kinh tế chính trị Mác - lê nin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày gửi: 14h:38' 21-03-2011
Dung lượng: 220.0 KB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày gửi: 14h:38' 21-03-2011
Dung lượng: 220.0 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
I.Tích lũy tư bản:
1.Tính tất yếu khách quan của tích lũy tư bản:
a.Khái niệm tích lũy tư bản:
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư, là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm.
b. Tính tất yếu của tích lũy tư bản:
Tích lũy tư bản là một tất yếu khách quan với các nhà tư bản cũng như đối với nền sx TBCN vì những lý do sau:
-Do nhu cầu của tái sx mở rộng nền kinh tế TBCN.
-Do nhu cầu phải thắng đối thủ trong cạnh tranh.
-Do yêu cầu phát triển của KHKT trong nền sx TBCN.
-Do yêu cầu của sự thống trị của tư bản đối với lao động.
2.Bản chất của tích lũy tư bản:
-Bản chất của tích lũy tư bản bọc lộ qua quá trình tái sx TBCN. Tái sx là quá trình sx được lặp đi lặp lại thường xuyên và phục hồi không ngừng.
-Có thể chia tái SX thành hai loại: tái sx giản đơn và tái sx mở rộng (theo quy mô)
+Tái sx giản đơn:
* Tái sx giản đơn là quá trình sx được lặp đi, lặp lại với quy mô như cũ (năm sau bằng năm trước).
*Nghiên cứu tái SX giản đơn TBCN có thể rút ra các vấn đề sau:
.Nguồn gốc của TB khả biến hay tiền lương của CN là do chính người CN làm ra cho mình.
.Nguồn gốc của toàn bộ TB ứng trước là m đã được TB hóa.
.Địa vị phụ thuộc của giai cấp công nhân đối với giai cấp tư sản.
+Tái sx mở rộng TBCN:
* Tái sx mở rộng là quá trình sx được lặp đi, lặp lại với quy mô lớn hơn trước bằng cách TB hóa m hay biến một phần m thành TB phụ thêm để mở rộng sx.
*Nghiên cứu tái sx mở rộng, rút ra kết luận:
.Nguồn gốc duy nhất của tích lũy TB là giá trị thặng dư.
.Sự chuyển hóa quy luật sở hữu của nền sx hàng hóa thành các quy luật chiếm hữu TBCN.
3.Những nhân tố làm tăng quy mô của tích lũy TB:
-Với một khối lượng m nhất định, quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia m thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng.
-Nếu tỷ lệ phân chia đó đã được xác định thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào những nhân tố:
+Nâng cao trình độ bóc lột giai cấp công nhân.
+Nâng cao NSLĐ XH.
+Sự chênh lệch nay càng lớn giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng.
4.Quy luật chung của tích lũy tư bản:
Tư bản càng tích lũy thì càng tạo ra sự đối lập hai cực: một phía là giai cấp tư sản nay càng giàu có, một phía là giai cấp vô sản nay càng nghèo khổ, bần cùng. Thể hiện:
a.Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản nay càng tăng:
-Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư.
-Tập trung tư bản là tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập nhiều tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn hơn.
b.Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cấu tạo hữu cơ của TB nay càng tăng:
Cấu tạo hữu cơ là cấu tạo giá trị do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh những biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
I.Tích lũy tư bản:
1.Tính tất yếu khách quan của tích lũy tư bản:
a.Khái niệm tích lũy tư bản:
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư, là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm.
b. Tính tất yếu của tích lũy tư bản:
Tích lũy tư bản là một tất yếu khách quan với các nhà tư bản cũng như đối với nền sx TBCN vì những lý do sau:
-Do nhu cầu của tái sx mở rộng nền kinh tế TBCN.
-Do nhu cầu phải thắng đối thủ trong cạnh tranh.
-Do yêu cầu phát triển của KHKT trong nền sx TBCN.
-Do yêu cầu của sự thống trị của tư bản đối với lao động.
2.Bản chất của tích lũy tư bản:
-Bản chất của tích lũy tư bản bọc lộ qua quá trình tái sx TBCN. Tái sx là quá trình sx được lặp đi lặp lại thường xuyên và phục hồi không ngừng.
-Có thể chia tái SX thành hai loại: tái sx giản đơn và tái sx mở rộng (theo quy mô)
+Tái sx giản đơn:
* Tái sx giản đơn là quá trình sx được lặp đi, lặp lại với quy mô như cũ (năm sau bằng năm trước).
*Nghiên cứu tái SX giản đơn TBCN có thể rút ra các vấn đề sau:
.Nguồn gốc của TB khả biến hay tiền lương của CN là do chính người CN làm ra cho mình.
.Nguồn gốc của toàn bộ TB ứng trước là m đã được TB hóa.
.Địa vị phụ thuộc của giai cấp công nhân đối với giai cấp tư sản.
+Tái sx mở rộng TBCN:
* Tái sx mở rộng là quá trình sx được lặp đi, lặp lại với quy mô lớn hơn trước bằng cách TB hóa m hay biến một phần m thành TB phụ thêm để mở rộng sx.
*Nghiên cứu tái sx mở rộng, rút ra kết luận:
.Nguồn gốc duy nhất của tích lũy TB là giá trị thặng dư.
.Sự chuyển hóa quy luật sở hữu của nền sx hàng hóa thành các quy luật chiếm hữu TBCN.
3.Những nhân tố làm tăng quy mô của tích lũy TB:
-Với một khối lượng m nhất định, quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia m thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng.
-Nếu tỷ lệ phân chia đó đã được xác định thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào những nhân tố:
+Nâng cao trình độ bóc lột giai cấp công nhân.
+Nâng cao NSLĐ XH.
+Sự chênh lệch nay càng lớn giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng.
4.Quy luật chung của tích lũy tư bản:
Tư bản càng tích lũy thì càng tạo ra sự đối lập hai cực: một phía là giai cấp tư sản nay càng giàu có, một phía là giai cấp vô sản nay càng nghèo khổ, bần cùng. Thể hiện:
a.Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản nay càng tăng:
-Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư.
-Tập trung tư bản là tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập nhiều tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn hơn.
b.Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cấu tạo hữu cơ của TB nay càng tăng:
Cấu tạo hữu cơ là cấu tạo giá trị do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh những biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
 








Các ý kiến mới nhất