KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hà
Ngày gửi: 15h:57' 17-02-2024
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 383
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hà
Ngày gửi: 15h:57' 17-02-2024
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
1 người
(lê thuận)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện
hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui
vẻ, thân thiện hơn.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa màu.
- HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm - HS quan sát, chơi TC theo HD.
vai chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi + 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp.
bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn
( HS có thể thay đổi vai cho nhau)
bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình
bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay
cái ghép vào nhau thành hình vuông mô
phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS
hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm + HS nối tiếp nêu
nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các
hoạt động:
-Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc
bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp
như thế nào?
- Khi em được bạn chụp ảnh, em
thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh
của mình như thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
1
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân
thiện của mình là hình ảnh chúng ta
luôn muốn lưu lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình
hằng ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè,
em mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào
hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình
thường em cười nhiều hơn hay nhăn
mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy
vui vẻ không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui
vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người
xung quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những
biểu hiện của người vui vẻ qua các câu
hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người
thế nào, thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là
người thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui
vẻ và thân thiện với mọi người xung
quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp
vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí
mật: Nếu bạn nào thấy mình đã là người
vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười
. Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ,
thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh
của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ
hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra
một chiếc hộp to để HS đặt những tờ
giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời
hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho
HS.
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành
2
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có
thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn
bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi
vui của em và các bạn
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6
và thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân
thiện, tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi
vui của các bạn khác mà em biết.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân
thiện, tươi vui của em và các bạn trong
lớp.
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống
trước lớp - HS khác cho lời khuyên:
đóng góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện
là người thân thiện, vui vẻ đối với bạn
B.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt
nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên
chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện
sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì
có thể làm gì?
− GV mời các HS thể hiện sự thân
thiện, vui tươi với một người bạn hoặc
một nhóm bạn trong lớp.
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể
hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người
cũng không quá khó.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại
những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm
những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả
nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ
thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của
em để tham gia triển lãm ảnh của tổ.
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
3
- HS đồng thanh đọc to.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
+ 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa lời
khuyên
- HS thực hành trước lớp
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN
TRIỂN LÃM TRANH, ẢNH VUI .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS có thêm động lực thể hiện mình là người thân thiện, vui vẻ với bạn bè, thầy
cô và nhiều tình huống khác trong cuộc sống.
- HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Thân thiện, vui vẻ,
đoàn kết với các thành viên trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài. Máy ảnh ( điện thoại chụp ảnh). Bảng nhóm/ Giấy A0
- HS: SGK. Ảnh gia đình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 1:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 1.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 2:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
4
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
2.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước: Triển lãm tranh, ảnh theo tổ.
- GV phân vị trí cho mỗi tổ để trưng bày
những hình ảnh vui vẻ của mỗi thành viên
trong tổ.
- HS gắn ảnh vào bảng nhóm theo tổ.
− GV cho từng HS kể cho các bạn trong tổ
và cả lớp nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc
- HS chia sẻ trước lớp
nào? Liên quan đến những kỉ niệm gì? Vì
sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự
triển lãm.
Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho
đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận niềm vui
mà mình vừa chia sẻ cho nhau.
b. Hoạt động nhóm:
- Gv giúp HS chụp ảnh theo tổ
+ GV HS tạo các động tác giống nhau hoặc - HS cùng nhau vui cười , tạo động
động tác độc đáo của riêng mình.
tác khi chụp ảnh.
- Khen ngợi, về những gương mặt mình nhìn
thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ
rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp
chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau.
3. Cam kết hành động.
−GV cho HS khái quát lại các “bí kíp” để
- HS vừa đọc vừa thực hiện các đọng
trở thành người vui vẻ, thân thiện theo lời
tác.
thơ, vừa đọc vừa làm động tác:
Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt
tròn xoe)
Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành
miệng cười)
Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau)
Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói
- HS chia sẻ
và cười xoà)
− GV cho HS chia sẻ xem mình có thể trở
thành người vui vẻ, thân thiện .
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời
muốn học tập các bạn ấy.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau.
- HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu
cười khác nhau: cười tủm tỉm, cười
mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu
môi,... YCHS bắt chước cười như trong
ảnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Kể về những bạn trong
lớp có nụ cười thân thiện.
- YCHS gọi tên những bạn có nụ cười
thân thiện trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi
tên:
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi
người và khi người khác cười với em?
+ Kể các tình huống có thể cười thân
thiện.
- GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích
thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười
khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi
chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn
cười, được quan tâm, được động viên,
Hoạt động của HS
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
- 2-3 HS nêu.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
6
được yêu thương.
*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm
động tác vui nhộn.
- GV cho HS thực hành đọc nhanh các
câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười:
+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm
đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.
+ Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.
- GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ
vũ HS đọc nhanh.
- YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các
chuyện hài, hoặc động tác gây cười và
trình diễn trước các bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Em cảm thấy thế nào khi mang lại
niềm vui cho các bạn?
- Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn
nói?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ta
luôn đón nhận niềm vui, nụ cưới từ
người khác và mang niềm vui, nụ cười
cho người quanh ta.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HD mẫu về sắm vai đối lập:
Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS
chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời
khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau
có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp
ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói
một câu đùa.
- Cùng HS phân tích hai tình huống đó:
+ Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện
bực mình mà vẫn tươi cười?
+ Có phải lúc nào cũng tươi cười được
không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích
cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ,
muốn người khác dễ chịu…)
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể
khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm
cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau
không cười mà lại cau có, khó chịu thì
làm cả hai đều thấy rất buồn bực…
4. Cam kết, hành động:
- HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
7
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một
câu chuyện vui.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN
TRANG TRÍ LỚP THEO CHỦ ĐỀ “NGÀY HỘI NỤ CƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- Giúp HS được trải nghiệm khi được tiếp nhận cảm xúc tích cực, vui tươi, dí dỏm
từ người xung quanh và tự mình trao niềm vui cho người khác; HS kể được các sắc
thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 2:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 2.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 3:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
8
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
3.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- Em đã từng nói gì khiến bố mẹ bật cười
chưa?
- Em có vừa làm việc nhà vừa hát không?
- HS chia sẻ.
- Điều gì làm em vui cười?
b. Hoạt động nhóm:
- HDHS trang trí lớp theo chủ đề “ Ngày hội
nụ cười”.
- HS cùng nhau vẽ các biểu hiện cảm
- HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ xúc vui cười để trang trí lớp.
chức “Ngày hội nụ cười”.
- HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ
+ Nêu ý tưởng sẽ làm gì trong ngày hội.
trước lớp.
+ Thực hiện ý tưởng ấy như thế nào? (chơi
trò chơi, múa hát theo điệu nhạc,…)
- Khen ngợi, đánh giá.
3. Cam kết hành động.
- Em hãy thảo luận cùng người thân:
- HS thực hiện.
+ Thế nào là cười đúng lúc đúng chỗ?
+ Vì sao nên cười đúng lúc đúng chỗ?
- Em hãy thể hiện nụ cười ở nhà và ở lớp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ
thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần
luyện tập thêm.
-Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những
sản phẩm sáng tạo.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
9
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
− Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ:
KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu.
- HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo,
keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Bàn tay biết nói.
- GV hướng dẫn HS chơi:
+ GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn - HS nối tiếp nêu
tay có thể làm những việc nào trong
cuộc sống hằng ngày.
+ GV thực hiện một hành động bằng đôi - HS quan sát, đoán.
tay để HS đoán đó là gì.
+ GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể + HS nêu ( cảm xúc, sự vật…)
hiện điều gì?
+ GV đưa ra các từ khoá : lời khen “Tuyệt + HS chơi cả lớp.
vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ( HS lần lượt lên bảng thực hiện hành
ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu
động mà GV đưa ra. Các bạn khác thi
thương,...
đoán nhanh hành động của bạn)
Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó
có thể gửi đến những thông điệp thú vị,
ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng
thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay.
- GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu
theo tổ.
+ Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các - HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt
tổ bôc thăm.
động thực hiện cùng nhau.
( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm
– + HS quan sát và lựa chọn những
tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung nguyên liêu, dụng cụ để thực hiện
ảnh bằng bìa,...)
nhiệm vụ.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý + Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc
việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ thăm
để đảm bảo an toàn.
10
+ GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá
trình thực hiện.
- Cho HS trưng bày sản phẩm.
- Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới
thiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếu
nhóm bạn hỏi)
+ GV cùng HS đánh giá sản phẩm của - Nhận xét sản phẩm
mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có
thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng - HS TLCH
ta cần điều gì?
Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay
có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các
sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn,
luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán
bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN
THẬN.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS quan sát một sản phẩm - HS làm việc theo nhóm 4
sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú
vải nhồi bông,…) YCHS quan sát và
thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên
liệu nào.
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
- HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các
A0, bút màu.
nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể
dùng để làm các sản phẩm sáng tạo.
− YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo
- Chia sẻ trước lớp
luận, khen tặng nhóm kể được nhiều
dụng cụ, nguyên liệu nhất.
Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự
- HS lắng nghe.
sáng tạo, chúng ta có thể làm được
nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi
trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học
cách thể hiện bóng hình nhiều con vật
bằng đôi bàn tay của mình.
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
BỨC TRANH SÁNG TẠO .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS chia sẻ cách làm xiếc bóng những con vật mà mình biết.
- HS rèn luyện được sự khéo léo, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ trang trí một
bức tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài. Tấm bìa cứng có in hình đơn giản.
- HS: SGK. Hạt đỗ, hạt gạo và các vật liệu khác;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 1:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 1.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 2:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
12
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ về cách làm xiếc bóng của gia
đình em.
- YCHS làm việc theo nhóm tổ
+ Mỗi tổ sẽ là một gia đình loài vật, mỗi HS
sẽ làm bóng một con vật bằng đôi bàn tay
của mình.
+ GV cho HS thể hiện các loài vật bằng tay .
+ GV mời từng bạn trong tổ sẽ giới thiệu về
con vật mình thể hiện bằng đôi bàn tay khi
xuất hiện: Chào các bạn! Mình là...!
Kết luận: GV cùng cả lớp chia sẻ niềm vui
sau màn chào hỏi sáng tạo.
b. Hoạt động nhóm:
- GV mời các nhóm lựa chọn ý tưởng cho
bức tranh sẽ trang trí.
+ GV đưa ra các nguyên tắc an toàn khi sử
dụng các loại hạt, các dụng cụ trong quá
trình trang trí tranh (không cho hạt vào mũi,
miệng; không vừa làm vừa đùa nghịch).
+ GV phát hạt đỗ, gạo và các vật liệu cho
HS từng nhóm và hỗ trợ HS khi làm việc.
+ Cho các nhóm trưng bày sản phẩm.
− GV cùng HS đánh giá và khen tặng bức
tranh được trang trí đẹp, sáng tạo.
Kết luận: Khi có một đôi tay khéo, những
việc khó khăn đều có thể thực hiện.
3. Cam kết hành động.
- GV hỏi cả lớp: Sau bài học hom nay các
con thấy mình có thể luyện tập để có đôi bàn
tay khéo léo không?
+ GV đề nghị HS lựa chọn một việc làm
trong hôm nay để thể hiện sự khéo léo của
mình.
− GV đề nghị HS tự làm HỘP SÁNG TẠO
để thu nhặt những món đồ có thể tái chế, HS
có thể đặt một tên khác cho chiếc hộp này.
13
2.
- Các tổ thảo luận, chọn con vật và
các hành động để chia sẻ trước lớp
- Làm việc theo nhóm 4
- Trưng bày sản phẩm- Giới thiệu về
tranh của nhóm mình ( hình ảnh,
nguyên liệu)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 4: TAY KHÉO, TAY ĐẢM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà cho
khéo.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS cùng nhau thực hiện một việc chung, thể hiện sự khéo léo của mỗi người.
- Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ, giẻ lau
thấm nước, Thẻ chữ: QUEN TAY.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Tham gia kể câu
chuyện tương tác Cậu bé hậu đậu.
− GV và HS cùng kể câu chuyện về - HS quan sát, theo dõi, thực hiện theo
Cậu bé hậu đậu.
HD.
GV mời một HS đóng vai cậu bé hậu
đậu; GV vừa kể vừa tương tác cùng
HS ngồi bên dưới: “Ngày xửa ngày
xưa, ở hành tinh Xủng Xoảng có một
cậu bé tên là Úi Chà! Cậu bé ấy rất
nhanh, ăn cũng nhanh, chạy cũng
nhanh, làm gì cũng nhanh như một cơn
gió chỉ có điều vì nhanh nhảu, không
chịu nhìn trước nhìn sau nên cậu rất
hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ. Chiếc bát
rơi vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa xem điện
thoại. − Tiếng bát rơi vỡ tạo ra âm
thanh gì? GV mời HS nói thật to âm
thanh đó. Vì mải với tay lấy rô bốt trái
cây nên Úi Chà làm đổ cả cốc nước rồi!
Nước đổ như thế nào, rơi xuống đâu,
làm ướt đồ đạc nào trong nhà không?
Chà chà… hãy xem kìa. Cậu bé đang
14
cầm trên tay rổ rau mà mắt vẫn đang
nhìn theo bộ phim hoạt hình ở ti vi.
Điều gì xảy ra tiếp theo?
− GV khuyến khích để HS sáng tạo tiếp
câu chuyện về Cậu bé hậu đậu.
Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì
HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị
hỏng, bị rơi bẩn không thể sử dụng tiếp
được nữa. Hậu đậu là không cẩn thận,
hay làm rơi, làm vỡ đồ đạc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Muốn thực hiện việc
nhà cho khéo, chúng ta phải làm gì?
− GV cùng HS chia sẻ, thảo luận về
những trải nghiệm cũ của mình.
+ Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa hay
đã từng nhìn thấy ai đánh rơi, đánh vỡ
bát chưa?
+ Điều gì xảy ra sau đó?
+ Tại sao điều ấy lại xảy ra?
+ Làm thế nào để không đánh rơi, đánh
vỡ, làm đổ đồ đạc?
Kết luận: Người xưa hay có câu
“Trăm hay không bằng tay quen” bởi
vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn
thận chính là: “LÀM NHIỀU CHO
QUEN TAY – TẬP TRUNG, KHÔNG
VỘI VÀNG”. GV đính thẻ chữ: QUEN
TAY.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Chủ đề: Thực hành cắm hoa theo tổ
− GV phát cho mỗi nhóm một vài bông
hoa các loại (những loài hoa đơn giản,
dễ kiếm, không đắt tiền) và mỗi tổ một
lọ hoa.
− GV hướng dẫn HS biết cách dùng
kéo an toàn, cắt chéo cuống hoa, cắm
từng cành lá, cành hoa chứ không cắm
cả túm, bó vào lọ. HS phân công nhau
các việc: 2 HS đi lấy nước, 2 HS cắt
hoa; 3 HS cắm hoa, cành lá vào lọ; 2
HS sửa sang lại cho đẹp; 2 HS tìm chỗ
-HS sáng tạo tiếp câu chuyện
-HS lắng nghe
- 2-3 HS nêu.
- 3-5 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-HS đọc: QUEN TAY
- Các tổ nhận hoa và lọ.
- Các tổ theo dõi, tự phân công nhiệm
vụ và tiến hành thực hiện “Cắm hoa”
15
đặt lọ hoa để trưng bày.
– Sau khi các nhóm hoàn thành, GV
mời từng nhóm chia sẻ về quá trình
cắm lọ hoa và chia sẻ cảm xúc khi
ngắm lọ hoa tự tay mình cắm. GV có
thể đố HS về tên gọi của từng loại hoa.
Kết luận: GV gợi ý HS về nhà cùng bố
mẹ thực hiện việc cắm hoa hằng tuần
để căn nhà thêm ấm cúng.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV phát cho mỗi HS một vòng tay
nhắc việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa chọn
một việc nhà để tập làm cho khéo.
- Các tổ chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lựa chọn một việc nhà để tập làm
cho khéo
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN 4
CUỘC THI: “ AI KHÉO LÉO HƠN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Khay đựng nước, cốc nước và bình nước.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 4:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 4.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
16
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 5:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
5.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- GV hỏi một vài HS và lắng nghe những
chia sẻ về việc nhà em đã làm thể hiện sự
khéo tay, cẩn thận của mình.
- HS chia sẻ cá nhân.
- GV mời HS thảo luận theo cặp đôi.
Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình là
người cẩn thận, biết giữ gìn đồ đạc của gia - HS chia sẻ theo cặp đôi.
đình và góp phần làm cho nhà mình gọn
gàng, sạch đẹp!
- HS lắng nghe
b. Hoạt động nhóm:
- HDHS tham gia cuộc thi “Ai khéo léo
hơn”.
- HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ
chức cuộc thi “Ai khéo léo hơn”; đặt các câu - HS 3 tổ tham gia cuộc thi.
hỏi gợi mở để HS đưa ra phương án chơi - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ
sao cho nước không bị đổ ra ngoài. Lấy trước lớp.
nước bao nhiêu là đủ? Bê khay nước bằng
mấy tay? Lúc bê nước đi như thế nào để
tránh cho nước rớt ra ngoài? Mời bạn uống
nước lịch sự!...
- Khen ngợi, đánh giá.
Kết luận: Luôn biết quan sát, làm thật từ từ
không vội vàng là em đã trở thành người - HS lắng nghe.
cẩn thận, khéo léo rồi.
17
3. Cam kết hành động.
GV gợi ý để HS luyện tập thắt nơ giúp mẹ
trang trí món quà năm mới.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 5: VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày
biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu.
- Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung
thu, đồ chơi Trung thu.
- HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Chia sẻ những gì em
biết về Tết Trung thu.
− GV giơ một cụm từ “Trung thu là …” - HS quan sát, thực hiện theo HD.
sau đó mời HS nói phương án của
mình.
- HS 2 nhóm thi tìm từ
− GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải
và bên trái GV) để thi đua xem nhóm
nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung
thu nhất.
Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình - HS lắng nghe
ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi
người Việt Nam như mâm quả, trăng
sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa
mùa thu, đồ chơi,…
- 2-3 HS nêu.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Gọi tên các loại quả
trong mâm quả bày Tết Trung thu. - HS quan sát, trả lời
− GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm
18
quả và đưa ra yêu cầu:
+ Em đã từng ăn loại quả nào trong đó?
Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì?
Em có thích loại quả đó không?
+ Các loại quả thường được bày thế
nào?
+ Ngoài việc bày nguyên cả quả thì
trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả
còn được cắt tỉa thành những hình đẹp
mắt như con chó bông làm từ múi bưởi,
con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ
các loại quả khác,...
− GV có thể mang tới lớp những loại
quả thật đặc trưng cho Trung thu như
hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị
HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả
để phân biệt.
Kết luận: GV giới thiệu với HS các
loại quả thường dùng để bày cỗ Trung
thu và cách bày biện mâm quả Trung
thu.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Thực hành làm đèn lồng đón Tết
Trung thu.
− GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo,
dây của các tổ.
− GV hướng dẫn từng bước để làm một
chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ
trong SGK.
− HS cùng nhau trưng bày, treo đèn
lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc.
− GV nhận xét sản phẩm của từng tổ.
Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo
léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất
nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể
sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
− GV đề nghị HS lựa chọn một việc để
chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình
mình.
− GV nhắc lại những hướng dẫn bày
mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhắm mắt sờ rồi ngửi quả để nêu
tên quả.
- HS lắng nghe
- Các tổ bày đồ dùng.
- HS lắng nghe
- Các tổ làm lồng đèn và trưng bày sản
phẩm.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời.
- HS lựa chọn
- HS lắng nghe.
19
thu có thể tự làm.
- HS chú ý
− GV gợi ý các hoạt động vui chơi
trong đêm Trung thu tại nhà.
- HS lắng nghe.
− GV gợi ý mỗi HS có thể góp một
món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ
Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc
HS mang mặt nạ của mình đến lớp
cùng chơi Trung thu.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN 5
GÓP QUÀ CÙNG CÁC BẠN BÀY TIỆC VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS cùng nhau bày biện được hoa quả, bánh kẹo sao cho đẹp mắt để tổ chức vui
Trung thu tại lớp.
- Tổ chức hoạt động vui vẻ trong giờ sinh hoạt lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
–
GV: Tivi chiếu bài. Đĩa hoặc khay to để bày cỗ.Trang phục chị Hằng,
vương miện, một số trống bỏi (nếu có), mặt nạ gấu.
- HS: SGK, mặt nạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 5:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo ...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện
hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui
vẻ, thân thiện hơn.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa màu.
- HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm - HS quan sát, chơi TC theo HD.
vai chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi + 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp.
bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn
( HS có thể thay đổi vai cho nhau)
bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình
bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay
cái ghép vào nhau thành hình vuông mô
phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS
hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm + HS nối tiếp nêu
nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các
hoạt động:
-Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc
bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp
như thế nào?
- Khi em được bạn chụp ảnh, em
thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh
của mình như thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
1
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân
thiện của mình là hình ảnh chúng ta
luôn muốn lưu lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình
hằng ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè,
em mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào
hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình
thường em cười nhiều hơn hay nhăn
mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy
vui vẻ không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui
vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người
xung quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những
biểu hiện của người vui vẻ qua các câu
hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người
thế nào, thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là
người thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui
vẻ và thân thiện với mọi người xung
quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp
vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí
mật: Nếu bạn nào thấy mình đã là người
vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười
. Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ,
thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh
của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ
hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra
một chiếc hộp to để HS đặt những tờ
giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời
hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho
HS.
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành
2
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có
thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn
bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi
vui của em và các bạn
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6
và thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân
thiện, tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi
vui của các bạn khác mà em biết.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân
thiện, tươi vui của em và các bạn trong
lớp.
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống
trước lớp - HS khác cho lời khuyên:
đóng góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện
là người thân thiện, vui vẻ đối với bạn
B.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt
nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên
chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện
sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì
có thể làm gì?
− GV mời các HS thể hiện sự thân
thiện, vui tươi với một người bạn hoặc
một nhóm bạn trong lớp.
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể
hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người
cũng không quá khó.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại
những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm
những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả
nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ
thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của
em để tham gia triển lãm ảnh của tổ.
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
3
- HS đồng thanh đọc to.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
+ 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa lời
khuyên
- HS thực hành trước lớp
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN
TRIỂN LÃM TRANH, ẢNH VUI .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS có thêm động lực thể hiện mình là người thân thiện, vui vẻ với bạn bè, thầy
cô và nhiều tình huống khác trong cuộc sống.
- HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Thân thiện, vui vẻ,
đoàn kết với các thành viên trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài. Máy ảnh ( điện thoại chụp ảnh). Bảng nhóm/ Giấy A0
- HS: SGK. Ảnh gia đình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 1:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 1.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 2:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
4
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
2.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước: Triển lãm tranh, ảnh theo tổ.
- GV phân vị trí cho mỗi tổ để trưng bày
những hình ảnh vui vẻ của mỗi thành viên
trong tổ.
- HS gắn ảnh vào bảng nhóm theo tổ.
− GV cho từng HS kể cho các bạn trong tổ
và cả lớp nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc
- HS chia sẻ trước lớp
nào? Liên quan đến những kỉ niệm gì? Vì
sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự
triển lãm.
Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho
đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận niềm vui
mà mình vừa chia sẻ cho nhau.
b. Hoạt động nhóm:
- Gv giúp HS chụp ảnh theo tổ
+ GV HS tạo các động tác giống nhau hoặc - HS cùng nhau vui cười , tạo động
động tác độc đáo của riêng mình.
tác khi chụp ảnh.
- Khen ngợi, về những gương mặt mình nhìn
thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ
rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp
chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau.
3. Cam kết hành động.
−GV cho HS khái quát lại các “bí kíp” để
- HS vừa đọc vừa thực hiện các đọng
trở thành người vui vẻ, thân thiện theo lời
tác.
thơ, vừa đọc vừa làm động tác:
Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt
tròn xoe)
Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành
miệng cười)
Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau)
Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói
- HS chia sẻ
và cười xoà)
− GV cho HS chia sẻ xem mình có thể trở
thành người vui vẻ, thân thiện .
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời
muốn học tập các bạn ấy.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau.
- HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu
cười khác nhau: cười tủm tỉm, cười
mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu
môi,... YCHS bắt chước cười như trong
ảnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Kể về những bạn trong
lớp có nụ cười thân thiện.
- YCHS gọi tên những bạn có nụ cười
thân thiện trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi
tên:
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi
người và khi người khác cười với em?
+ Kể các tình huống có thể cười thân
thiện.
- GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích
thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười
khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi
chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn
cười, được quan tâm, được động viên,
Hoạt động của HS
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
- 2-3 HS nêu.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
6
được yêu thương.
*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm
động tác vui nhộn.
- GV cho HS thực hành đọc nhanh các
câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười:
+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm
đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.
+ Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.
- GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ
vũ HS đọc nhanh.
- YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các
chuyện hài, hoặc động tác gây cười và
trình diễn trước các bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Em cảm thấy thế nào khi mang lại
niềm vui cho các bạn?
- Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn
nói?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ta
luôn đón nhận niềm vui, nụ cưới từ
người khác và mang niềm vui, nụ cười
cho người quanh ta.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HD mẫu về sắm vai đối lập:
Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS
chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời
khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau
có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp
ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói
một câu đùa.
- Cùng HS phân tích hai tình huống đó:
+ Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện
bực mình mà vẫn tươi cười?
+ Có phải lúc nào cũng tươi cười được
không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích
cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ,
muốn người khác dễ chịu…)
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể
khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm
cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau
không cười mà lại cau có, khó chịu thì
làm cả hai đều thấy rất buồn bực…
4. Cam kết, hành động:
- HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
7
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một
câu chuyện vui.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp
SƠ KẾT TUẦN
TRANG TRÍ LỚP THEO CHỦ ĐỀ “NGÀY HỘI NỤ CƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- Giúp HS được trải nghiệm khi được tiếp nhận cảm xúc tích cực, vui tươi, dí dỏm
từ người xung quanh và tự mình trao niềm vui cho người khác; HS kể được các sắc
thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 2:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 2.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 3:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
8
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
3.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- Em đã từng nói gì khiến bố mẹ bật cười
chưa?
- Em có vừa làm việc nhà vừa hát không?
- HS chia sẻ.
- Điều gì làm em vui cười?
b. Hoạt động nhóm:
- HDHS trang trí lớp theo chủ đề “ Ngày hội
nụ cười”.
- HS cùng nhau vẽ các biểu hiện cảm
- HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ xúc vui cười để trang trí lớp.
chức “Ngày hội nụ cười”.
- HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ
+ Nêu ý tưởng sẽ làm gì trong ngày hội.
trước lớp.
+ Thực hiện ý tưởng ấy như thế nào? (chơi
trò chơi, múa hát theo điệu nhạc,…)
- Khen ngợi, đánh giá.
3. Cam kết hành động.
- Em hãy thảo luận cùng người thân:
- HS thực hiện.
+ Thế nào là cười đúng lúc đúng chỗ?
+ Vì sao nên cười đúng lúc đúng chỗ?
- Em hãy thể hiện nụ cười ở nhà và ở lớp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ
thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần
luyện tập thêm.
-Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những
sản phẩm sáng tạo.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
9
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
− Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ:
KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu.
- HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo,
keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Bàn tay biết nói.
- GV hướng dẫn HS chơi:
+ GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn - HS nối tiếp nêu
tay có thể làm những việc nào trong
cuộc sống hằng ngày.
+ GV thực hiện một hành động bằng đôi - HS quan sát, đoán.
tay để HS đoán đó là gì.
+ GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể + HS nêu ( cảm xúc, sự vật…)
hiện điều gì?
+ GV đưa ra các từ khoá : lời khen “Tuyệt + HS chơi cả lớp.
vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ( HS lần lượt lên bảng thực hiện hành
ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu
động mà GV đưa ra. Các bạn khác thi
thương,...
đoán nhanh hành động của bạn)
Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó
có thể gửi đến những thông điệp thú vị,
ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng
thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay.
- GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu
theo tổ.
+ Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các - HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt
tổ bôc thăm.
động thực hiện cùng nhau.
( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm
– + HS quan sát và lựa chọn những
tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung nguyên liêu, dụng cụ để thực hiện
ảnh bằng bìa,...)
nhiệm vụ.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý + Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc
việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ thăm
để đảm bảo an toàn.
10
+ GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá
trình thực hiện.
- Cho HS trưng bày sản phẩm.
- Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới
thiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếu
nhóm bạn hỏi)
+ GV cùng HS đánh giá sản phẩm của - Nhận xét sản phẩm
mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có
thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng - HS TLCH
ta cần điều gì?
Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay
có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các
sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn,
luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán
bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN
THẬN.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS quan sát một sản phẩm - HS làm việc theo nhóm 4
sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú
vải nhồi bông,…) YCHS quan sát và
thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên
liệu nào.
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
- HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các
A0, bút màu.
nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể
dùng để làm các sản phẩm sáng tạo.
− YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo
- Chia sẻ trước lớp
luận, khen tặng nhóm kể được nhiều
dụng cụ, nguyên liệu nhất.
Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự
- HS lắng nghe.
sáng tạo, chúng ta có thể làm được
nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi
trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học
cách thể hiện bóng hình nhiều con vật
bằng đôi bàn tay của mình.
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
BỨC TRANH SÁNG TẠO .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS chia sẻ cách làm xiếc bóng những con vật mà mình biết.
- HS rèn luyện được sự khéo léo, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ trang trí một
bức tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài. Tấm bìa cứng có in hình đơn giản.
- HS: SGK. Hạt đỗ, hạt gạo và các vật liệu khác;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 1:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 1.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 2:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
12
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ về cách làm xiếc bóng của gia
đình em.
- YCHS làm việc theo nhóm tổ
+ Mỗi tổ sẽ là một gia đình loài vật, mỗi HS
sẽ làm bóng một con vật bằng đôi bàn tay
của mình.
+ GV cho HS thể hiện các loài vật bằng tay .
+ GV mời từng bạn trong tổ sẽ giới thiệu về
con vật mình thể hiện bằng đôi bàn tay khi
xuất hiện: Chào các bạn! Mình là...!
Kết luận: GV cùng cả lớp chia sẻ niềm vui
sau màn chào hỏi sáng tạo.
b. Hoạt động nhóm:
- GV mời các nhóm lựa chọn ý tưởng cho
bức tranh sẽ trang trí.
+ GV đưa ra các nguyên tắc an toàn khi sử
dụng các loại hạt, các dụng cụ trong quá
trình trang trí tranh (không cho hạt vào mũi,
miệng; không vừa làm vừa đùa nghịch).
+ GV phát hạt đỗ, gạo và các vật liệu cho
HS từng nhóm và hỗ trợ HS khi làm việc.
+ Cho các nhóm trưng bày sản phẩm.
− GV cùng HS đánh giá và khen tặng bức
tranh được trang trí đẹp, sáng tạo.
Kết luận: Khi có một đôi tay khéo, những
việc khó khăn đều có thể thực hiện.
3. Cam kết hành động.
- GV hỏi cả lớp: Sau bài học hom nay các
con thấy mình có thể luyện tập để có đôi bàn
tay khéo léo không?
+ GV đề nghị HS lựa chọn một việc làm
trong hôm nay để thể hiện sự khéo léo của
mình.
− GV đề nghị HS tự làm HỘP SÁNG TẠO
để thu nhặt những món đồ có thể tái chế, HS
có thể đặt một tên khác cho chiếc hộp này.
13
2.
- Các tổ thảo luận, chọn con vật và
các hành động để chia sẻ trước lớp
- Làm việc theo nhóm 4
- Trưng bày sản phẩm- Giới thiệu về
tranh của nhóm mình ( hình ảnh,
nguyên liệu)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 4: TAY KHÉO, TAY ĐẢM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà cho
khéo.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS cùng nhau thực hiện một việc chung, thể hiện sự khéo léo của mỗi người.
- Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ, giẻ lau
thấm nước, Thẻ chữ: QUEN TAY.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Tham gia kể câu
chuyện tương tác Cậu bé hậu đậu.
− GV và HS cùng kể câu chuyện về - HS quan sát, theo dõi, thực hiện theo
Cậu bé hậu đậu.
HD.
GV mời một HS đóng vai cậu bé hậu
đậu; GV vừa kể vừa tương tác cùng
HS ngồi bên dưới: “Ngày xửa ngày
xưa, ở hành tinh Xủng Xoảng có một
cậu bé tên là Úi Chà! Cậu bé ấy rất
nhanh, ăn cũng nhanh, chạy cũng
nhanh, làm gì cũng nhanh như một cơn
gió chỉ có điều vì nhanh nhảu, không
chịu nhìn trước nhìn sau nên cậu rất
hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ. Chiếc bát
rơi vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa xem điện
thoại. − Tiếng bát rơi vỡ tạo ra âm
thanh gì? GV mời HS nói thật to âm
thanh đó. Vì mải với tay lấy rô bốt trái
cây nên Úi Chà làm đổ cả cốc nước rồi!
Nước đổ như thế nào, rơi xuống đâu,
làm ướt đồ đạc nào trong nhà không?
Chà chà… hãy xem kìa. Cậu bé đang
14
cầm trên tay rổ rau mà mắt vẫn đang
nhìn theo bộ phim hoạt hình ở ti vi.
Điều gì xảy ra tiếp theo?
− GV khuyến khích để HS sáng tạo tiếp
câu chuyện về Cậu bé hậu đậu.
Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì
HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị
hỏng, bị rơi bẩn không thể sử dụng tiếp
được nữa. Hậu đậu là không cẩn thận,
hay làm rơi, làm vỡ đồ đạc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Muốn thực hiện việc
nhà cho khéo, chúng ta phải làm gì?
− GV cùng HS chia sẻ, thảo luận về
những trải nghiệm cũ của mình.
+ Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa hay
đã từng nhìn thấy ai đánh rơi, đánh vỡ
bát chưa?
+ Điều gì xảy ra sau đó?
+ Tại sao điều ấy lại xảy ra?
+ Làm thế nào để không đánh rơi, đánh
vỡ, làm đổ đồ đạc?
Kết luận: Người xưa hay có câu
“Trăm hay không bằng tay quen” bởi
vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn
thận chính là: “LÀM NHIỀU CHO
QUEN TAY – TẬP TRUNG, KHÔNG
VỘI VÀNG”. GV đính thẻ chữ: QUEN
TAY.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Chủ đề: Thực hành cắm hoa theo tổ
− GV phát cho mỗi nhóm một vài bông
hoa các loại (những loài hoa đơn giản,
dễ kiếm, không đắt tiền) và mỗi tổ một
lọ hoa.
− GV hướng dẫn HS biết cách dùng
kéo an toàn, cắt chéo cuống hoa, cắm
từng cành lá, cành hoa chứ không cắm
cả túm, bó vào lọ. HS phân công nhau
các việc: 2 HS đi lấy nước, 2 HS cắt
hoa; 3 HS cắm hoa, cành lá vào lọ; 2
HS sửa sang lại cho đẹp; 2 HS tìm chỗ
-HS sáng tạo tiếp câu chuyện
-HS lắng nghe
- 2-3 HS nêu.
- 3-5 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-HS đọc: QUEN TAY
- Các tổ nhận hoa và lọ.
- Các tổ theo dõi, tự phân công nhiệm
vụ và tiến hành thực hiện “Cắm hoa”
15
đặt lọ hoa để trưng bày.
– Sau khi các nhóm hoàn thành, GV
mời từng nhóm chia sẻ về quá trình
cắm lọ hoa và chia sẻ cảm xúc khi
ngắm lọ hoa tự tay mình cắm. GV có
thể đố HS về tên gọi của từng loại hoa.
Kết luận: GV gợi ý HS về nhà cùng bố
mẹ thực hiện việc cắm hoa hằng tuần
để căn nhà thêm ấm cúng.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV phát cho mỗi HS một vòng tay
nhắc việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa chọn
một việc nhà để tập làm cho khéo.
- Các tổ chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lựa chọn một việc nhà để tập làm
cho khéo
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN 4
CUỘC THI: “ AI KHÉO LÉO HƠN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Khay đựng nước, cốc nước và bình nước.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 4:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 4.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
16
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 5:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
5.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- GV hỏi một vài HS và lắng nghe những
chia sẻ về việc nhà em đã làm thể hiện sự
khéo tay, cẩn thận của mình.
- HS chia sẻ cá nhân.
- GV mời HS thảo luận theo cặp đôi.
Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình là
người cẩn thận, biết giữ gìn đồ đạc của gia - HS chia sẻ theo cặp đôi.
đình và góp phần làm cho nhà mình gọn
gàng, sạch đẹp!
- HS lắng nghe
b. Hoạt động nhóm:
- HDHS tham gia cuộc thi “Ai khéo léo
hơn”.
- HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ
chức cuộc thi “Ai khéo léo hơn”; đặt các câu - HS 3 tổ tham gia cuộc thi.
hỏi gợi mở để HS đưa ra phương án chơi - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ
sao cho nước không bị đổ ra ngoài. Lấy trước lớp.
nước bao nhiêu là đủ? Bê khay nước bằng
mấy tay? Lúc bê nước đi như thế nào để
tránh cho nước rớt ra ngoài? Mời bạn uống
nước lịch sự!...
- Khen ngợi, đánh giá.
Kết luận: Luôn biết quan sát, làm thật từ từ
không vội vàng là em đã trở thành người - HS lắng nghe.
cẩn thận, khéo léo rồi.
17
3. Cam kết hành động.
GV gợi ý để HS luyện tập thắt nơ giúp mẹ
trang trí món quà năm mới.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 5: VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày
biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu.
- Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung
thu, đồ chơi Trung thu.
- HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Chia sẻ những gì em
biết về Tết Trung thu.
− GV giơ một cụm từ “Trung thu là …” - HS quan sát, thực hiện theo HD.
sau đó mời HS nói phương án của
mình.
- HS 2 nhóm thi tìm từ
− GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải
và bên trái GV) để thi đua xem nhóm
nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung
thu nhất.
Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình - HS lắng nghe
ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi
người Việt Nam như mâm quả, trăng
sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa
mùa thu, đồ chơi,…
- 2-3 HS nêu.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Gọi tên các loại quả
trong mâm quả bày Tết Trung thu. - HS quan sát, trả lời
− GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm
18
quả và đưa ra yêu cầu:
+ Em đã từng ăn loại quả nào trong đó?
Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì?
Em có thích loại quả đó không?
+ Các loại quả thường được bày thế
nào?
+ Ngoài việc bày nguyên cả quả thì
trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả
còn được cắt tỉa thành những hình đẹp
mắt như con chó bông làm từ múi bưởi,
con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ
các loại quả khác,...
− GV có thể mang tới lớp những loại
quả thật đặc trưng cho Trung thu như
hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị
HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả
để phân biệt.
Kết luận: GV giới thiệu với HS các
loại quả thường dùng để bày cỗ Trung
thu và cách bày biện mâm quả Trung
thu.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Thực hành làm đèn lồng đón Tết
Trung thu.
− GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo,
dây của các tổ.
− GV hướng dẫn từng bước để làm một
chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ
trong SGK.
− HS cùng nhau trưng bày, treo đèn
lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc.
− GV nhận xét sản phẩm của từng tổ.
Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo
léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất
nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể
sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
− GV đề nghị HS lựa chọn một việc để
chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình
mình.
− GV nhắc lại những hướng dẫn bày
mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhắm mắt sờ rồi ngửi quả để nêu
tên quả.
- HS lắng nghe
- Các tổ bày đồ dùng.
- HS lắng nghe
- Các tổ làm lồng đèn và trưng bày sản
phẩm.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời.
- HS lựa chọn
- HS lắng nghe.
19
thu có thể tự làm.
- HS chú ý
− GV gợi ý các hoạt động vui chơi
trong đêm Trung thu tại nhà.
- HS lắng nghe.
− GV gợi ý mỗi HS có thể góp một
món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ
Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc
HS mang mặt nạ của mình đến lớp
cùng chơi Trung thu.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN 5
GÓP QUÀ CÙNG CÁC BẠN BÀY TIỆC VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS cùng nhau bày biện được hoa quả, bánh kẹo sao cho đẹp mắt để tổ chức vui
Trung thu tại lớp.
- Tổ chức hoạt động vui vẻ trong giờ sinh hoạt lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
–
GV: Tivi chiếu bài. Đĩa hoặc khay to để bày cỗ.Trang phục chị Hằng,
vương miện, một số trống bỏi (nếu có), mặt nạ gấu.
- HS: SGK, mặt nạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 5:
- Từng tổ báo cáo.
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo ...
 









Các ý kiến mới nhất