Tìm kiếm Giáo án
TUAN 17 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 23h:35' 26-11-2023
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 23h:35' 26-11-2023
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
Tiết: 113
Thời gian thực hiện: ngày 25 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ.
- Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong
ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ.
- Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
- HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh (Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép
lạ đó để làm gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là 1
đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ,
nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là
câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều
lần.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ
ước những điều gì?
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không
còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái
ngon” có ý nghĩa gì?
- HS thảo luận, chia sẻ
- Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em
thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng
mình có phép lạ trong bài tjow nói lên
điều gì?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
thơ muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH
TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Tiết: 114
Thời gian thực hiện: ngày 25 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tình từ.
- Biết sử dụng danh từ, động từ, tính từ đúng ngữ cảnh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
Tính từ là gì? Lấy ví dụ minh họa
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các từ không
cùng nhóm với các từ cùng loại)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành bài tập.
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, kết luận:
+ Nhóm danh từ: Từ không cùng loại là
“biến” (Vì là động từ)
+ Nhóm động từ: Từ không cùng loại là
“quả” (Vì là danh từ)
+ Nhóm tính từ: Từ không cùng loại là
“bom” (Vì là danh từ)
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại hai đoạn văn 1 lần
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả
lời câu hỏi
- HS nêu
- HS đọc lại đoạn văn.
- HS trả lời ( Từ thay thế cho bông
hoa lần lượt là đông đúc, sung
túc, quây quần ở đoạn a. Từ trú
mưa, tạnh, chảy ở đoạn b)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS phát biểu về chủ đề mình chọn - HS chia sẻ
để viết đoạn văn có sử dụng các từ trong
SGK.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở
- Tổ chức cho HS đọc đoạn văn và nhận
- HS thực hiện
xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS có đoạn văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu có sử dụng
- 2-3 HS trả lời
một tính từ hoặc động từ ở bài tập 2
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Viết: TÌM HIỂU VỀ CÁCH VIẾT THƯ
Tiết: 115
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm trong khi viết thư.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Những bức thư thường dùng để - 2-3 HS trả lời
làm gì? Bây giờ người ta có còn cần phải
viết thư không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và
- HS đọc.
yêu cầu bài tập ở bên dưới.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, trả lời.
lời các câu hỏi của bài tập.
- GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ. Các
- HS chia sẻ.
nhóm còn lại nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận:
- HS lắng nghe.
a. Bức thư của Linh gửi cho Phương. Dựa
vào lời chào ở đâu và cuối bức thư.
b. Bức thư gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa điểm,
lời chào.
+ Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt
Phương, kể về chuyến đi chơi công viên
Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và
cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của
mình.
+ Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn,
chúc và chào cuối thư.
- GV hỏi: Một bức thư có cấu trúc mấy
- HS trả lời tự do.
phần?
- GV rút ra ghi nhớ.
- 1-2 HS đọc lại ghi nhớ.
Bài 2
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu đề bài và gợi - HS đọc yêu cầu bài và gợi ý SGK
ý SGK.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4
- HS thảo luận, trao đổi thông tin.
nội dung bức thư.
- GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ. Các
- HS chia sẻ.
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng - HS lắng nghe.
tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành tới
người nhận thư.
- GV dặn dò HS ghi lại những ý mình đã - HS tự ghi chép.
nói trong tiết học để tiết sau thực hành
viết.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm của - HS lắng nghe, thực hiện
em với người thân hoặc bạn bè.
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày.
- HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Đọc: ANH BA
Tiết: 116, 117
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Anh Ba.
- Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ
khi tìm đường cứu nước.
- Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Nếu chúng mình có - HS đọc nối tiếp
phép lạ nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì
- HS trả lời
sao các bạn nhỏ lại ước “hóa trái bom
thành trái ngon”
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Máy
nước, lấy đâu ra, phiêu lưu)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Sau này, anh Lê mới biết/ người thanh
niên yêu nước đầy nhiệt huyết ấy/ đã đi
khắp năm châu bốn biển/ để tìm ra con
đường cứu nước, cứu dân.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của nhân vật. VD: Tất nhiên là
có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy tiền
đâu mà đi?; Đây, tiền đây!...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trao
đổi về câu hỏi số 1: Trước khi đề nghị
anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã
hỏi anh Lê những gì?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao
anh Ba lại hỏi anh Lê như vậy?
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: Những
câu nói nào cho biết mục đích ra nước
ngoài của anh Ba?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Câu nói
“Chúng ta làm việc, chúng ta sẽ làm bất
cứ việc gì để sống và để đi”
- Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
câu chuyện này?
- GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả
Đoạn 1: từ đầu đến Anh thấy rất
lạ
Đoạn 2: Tiếp đến Anh đi cùng với
tôi chứ?
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS thảo luận và chia sẻ ( Anh
Lê, anh có yêu nước không?; Anh
có thể giữ bí mật không?)
- HS trả lời tự do.
- HS trả lời: Tôi muốn đi ra nước
ngoài, xem Pháp và các nước
khác. Sau khi em xét họ làm như
thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng
bào chúng ta.
- HS thảo luận và chia sẻ: Thể
hiện lòng hăng hái, tinh thần
quyết tâm vượt qua mọi khó khăn,
gian khổ để tìm ra được con
đường cứu dân, cứu nước của anh
Ba
- HS trả lời
- HS lắng nghe
muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý
chí và lòng quyết tâm; Để tìm được
con đường cứu nước, cứu dân, trước
hết phải yêu nước, thương dân, sau đó
là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực
để vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
- Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà
em đã đọc hoặc đã nghe.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm,
phân vai đọc giọng nhân vật.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các
danh từ riêng trong câu chuyện Anh Ba.
Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái,
can đảm, đặt câu với từ vừa tìm được
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thảo luận và chia sẻ:
+ Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh)
Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp.
+ Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự đặt
câu
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Viết: VIẾT THƯ
Tiết: 118
Thời gian thực hiện: ngày 28 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được một bức thư gửi người thân và bạn bè ở xa
- Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của
- 2-3 HS đọc và trả lời
bức thư.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết thư dựa vào phần ghi
chép nội dung ở bài tập 2 tiết trước.
- HS viết bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc thư của mình.
- HS trình bày, nhận xét.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét lỗi của cả lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi,
tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi
tương tự
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bức
thư mà em đã viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Đọc mở rộng
Tiết: 119
Thời gian thực hiện: ngày 29 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ
- HS lắng nghe
là gì? ( Ước mơ là những tưởng
tượng, hy vọng và khát khao của
con người về một điều gì đó mà họ
mong muốn trong tương lai)
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
- HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
những câu chuyện về ước mơ và ý
nghĩa của các câu chuyện đó. (VD: Đó
là ước mơ như thế nào? Ước đó có ý
nghĩa gì đối với em?..)
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những ước mơ của các nhân vật trong
các câu chuyện các em được nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lớp: 4C
Tên bài học: Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
Tiết: 113
Thời gian thực hiện: ngày 25 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ.
- Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong
ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ.
- Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
- HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh (Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép
lạ đó để làm gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là 1
đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ,
nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là
câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều
lần.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ
ước những điều gì?
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không
còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái
ngon” có ý nghĩa gì?
- HS thảo luận, chia sẻ
- Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em
thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng
mình có phép lạ trong bài tjow nói lên
điều gì?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
thơ muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH
TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Tiết: 114
Thời gian thực hiện: ngày 25 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tình từ.
- Biết sử dụng danh từ, động từ, tính từ đúng ngữ cảnh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
Tính từ là gì? Lấy ví dụ minh họa
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các từ không
cùng nhóm với các từ cùng loại)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành bài tập.
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, kết luận:
+ Nhóm danh từ: Từ không cùng loại là
“biến” (Vì là động từ)
+ Nhóm động từ: Từ không cùng loại là
“quả” (Vì là danh từ)
+ Nhóm tính từ: Từ không cùng loại là
“bom” (Vì là danh từ)
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại hai đoạn văn 1 lần
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả
lời câu hỏi
- HS nêu
- HS đọc lại đoạn văn.
- HS trả lời ( Từ thay thế cho bông
hoa lần lượt là đông đúc, sung
túc, quây quần ở đoạn a. Từ trú
mưa, tạnh, chảy ở đoạn b)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS phát biểu về chủ đề mình chọn - HS chia sẻ
để viết đoạn văn có sử dụng các từ trong
SGK.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở
- Tổ chức cho HS đọc đoạn văn và nhận
- HS thực hiện
xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS có đoạn văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu có sử dụng
- 2-3 HS trả lời
một tính từ hoặc động từ ở bài tập 2
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Viết: TÌM HIỂU VỀ CÁCH VIẾT THƯ
Tiết: 115
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm trong khi viết thư.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Những bức thư thường dùng để - 2-3 HS trả lời
làm gì? Bây giờ người ta có còn cần phải
viết thư không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và
- HS đọc.
yêu cầu bài tập ở bên dưới.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, trả lời.
lời các câu hỏi của bài tập.
- GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ. Các
- HS chia sẻ.
nhóm còn lại nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận:
- HS lắng nghe.
a. Bức thư của Linh gửi cho Phương. Dựa
vào lời chào ở đâu và cuối bức thư.
b. Bức thư gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa điểm,
lời chào.
+ Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt
Phương, kể về chuyến đi chơi công viên
Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và
cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của
mình.
+ Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn,
chúc và chào cuối thư.
- GV hỏi: Một bức thư có cấu trúc mấy
- HS trả lời tự do.
phần?
- GV rút ra ghi nhớ.
- 1-2 HS đọc lại ghi nhớ.
Bài 2
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu đề bài và gợi - HS đọc yêu cầu bài và gợi ý SGK
ý SGK.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4
- HS thảo luận, trao đổi thông tin.
nội dung bức thư.
- GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ. Các
- HS chia sẻ.
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng - HS lắng nghe.
tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành tới
người nhận thư.
- GV dặn dò HS ghi lại những ý mình đã - HS tự ghi chép.
nói trong tiết học để tiết sau thực hành
viết.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm của - HS lắng nghe, thực hiện
em với người thân hoặc bạn bè.
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày.
- HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Đọc: ANH BA
Tiết: 116, 117
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Anh Ba.
- Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ
khi tìm đường cứu nước.
- Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Nếu chúng mình có - HS đọc nối tiếp
phép lạ nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì
- HS trả lời
sao các bạn nhỏ lại ước “hóa trái bom
thành trái ngon”
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Máy
nước, lấy đâu ra, phiêu lưu)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Sau này, anh Lê mới biết/ người thanh
niên yêu nước đầy nhiệt huyết ấy/ đã đi
khắp năm châu bốn biển/ để tìm ra con
đường cứu nước, cứu dân.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của nhân vật. VD: Tất nhiên là
có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy tiền
đâu mà đi?; Đây, tiền đây!...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trao
đổi về câu hỏi số 1: Trước khi đề nghị
anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã
hỏi anh Lê những gì?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao
anh Ba lại hỏi anh Lê như vậy?
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: Những
câu nói nào cho biết mục đích ra nước
ngoài của anh Ba?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Câu nói
“Chúng ta làm việc, chúng ta sẽ làm bất
cứ việc gì để sống và để đi”
- Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
câu chuyện này?
- GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả
Đoạn 1: từ đầu đến Anh thấy rất
lạ
Đoạn 2: Tiếp đến Anh đi cùng với
tôi chứ?
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS thảo luận và chia sẻ ( Anh
Lê, anh có yêu nước không?; Anh
có thể giữ bí mật không?)
- HS trả lời tự do.
- HS trả lời: Tôi muốn đi ra nước
ngoài, xem Pháp và các nước
khác. Sau khi em xét họ làm như
thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng
bào chúng ta.
- HS thảo luận và chia sẻ: Thể
hiện lòng hăng hái, tinh thần
quyết tâm vượt qua mọi khó khăn,
gian khổ để tìm ra được con
đường cứu dân, cứu nước của anh
Ba
- HS trả lời
- HS lắng nghe
muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý
chí và lòng quyết tâm; Để tìm được
con đường cứu nước, cứu dân, trước
hết phải yêu nước, thương dân, sau đó
là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực
để vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
- Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà
em đã đọc hoặc đã nghe.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm,
phân vai đọc giọng nhân vật.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các
danh từ riêng trong câu chuyện Anh Ba.
Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái,
can đảm, đặt câu với từ vừa tìm được
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thảo luận và chia sẻ:
+ Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh)
Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp.
+ Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự đặt
câu
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Viết: VIẾT THƯ
Tiết: 118
Thời gian thực hiện: ngày 28 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được một bức thư gửi người thân và bạn bè ở xa
- Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của
- 2-3 HS đọc và trả lời
bức thư.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết thư dựa vào phần ghi
chép nội dung ở bài tập 2 tiết trước.
- HS viết bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc thư của mình.
- HS trình bày, nhận xét.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét lỗi của cả lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi,
tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi
tương tự
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bức
thư mà em đã viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Lớp: 4C
Tên bài học: Đọc mở rộng
Tiết: 119
Thời gian thực hiện: ngày 29 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ
- HS lắng nghe
là gì? ( Ước mơ là những tưởng
tượng, hy vọng và khát khao của
con người về một điều gì đó mà họ
mong muốn trong tương lai)
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
- HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
những câu chuyện về ước mơ và ý
nghĩa của các câu chuyện đó. (VD: Đó
là ước mơ như thế nào? Ước đó có ý
nghĩa gì đối với em?..)
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những ước mơ của các nhân vật trong
các câu chuyện các em được nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất