Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 10h:29' 24-08-2024
Dung lượng: 435.1 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
1
Tổ:

Trường:

Giáo viên:

Ngày soạn:
Lớp
Ngày dạy

6A1

6A2

6A3

Ghi thực tế

Ghi thực tế

Ghi thực tế

CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ — PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I.Mục tiêu:
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và toạ
độđịa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và
kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực:
* Năng lực chung.
-Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ
tuyến, kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán
cầu Nam. Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam (nếu có).
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên.
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học
mang lại.
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.

2
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu.
- Bản đồ thế giới.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5phút)
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV: Hàng ngày chúng ta đều cần nhớ sẽ đi những đâu, đến các địa điểm nào trong
không gian sống quen thuộc của mình. Chúng ta cũng thường thông tin cho người
thân bạn bè về địa điểm nào đó. Nhưng làm thế nào để xác định được vị trí của một
địa điểm trên bản đồ? Làm thế nào để có thể vẽ bản đồ một cách chính xác? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được các câu hỏi trên.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
HS: Trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.

3
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức .
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến (15 phút).
a. Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu:
+ Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc (xích
đạo), các bán cầu.
+ Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa Cầu kinh tuyến gốc, xích đạo và các
bán cầu.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn
b. Nội dung:
- HS dựa vào H2 và đọc thông tin mục 1, kết hợp phần “Em có biết”SGK/102 để
thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
- Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:
+ GV yêu cầu hs quan sát kênh hình:

+ GV: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Nhiệm vụ 1: GV Hướng dẫn hs quan sát H1 SGK. Từ đó yêu cầu HS nhận xét về
hình dạng (hình cầu và trục nghiêng) của Trái Đất để biết rằng quả Địa Cầu chính
là mô hình của Trái Đất phản ánh chính xác, rõ ràng về hình dạng và kích thước đã
được thu nhỏ.

4
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

-Nhiệm vụ 2: GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu: Dựa vào quả Địa Cầu và hình
2 (SGK/102) kết hợp phần “Em có biết” tiến hành thảo luận (5 phút) những nội
dung sau:
Nhóm 1,3: Cho biết khái niệm về kinh tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh
tuyến tây.
Nhóm 2,4: Cho biết khái niệm về vĩ tuyến, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
Nhóm 5,6: Cho biết khái niệm về bán cầu Bắc, bán cầu Nam, bán cầu Đông, bán
cầu Tây. So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến
với nhau.
+ HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
- Bước 2:
+ HS: Các nhóm thảo luận nội dungtheo yêu cầu hoàn thành phiếu học tập.
Nhóm 1,3
- Kinh tuyến:…
- Kinh tuyến gốc:………
- Kinh tuyến Đông:…….
- Kinh tuyến Tây:……..

PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm 2,4
- Vĩ tuyến:……
- Vĩ tuyến gốc:…………
- Vĩ tuyến Bắc:…………
- Vĩ tuyến Nam:………..

Nhóm 5,6
- Bán cầu Bắc:………….
- Bán cầu Nam:………..
- Bán cầu Đông:……….
- Bán cầu Tây:…………
- Độ dài giữa các kinh
tuyến:..............................
- Độ dài giữa các vĩ
tuyến:........ .....................

+ GV: Gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3:
+ HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, kết hợp với xác định trên
kênh hình.
+ GV: Lắng nghe, gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo và bổ sung.
- Bước 4:
+ GV nhận xét, cung cấp thêm thông tin, chốt kiến thức.
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
NỘI DUNG 1
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: Là nửa đường tròn nối 2 cực trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến: Là vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh tuyến.
- Kinh tuyến gốc: Là kinh tuyến 0 0, đi qua đài thiên văn Grin-uých (ngoại ô thành

5
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

phố Luân Đôn nước Anh).
- Vĩ tuyến gốc: Là vĩ tuyến 00(Xích đạo).
- Kinh tuyến Đông: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
- Vĩ tuyến Bắc: Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam.
- Bán cầu Bắc: Nửa cầu nằm ở phía trên đường xích đạo, chứa cực Bắc. (từ vĩ
tuyến 00 đến 900B)
- Bán cầu Nam: Nửa cầu nằm ở phía dưới đường xích đạo, chứa cực Nam. (từ vĩ
tuyến 00 đến 900N).
- Bán cầu Đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến gốc. (từ kinh tuyến 0 0
đến 1800).
- Bán cầu Tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến gốc. (từ kinh tuyến 0 0 đến
1800).
- Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
GV: Chiếu bản đồ thế giới yêu cầu hs lên xác định vị trí của 1 số nước trên bản đồ
đã được GV kí hiệu sẵn(Việt Nam, Trung Quốc, Hoa Kì, Ôxtrây-li-a..) cho biết các
nước này nằm ở nửa cầu nào?
HS: Quan sát xác định và trả lời.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí. (10phút).
a. Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu:
+ Biết được khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
+ Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu.

- Phương pháp: Nhóm, cặp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não.
b. Nội dung:
- HS khai thác mục 2, H3, H4 để thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
- Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:

6
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

+ GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK:

Quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin trong SGK, phần “Em có biết” thảo luận
cặp đôi/bàn các nội dung sau:
1. Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
2. Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C trên hình 4.
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Bước 2:
+ GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
+ HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1.Khái niệm:
2. Xác định tọa độ địa lí của các điểm sau:
- Kinh độ: ……………………… - Điểm A: ………………………………….
- Vĩ độ:………………………… - Điểm B: ………………………………….
- Tọa độ địa lí:…………………
- Điểm C:…………………………………..
- Bước 3:
+ HS trình bày kết quả trước lớp.
+ GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 4:
+ GV nhận xét phần trình bày của HS và chốt kiến thức.
+ HS lắng nghe, ghi bài.
NỘI DUNG 2
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh

7
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

tuyến đi qua điểm đó.
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ Xích đạo đến vĩ tuyến đi
qua điểm đó.
- Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
- Cách viết: A (600 B, 1200 Đ).
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8phút)
a. Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
-Mục tiêu:Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học, hệ thống lại nội dung
kiến thức vừa tìm hiểu.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm/cặp đôi.
- Kĩ thuật: Động não
b. Nội dung:
- Liên hệ kiến thức Toán học để tính các đường kinh, vĩ tuyến.
c. Sản phẩm:
- Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:
GV chia lớp thành 4 nhóm tiến hành thảo luận (5 phút) những nội dung sau:
Câu 1: Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì trên
quả Địa cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến?
Câu 2:Ghép kiến thức ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Cột A
Cột B
Đáp án
1.Kinh tuyến
a. là khoảng cách tính bằng độ từ kinh
tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đó.
2. Vĩ tuyến
b. là nửa đường tròn nối hai cực trên bề
mặt quả Địa cầu.
3. Kinh độ của một điểm c. là khoảng cách tính bằng độ từ Xích đạo
đến vĩ tuyến đi qua điểm đó.
4. Vĩ độ của một điểm
d. là vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và
vuông góc với các kinh tuyến.
Câu 3: Yêu cầu:
* Các nhóm tự thiết kế quả Địa cầu, trên quả địa cầu phải thể hiện được các
qui ước sau :
- Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
- Kinh tuyến đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Nam, vĩ tuyến Bắc.

8
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

- Nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
* Trình bày được qui ước xác định và công dụng của các đường kinh vĩ
tuyến.
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- Bước 2:
+GV: Gợi ý, giúp HS liên hệ kiến thức toán học: đường tròn 360 0, Xích đạo 00, cực
900 để tính ra số đường kinh, vĩ tuyến.
+ GV phát phiếu học tập cho học sinh ghép đối với câu 2.
+ GV phát hình vẽ quả Địa cầu trống cho các nhóm thiết kế các quy ước theo yêu
cầu đối với câu 3.
+ HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
- Bước 3:
+ HS: Trình bày kết quả.
+ Đối với câu 3 GV chọn 1 nhóm bất kì trình bày sản phẩm thiết kế.
+ GV: Lắng nghe, gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 4:
+ GV chuẩn kiến thức và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
Câu 1:360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến
Câu 2: 1-b; 2-d; 3- a; 4-c
Câu 3: GV chiếu sản phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5phút)
a. Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
+ Rèn kĩ năng bản đồ.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:
+ GV: Yêu cầu HS tra cứu internet, kết hợp quan sát bản đồ hành chính Việt Nam,
xác định toạ độ địa lí của các điểm cực phần đất liềncủa nước ta.
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- Bước 2:

9
Trường: THCS

Tổ:

Giáo viên:

+ GV: Hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: Xác định trên kênh hình.
- Bước 3:
+ HS: Trình bày kết quả trên kênh hình.HS khác nhận xét.
+ GV: Quan sát.
- Bước 4:
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- Điểm cực Bắc ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang có tọa độ:
(23023'B, 105020'Đ).
- Điểm cực Nam ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau có tọa độ:
(8034'B, 104040'Đ).
- Điểm cực Tây ở xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên có tọa độ:
(22022'B, 102009'Đ).
- Điểm cực Đông ở xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa có tọa độ:
(12040'B, 109024'Đ).
* Hướng dẫn học tập ở nhà: (1phút)
- Học bài, làm bài tập trong tập bản đồ.
- Đọc trước bài mới: Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên
bản đồ.

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
---------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến