nghiệm quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất,
gây nguy hiểm.
Câu 2. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A
Cột B
Mục đích sử dụng
Tên dụng cụ
a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
1. Ống đong
b) Để đặt các ống nghiệm
2. Kẹp ống nghiệm
c) Để khuấy khi hoà tan chất rắn
3. Lọ thuỷ tinh
d) Để đong một lượng chất lỏng
4. Giá để ống nghiệm
e) Để chứa hoá chất
5. Thìa thuỷ tinh
g) Để lấy hoá chất (rắn)
6. Đũa thuỷ tinh
a)- 2;
b)- 4;
c) -6;
d )- 1;
e) -3;
g) -5.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
Cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm: Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao
su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa
ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên.
Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt
dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm và nghiên cứu kiến
thức SGK.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông
qua hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi trong PHT số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Các nhóm nghiên cứu
phần II (SGK tr.7-8),
kết hợp với quan sát,
phân tích các thông tin
GV cung cấp, thảo luận
và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại - Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
quan sát, nhận xét.
- GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về một số dụng cụ thí - Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
nghiệm và cách sử dụng
của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút
nhỏ giọt, kẹp gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận,
dùng tay thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm
bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa
đáy ống nghiệm vào gần ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về
phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun
trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí
nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không
để đáy ống nghiệm chạm vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
- Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với
lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa
ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao su để
hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm.
Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
Hoạt động 2.4. Thiết bị đo pH
a) Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng thiết bị đo pH, thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH, giới thiệu cho HS
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thời gian thực hiện: … Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử
dụng điện an toàn.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
+) Chủ động tìm hiểu quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dụng cụ và hóa chất.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn học.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Quan sát tự nhiên: Nhận biết được các thiết bị điện.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được các thiết bị điện và cách sử dụng điện an
toàn trong đời sống.
c) Năng lực số:
1.1.TC2a – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số:
Học sinh xác định được nhu cầu thông tin về hóa chất, cách sử dụng, quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm.
1.1.TC2b – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số:
Học sinh tìm kiếm và lựa chọn được thông tin, hình ảnh về hóa chất, cách sử dụng, quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm từ các nguồn số phù hợp để thực hiện nhiệm vụ học tập.
1.2.TC2a – Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số:
Học sinh đánh giá được độ tin cậy của các nguồn thông tin số để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.1.TC2b – Tương tác thông qua công nghệ số:
Học sinh tham gia hoạt động luyện tập trên môi trường số.
2.2.TC2a – Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua công nghệ số:
Học sinh chia sẻ, trao đổi và thống nhất nội dung sản phẩm với các thành viên trong nhóm
thông qua môi trường số.
3.1.TC2a – Phát triển nội dung số:
Học sinh phát triển nội dung số đơn giản để trình bày kết quả nhiệm vụ học tập
5.3.TC2a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số:
Học sinh sử dụng công nghệ số để hoàn thành nhiệm vụ học tập
6.2.TC2a – Sử dụng trí tuệ nhân tạo:
Học sinh sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tìm kiếm thông tin, tổng hợp nội dung và
hoàn thiện bài thuyết trình.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: ống đong, lọ đựng hóa chất, ống nghiệm, mặt kính đồng hồ, đèn cồn, bát sứ, lưới
thép, kiềng đun, thìa kim loại hoặc thủy tinh, đũa thủy tinh, giá đỡ ống nghiệm, bộ giá thí
nghiệm
- Hóa chất: zinc, sulfur, carbon, dung dịch muối ăn,…
- Thiết bị: điện trở và biến trở, điôt (diode) và điôt phát quang, pin, oát kế, công tắc, cầu chì,
một số đồng hồ đo điện cơ bản,…
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy
hiểm, hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?
Kẽm (Zinc, Zn)
Lưu huỳnh (sulfur, S)
Cồn
Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở các hình bên dưới.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 3. Trình bày cách lấy hóa chất rắn và lỏng
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................... .
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A
Cột B
Mục đích sử dụng
Tên dụng cụ
a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
1. Ống đong
b) Để đặt các ống nghiệm
2. Kẹp ống nghiệm
c) Để khuấy khi hoà tan chất rắn
3. Lọ thuỷ tinh
d) Để đong một lượng chất lỏng
4. Giá để ống nghiệm
e) Để chứa hoá chất
5. Thìa thuỷ tinh
g) Để lấy hoá chất (rắn)
6. Đũa thuỷ tinh
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa;
c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
Mẫu
pH
a) nước máy
b) nước mưa
c) nước hồ/ ao
d) nước chanh
e) nước cam
g) nước vôi trong
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1. Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 2. Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để đảm bảo
an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu: Khơi gợi sự tò mò và hứng thú khám phá các chất của học sinh, dẫn dắt học sinh
đến với bài học.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề: “Trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều sau:
- Tuân thủ nội quy phòng thí nghiệm
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
- Đọc kĩ thông tin trên nhãn hoá chất trước khi sử dụng
- Dùng đúng đụng cụ và thiết bị phù hợp
- Báo ngay sự cố cho giáo viên khi có vấn đề
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề: “Trong thực hành, học sinh cần chú ý những HS nhận nhiệm vụ
điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá
chất để đảm bảo thành công và an toàn?”
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo cặp cùng
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
bàn, thảo luận.
Dẫn dắt HS vào bài:
Học sinh xác định vấn đề.
Mỗi thí nghiệm hóa học đều giống như một "cuộc khám phá
khoa học". Muốn cuộc khám phá đó thành công và an toàn,
người thực hiện cần biết lựa chọn đúng dụng cụ, sử dụng đúng
hóa chất và tuân thủ các quy tắc trong phòng thí nghiệm. Những
kiến thức này sẽ là nền tảng giúp các em thực hiện tốt các bài
thực hành trong suốt chương trình Khoa học tự nhiên 8.
Hãy cùng bắt đầu với Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị
cơ bản trong phòng thí nghiệm.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Nhận biết hóa chất
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Học sinh xác định nhu cầu, tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết hóa chất
(1.1TC2a; 1.1.TC2b)
- Học sinh biết đánh giá độ tin cậy, đối chiếu thông tin thu thập được với nội dung SGK để lựa
chọn thông tin phù hợp khi nhận dạng, phân tích và thao tác lấy hóa chất hóa chất. (1.2.TC2a)
- Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin để hoàn thiện phiếu học tập. (2.2.TC2a)
b) Nội dung:
- GV giới thiệu cho HS một số hóa chất thường gặp trong phòng thí nghiệm.
- GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi
trong PHT số 1.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens/Chatbot AI để thực hiện thao tác đọc nhãn hóa chất
và xác định cảnh báo an toàn
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy
hiểm, hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?
Kẽm (Zinc, Zn)
Lưu huỳnh (sulfur, S)
Cồn
Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
– Hóa chất nguy hiểm: Sulfuric acid, hydrochloric acid.
– Hóa chất dễ cháy, nổ: Cồn, benzene.
Câu 2. Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở các hình bên dưới.
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
- Nhãn c) cho biết:
Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
Câu 3. Trình bày cách lấy hóa chất rắn và lỏng
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn
ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá
chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh
vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ
chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ
dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất
lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu cho HS một số hóa chất thường gặp trong phòng thí HS nhận nhiệm vụ.
nghiệm.
- GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, tổ chức cho HS hoạt động
nhóm để trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens/Chatbot AI để thực hiện
thao tác đọc nhãn hóa chất và xác định cảnh báo an toàn
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Sử dụng công cụ số
để tìm kiếm thông tin,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
cảnh báo về hóa chất
kết hợp đọc SGK
- Thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm - Đại diện một số nhóm
trình bày phần thảo
còn lại quan sát, nhận xét.
luận của mình.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Tổng kết
- Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai Ghi nhớ kiến thức.
hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán
nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh
khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ...
Các dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ của chất tan.
Hoạt động 2.2. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để thi giữa 2 nhóm về những việc cần làm và không
được làm khi sử dụng hóa chất.
- Luật chơi: chia lớp thành 2 nhóm (đội 1: những việc cần làm; đội 2: những việc không được
làm). Mỗi đội lần lượt nêu hoặc dán thẻ hành động. Đúng được tính điểm; sai không bị trừ
điểm. Đội có nhiều đáp án đúng là đội chiến thắng
Những việc cần làm
Những việc không được làm
c) Sản phẩm
1.
2.
3.
4.
5.
Những việc cần làm
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hoá chất
nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác
bị mờ.
Tuân thủ theo đúng quy định và hướng
dẫn của thầy, cô giáo khi sử dụng hoá
chất để tiến hành thí nghiệm.
Cần lưu ý khi sử dụng hoá chất nguy hiểm
như sulfuric acid đặc,... và hoá chất dễ
cháy như cồn,...
Sau khi lấy hoá chất xong cần phải đậy
kín các lọ đựng hoá chất.
Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo
ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố
cháy, nổ, đổ hoá chất, vỡ dụng cụ thí
nghiệm,...
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Những việc không được làm
Ngửi, nếm các hoá chất.
Tự tiện sử dụng hoá chất.
Tự ý mang hoá chất ra khỏi vị trí làm thí
nghiệm.
Ăn uống trong phòng thực hành.
Chạy, nhảy, làm mất trật tự.
Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy
lửa.
Đổ hoá chất trực tiếp vào cống thoát
nước hoặc đổ ra môi trường.
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá
chất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để thi giữa 2 nhóm về HS nhận nhiệm vụ.
những việc cần làm và không được làm khi sử dụng hóa chất.
- Luật chơi: chia lớp thành 2 nhóm (đội 1: những việc cần làm; đội
2: những việc không được làm). Mỗi đội lần lượt nêu hoặc dán thẻ
hành động. Đúng được tính điểm; sai không bị trừ điểm. Đội có
nhiều đáp án đúng là đội chiến thắng
Những việc cần làm
Những việc không được làm
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS tìm kiếm, thảo
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
luận về nhiệm vụ được
giao
Báo cáo kết quả:
- Mỗi đội lần lượt nêu
- GV tổ chức cho từng đội lần lượt nêu hành động trong thời gian hoặc dán thẻ hành động
quy định
- GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về quy tắc sử dụng hóa
chất an toàn
Tổng kết
- Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc Ghi chép kiến thức
nhãn mờ, mất chữ. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất, tìm hiểu kĩ tính
chất, cảnh báo … của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, đúng quy tắc, không dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất.
- Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, bị tràn cần
báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
- Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở lại bình
chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.
Hoạt động 2.3. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số dụng cụ và cách sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
b) Nội dung:
- GV cho HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm và nghiên cứu kiến thức SGK.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động nhóm để trả
lời các câu hỏi trong PHT số 2.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống
nghiệm quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất,
gây nguy hiểm.
Câu 2. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A
Cột B
Mục đích sử dụng
Tên dụng cụ
a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
1. Ống đong
b) Để đặt các ống nghiệm
2. Kẹp ống nghiệm
c) Để khuấy khi hoà tan chất rắn
3. Lọ thuỷ tinh
d) Để đong một lượng chất lỏng
4. Giá để ống nghiệm
e) Để chứa hoá chất
5. Thìa thuỷ tinh
g) Để lấy hoá chất (rắn)
6. Đũa thuỷ tinh
a)- 2;
b)- 4;
c) -6;
d )- 1;
e) -3;
g) -5.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
Cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm: Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao
su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa
ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên.
Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt
dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm và nghiên cứu kiến
thức SGK.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông
qua hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi trong PHT số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Các nhóm nghiên cứu
phần II (SGK tr.7-8),
kết hợp với quan sát,
phân tích các thông tin
GV cung cấp, thảo luận
và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại - Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
quan sát, nhận xét.
- GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức về một số dụng cụ thí - Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
nghiệm và cách sử dụng
của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút
nhỏ giọt, kẹp gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận,
dùng tay thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm
bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa
đáy ống nghiệm vào gần ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về
phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun
trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí
nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không
để đáy ống nghiệm chạm vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
- Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với
lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa
ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao su để
hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm.
Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
Hoạt động 2.4. Thiết bị đo pH
a) Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng thiết bị đo pH, thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH, giới thiệu cho HS
 









Các ý kiến mới nhất