Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUAN 15 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 23h:34' 26-11-2023
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
Môn học: TIẾNG VIỆT

Lớp: 4C

Tên bài học: Đọc: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
Tiết: 99
Thời gian thực hiện: ngày 11 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
-Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những
hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang
lại cho bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước
của mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ màu, nam châm.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép
- HS lắng nghe, khởi động qua
- Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi trò chơi.
mảnh ghép là các câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4
phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là
lật từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa
chọn đáp án mình lựa chọn. Nếu chọn đúng sẽ
được nhận được một phần quà và có quyền chỉ
định người chơi tiếp theo. Thời gian cho mỗi
mảnh ghép là 20 giây.
- Các câu hỏi:
- HS dùng thẻ để chọn đáp án.
Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con
trai người làm vườn là gì?
A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng.
B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn
giống như cha của mình.
C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ.
D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư.
Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như
thế nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về

thăm cha?
A. cao lớn, tràn trề sinh lực.
B. sắc mặt tươi tắn.
C. bờ vai khoẻ mạnh.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt
khi người con trở về?
A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà.
B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà.
C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành
của con.
D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành.
Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình.
B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện
được ước mơ.
C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất
đối với con cái.
D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi: Nếu có một khu vườn, em sẽ trồng những
loại cây gì? Vì sao?
- Chiếu tranh và giới thiệu bài:

- HS chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS quan sát tranh và lắng
nghe giới thiệu.

Nhìn vào bức tranh, ta thấy được một khu vườn
xinh đẹp với nhiều hoa thơm, trái ngọt. Đó chính
là khu vườn nhỏ mà bạn nhỏ đã ước mơ. Để tìm
hiểu xem bạn ấy đã ước mơ những gì, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay: Nếu em
có một khu vườn
- HS ghi vở.
- GV ghi tên bài lên bảng.

2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không
chán.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt
đẫm sương.
+ Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (xoay tít, xế trưa, nấu
canh, cá nục, nở rộ)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ:
+ Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa,
gần chuyển sang chiều.
+ Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ
phớt một lớp rất mỏng bên trên.
+ Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên
đầy vẻ sợ hãi, hốt hoảng.
+ Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD:
* Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành
vòng lá, đội lên đầu, hoá thành công chúa.
* Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy
em trồng cây/ trong những chiếc chậu be bé/
xinh xinh.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật: em chạy ù ù để gió thổi lồng
lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em
cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu
vườn như ở quê...
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 5.

- GV nhận xét.
- GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:

- HS đọc
- HS trả lời.

- HS đọc nối tiếp
- HS đọc, sử dụng từ điển để
tìm hiểu nghĩa các từ.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm đọc trước
lớp.
- Các nhóm tương tác, nhận
xét về cách đọc.
- HS làm việc cá nhân, đọc
nhẩm bài một lượt.

- GV hỏi:
+ Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ
muốn trồng cây mít để làm gì?
(Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng
cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn.
Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ thành chong chóng để
gió thổi lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu
những chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên
đầu để hóa thành công chúa. )
- GV nhận xét
- GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ
và đưa ra đáp án.

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
- HS khác nhận xét.

- HS quan sát trên màn hình
thảo luận nhóm đôi..
- Đại diện HS ghép trực tiếp
trên Slide.
- Các nhóm quan sát, nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3
Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất
trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?
- GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật
khăn trải bàn để HS tự do chia sẻ ý kiến của
mình.
- GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận
riêng của mình về các loài cây. Vì vậy, ý kiến
của mỗi người có thể giống hoặc khác nhau.
Điều quan trọng không phải việc thích hình ảnh
tưởng tượng về loài cây nào mà là việc giải thích
được một cách thuyết phục là vì sao thích loài
cây đó.
Ví dụ:
+ Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu
vườn ước mơ. Nó gợi ra hình ảnh của những trò
chơi mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi
như làm nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,...

- 1 HS đọc.

+ Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì nó
trông rất xinh xắn, dễ thương.

+Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn

- HS thực hiện thảo luận nhóm
4.
- HS lắng nghe những lưu ý
của GV để làm việc nhóm.
- HS tiến hành thảo luận và
viết ý kiến của mình vào giấy
để chia sẻ trong nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, tương
tác với nhóm bạn.

của bạn nhỏ là cây mít. Tuy cây mít rất giản dị,
không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa
nhưng nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở
nông thôn.
 - GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện ra
rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của
em.
A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong
phú.
B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu
vườn ở quê.
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ.
- GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng
của bản thân.

- HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp
án trả lời.

- HS chia sẻ ý kiến khác của
bản thân và đưa thêm lời giải
thích cho ý kiến mình đưa ra

- GV tuyên dương, khen ngợi
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích - HS trả lời.
riêng, vậy em nên làm gì để bảo vệ các loài cây?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Môn học: TIẾNG VIỆT

Lớp: 4C

Tên bài học: Luyện từ và câu: DẤU GẠCH NGANG

Tiết: 100
Thời gian thực hiện: ngày 11 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu yêu cầu:
- HS thực hiện các yêu cầu.
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng
dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác
dụng gì?

- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV giới
- Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về
dấu gạch ngang, biết được công dụng của dấu gạch thiệu.
ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm
công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau
tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm nay: Dấu gạch ngang.
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS ghi tên bài lên bảng.
- HS đọc

- Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của dấu - HS trả lời
gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới
đây)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện - HS thảo luận và thống nhất
yêu cầu.
đáp án.
- Đại diện trình bày. Nhóm
Đáp án:
khác theo dõi, tương tác với
a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
nhóm bạn.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu.

- Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong
nhóm đôi: Đọc thầm, quan sát kĩ cách viết các câu
trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có
dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu
gạch ngang trong câu hoặc tổng thể của cả đoạn
văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các
trường hợp a và b được dùng để làm gì hay có
công dụng gì?
Đáp án:
+ a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng,
dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
+ b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong
một liên danh.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi.
- GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- 2HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe, thảo luận
cặp đôi và tiến hành thảo
luận, trao đổi về tác dụng của
các dấu gạch ngang có trong
đoạn a, b.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi và
tương tác với nhóm bạn.

- HS lắng nghe
- 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK
T.120
- 1HS đọc.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài
vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam
Đáp án:
+ Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông
hoa.
+ Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh.
+ Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các
ý trong một đoạn liệt kê.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn.
- Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4
đáp án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ và đưa ra
đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được
bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15
giây.
Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng?
A. 3 tác dụng
B. 4 tác dụng
C. 2 tác dụng
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn
văn dưới đây:
Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn
em thích là :
- Âm nhạc
- Mĩ thuật
- Bơi lội
A. Dẫn lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Chú thích
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn
văn dưới đây:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
-  Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
A. Chú thích
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Liệt kê
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải

- HS suy nghĩ và hoàn thành
bài vào vở.
- HS quan sát, nhận xét bài
bạn.

- HS lắng nghe GV phổ biến
trò chơi và luật chơi.
- HS tiến hành suy nghĩ và sử
dụng thẻ đáp án để lựa chọn
đáp án đúng.

Phòng sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút.
Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
B. Chú thích
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ
học.
- Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có
công dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
và nối các từ ngữ trong một liên danh.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và
thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Môn học: TIẾNG VIỆT

Lớp: 4C

Tên bài học: Viết: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ
CON VẬT
Tiết: 101
Thời gian thực hiện: ngày 12 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu cấu tạo bài văn miêu tả con
vật.
- GV yêu cầu HS đọc những điều mình ghi chép
được khi quan sát con vật mình yêu thích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng: Trong những
tiết viết trước các em đã học về cấu tạo của một
bài văn miêu tả con vật, cách quan sát các bộ phận
của con vật mà mình yêu thích. Tìm được các từ
ngữ miêu tả, các hình ảnh so sánh để làm nổi bật
những đặc điểm của con vật đó. Trong tiết học này
các em sẽ được học cách xây dựng đoạn văn trong
bài văn miêu tả con vật thông qua bài “Luyện tập
viết đoạn văn miêu tả con vật ”
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu
hỏi
a. Mỗi đoạn văn tả con vật nào?
b. Những từ ngữ in đậm trong đoạn văn có tác
dụng gì đối với việc miêu tả con vật?
c. Em thích cách miêu tả con vật trong đoạn văn
nào? Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc và thảo luận theo nhóm 4.
Đáp án:
a. Đoạn 1: tả con ong
    Đoạn 2: tả con cá rô ron
    Đoạn 3: tả cái vòi của con voi
b. Những từ ngữ gợi tả, các biện pháp tu từ giúp
đối tượng miêu tả hiện lên vô cùng sinh động và
thú vị, giúp người đọc dễ dàng hình dung ra đối
tượng miêu tả.
c. Lựa chọn 1 trong 3:
 Đoạn 1: Tác giả sử dụng nhiều từ ngữ gợi tả
giúp cho con ong được miêu tả một cách rất chi
tiết, chân thực
 Đoạn 2: Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh so
sánh giúp cho người đọc dễ dàng hình dung ra đối
tượng mà tác giả đang nhắc đến, đồng thời khiến
cho đoạn văn vô cùng sinh động.
 Đoạn 3: Tác giải sử dụng nhiều hình ảnh
nhân hóa giúp cho chú voi trở nên vô cùng gần
gũi, quen thuộc với con người.

Hoạt động của HS
- 2-3 HS thực hiện.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi tên bài
vào vở

- 1HS đọc yêu cầu. 1HS đọc
nội dung và câu hỏi.

- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận
xét.

- GV nhận xét.
Bài 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc
điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích.
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một con vật để viết
đoạn văn.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam.

- HS nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn.
- HS thực hiện viết vào vở.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
bài của bạn.

- GV nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn
tưởng tượng mà em viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Môn học: TIẾNG VIỆT

Lớp: 4C

Tên bài học: Đọc: BỐN MÙA MƠ ƯỚC
Tiết: 102,103
Thời gian thực hiện: ngày 13 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bốn mùa mơ ước.
- Đọc diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về
ước mơ của bạn nhỏ.
- Nhận biết những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ.
- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân
trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới
những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản than
mình.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Nếu em có một khu
- HS đọc nối tiếp
vườn nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
+ Em thích hình ảnh loài cây nào
nhất trong khu vườn mơ ước của
bạn nhỏ? Vì sao?
+ Em nghĩ gì về ước mơ của bạn
- 3-5HS chia sẻ.
nhỏ?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài (đọc diễn cảm,
- HS lắng nghe, theo dõi
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi
khát khao và những cảm xúc đẹp của bạn
nhỏ.)
- Bài thơ có thể chia làm mấy khổ?
+ Bài thơ chia làm 4 khổ thơ.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nắng
xuân, muôn nơi, nỗi niềm, nồng oi,...)
- HS đọc nối tiếp theo khổ.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, nhấn
giọng vào những từ ngữ, những câu thơ
nói lên ước mơ của bạn nhỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.

- HS lắng nghe
- HS luyện đọc.
- Đại diện các nhóm đọc trước
lớp.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.

- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- GV nêu câu hỏi 1: Mỗi mùa, bạn nhỏ đã - HS trả lời cá nhân.
mơ ước điều gì?
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Mùa xuân: bạn nhỏ mơ ước làm cánh
én.
+ Mùa hạ: bạn nhỏ mơ ước làm cơn gió.
+ Mùa thu: bạn nhỏ mơ ước làm vầng
trăng tỏ.

+ Mùa đông: bạn nhỏ mơ ước làm ngọn
lửa.
- Câu 2: Cùng bạn hỏi - đáp về lí do
bạn nhỏ có những mơ ước đó trong
mỗi mùa.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi.
1HS hỏi, 1HS trả lời.
Ví dụ:
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cánh én
HS 2: Vì cánh én gọi nắng về muôn nơi
=> báo hiệu cho mọi người mùa xuân đã
về
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cơn gió?
HS 2: Vì bạn nhỏ muốn đem tới sự mát
mẻ, xoa dịu cái nóng mùa hè và cùng mây
đi đây đó, đem mưa làm dịu mát muôn
nơi.
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng
tỏ?
HS 2: Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung
linh giữa trời thu, vui cùng những vì sao
nhỏ, đem lại vẻ đẹp cho mùa thu.
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa?
HS 2: Vì bạn nhỏ muốn xua tan đi cái
giá lạnh của mùa đông, mang lại sự ấm
áp, vui tươi cho con người và vạn vật.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời
câu hỏi 3: Theo mơ ước của bạn nhỏ,
khung cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp?
Em thích khung cảnh nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt đáp án:
 Mùa xuân: nắng muôn nơi, rộn rã
tiếng cười.
 Mùa hạ: nắng oi nồng, mây, gió dịu
mát.
 Mùa thu: vầng trăng tỏ lung linh,
những ngôi sao nhỏ như ngàn con mắt
long lanh.
 Mùa đông: giá lạnh, bữa cơm ấm
nồng.
Em thích khung cảnh mùa đông nhất
bởi mặc dù giá lạnh nhưng hình ảnh đàn
chim bay về tổ, bữa cơm ấm nồng tạo
cảm giác đầm ấm, hạnh phúc khi tụ tập,
sum vầy bên gia đình.

- HS tiến hành thảo luận hỏi đáp
theo cặp.
- Đại diện chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.

- HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét.

- GV chiếu câu hỏi số 4: Theo em, khổ
thơ cuối muốn nói điều gì về mơ ước của
tuổi thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
nêu ý kiến của em.
A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân
trời.
B. Mơ ước cho em được đến mọi miền
đất nước.
C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn đáp án
hoặc đưa ra câu trả lời riêng của mình và
ghi vào giấy nháp.
- GV chốt đáp án: C
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc bài thơ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ hay cả bài thơ theo hình thức xoá dần
( từ ngữ, dòng thơ, cả bài).
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng tại
lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS: Tìm những thành
ngữ nói về ước mơ và mong muốn
của con người.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Cầu được ước thấy. 
+ Ước sao được vậy.
+ Được voi đòi tiên
+ Muốn gì được nấy.
- Yêu cầu hoạt động nhóm đôi: Từ ngữ
nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước
mơ? Đặt câu với 2 trong số các từ tìm
được.
cao đẹp, ao ước, ngóng trông, hoài bão,
mong ước, to lớn, khát vọng, kì diệu
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Đáp án:
+ Những từ có nghĩa giống với từ ước
mơ: ao ước, hoài bão, mong ước, khát
vọng.

- HS quan sát, lựa chọn câu trả lời.

- HS luyện đọc bài thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện 2 nhóm đọc.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS tiến hành học thuộc lòng.
- HS xung phong học thuộc lòng
tại lớp.

- HS tiến hành suy nghĩ và đưa ra
câu trả lời.
- HS trả lời

- HS tiến hành thảo luận nhóm
đôi.
- HS tiến hành tìm và đặt câu.
- HS chia sẻ trước lớp.

+ Đặt câu:
Tôi ao ước được ông già Noel tặng một
chiếc ô tô điều khiển từ xa.
Tôi có một khát vọng làm giàu lớn lao.
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Môn học: TIẾNG VIỆT

Lớp: 4C

Tên bài học: Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU
TẢ CON VẬT
Tiết: 104
Thời gian thực hiện: ngày 14 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật.
- Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Bài văn miêu tả con vật thường gồm
- HS khác nhận xét.
mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Điểm cần lưu ý trong phần thân bài
của bài văn miêu tả con vật là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:

- GV nêu yêu cầu:

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài mà mình lựa chọn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Gv yêu cầu HS đọc phần chuẩn bị.
- GV hướng dẫn HS các bước chuẩn bị ý:
+ Bước 1: Suy nghĩ, lưah chọn 1 con vật
để miêu tả cho đề bài mà mình lựa chọn.
+ Bước 2: Quan sát hoặc nhớ lại kết quả
mà mình đã quan sát và ghi chép đặc
điểm của con vật ( đặc điểm ngoại hình
và hoạt động, thói quen của con vật ).
Đây là bước quan trọng nhất để tìm ý cho
một bài văn miêu tả con vật.
+ Bước 3: Lựa chọn trình tự miêu tả.
Ví dụ:
* Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm
bên ngoài đến các hoạt động của con vật.
* Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình
kết hợp miêu tả hoạt động của con vật.
- GV yêu cầu HS ghi các ý ra vở nháp.
- GV bao quát lớp, hỗ trợ HS khó khăn ở - HS chia sẻ
khâu chuẩn bị.
Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý trong
- HS đọc dàn ý, xác định các phần
SHS.
chính trong bài văn và tím ý cho
từng phần.
- HS dựa vào các ý trong phần
chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm
của mình theo các gợi ý.
- GV yêu cầu HS viết vở.
- HS viết dàn ý vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam và chữa. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét nhanh một số bài, khen
ngợi HS.
Hoạt động 3: Chỉnh sửa
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở, góp ý nhận - HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở, đọc
xét dàn ý cho nhau.
thầm dàn ý và góp ý nhận xét bài
cho bạn.
- HS tiến hành chỉnh sửa dàn ý theo
góp ý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Môn học: TIẾNG VIỆT

Lớp: 4C

Tên bài học: Đọc mở rộng
Tiết: 105
Thời gian thực hiện: ngày 15 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc được bài thơ về ước mơ.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
- Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu.
- HS nêu.
- Hướng dẫn: Dựa vào yêu cầu (Đọc
- HS lắng nghe.
một bài thơ viết về ước mơ) để lựa
- HS tiến hành ghi tóm tắt những gì
chọn một bài thơ viết về một ước mơ mình học được vào phiếu đọc sách.
nào đó.
Ví dụ: một bài thơ trong tập thơ
như: Thơ thiếu nhi, Bài ca Trái Đất,
Chốn thần tiên,…) và đưa ra lí do vì
sao mình lại chọn đọc bài thơ đó.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu

viết phiếu
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ
- HS đọc.
những nội dung trong phiếu đọc sách. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
- GV chiếu phiếu đọc sách của HS.
- GV động viên, khen ngợi HS
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS phát biểu, chia sẻ cảm nghĩ của
về ước mơ được nói đến trong bài thơ mình với các bạn trong lớp.
mình đã học.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
ước mơ của bản thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến