Bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hán thị huyền trang
Ngày gửi: 21h:48' 14-10-2018
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: hán thị huyền trang
Ngày gửi: 21h:48' 14-10-2018
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: HÁN THỊ HUYỀN TRANG
Ngày soạn:
Tiết 43-Bài 25:KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
MỤC TIÊU:
Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
Học sinh nắm được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.
- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.
HS hiểu:
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp).
- Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim).
- Trạng thái tự nhiên của NaCl.
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy).
* Kỹ năng
- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm.
* Thái độ
- Học sinh hứng thú học tập,
- Linh hoạt, vận dung nhanh
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động hợp tác có kế hoạch.
Năng lực phẩm chất hướng tới
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Chuẩn bị của giáo viên:
GV:
- Giáo án bài giảng lên lớp.
- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
- Hoá chất: Na,K kim loại, nước, dao, phenolphtalein,…
Chuẩn bị của học sinh:
HS:
Xem bài trước khi tới lớp, nắm được nội dung sẽ học.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động dẫn vào bài mới:
Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang chương 6: kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Chúng ta sẽ đi vào bài ngày hôm nay bài 25 tiết 43: kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.
Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG BAI HỌC
A. KIM LOẠI KIỀM
HOẠT ĐỘNG 1
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết vị trí của kim loại kiềm và kể tên các nguyên tố?
Franxi là nguyên tố phóng xạ, không có đồng vị bền, chúng ta không tìm hiểu trong nội dung này.
Dựa vào BTH trả lời.
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA.
Gồm các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), và franxi (Fr).
Cấu hình electron nguyên tử:
Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1
HOẠT ĐỘNG 2
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV: dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na.
GV: Dựa vào SGK hãy cho biết tính chất vật lí của kim loại kiềm?
GV yêu cầu HS quan sát bảng 6.1 hãy nhận xét sự biến đổi một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm, hãy giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm?
HS quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về màu sắc của kim loại Na.
HS: Các kim loại kiềm
Có màu tráng bạc
Có ánh kim.
Dẫn điện tốt.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Khối lượng riêng nhỏ.
Độ cứng thấp.
HS dựa vào bảng phụ để biết thêm quy luật biến đổi tính chất vật lí của kim loại kiềm.
- Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.
-Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng giảm dần từ Li đến Cs và khối lượng riêng tăng dần từ Li đến Cs
- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh
Ngày soạn:
Tiết 43-Bài 25:KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
MỤC TIÊU:
Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
Học sinh nắm được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.
- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.
HS hiểu:
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp).
- Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim).
- Trạng thái tự nhiên của NaCl.
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy).
* Kỹ năng
- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm.
* Thái độ
- Học sinh hứng thú học tập,
- Linh hoạt, vận dung nhanh
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động hợp tác có kế hoạch.
Năng lực phẩm chất hướng tới
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Chuẩn bị của giáo viên:
GV:
- Giáo án bài giảng lên lớp.
- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
- Hoá chất: Na,K kim loại, nước, dao, phenolphtalein,…
Chuẩn bị của học sinh:
HS:
Xem bài trước khi tới lớp, nắm được nội dung sẽ học.
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động dẫn vào bài mới:
Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang chương 6: kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Chúng ta sẽ đi vào bài ngày hôm nay bài 25 tiết 43: kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.
Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG BAI HỌC
A. KIM LOẠI KIỀM
HOẠT ĐỘNG 1
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết vị trí của kim loại kiềm và kể tên các nguyên tố?
Franxi là nguyên tố phóng xạ, không có đồng vị bền, chúng ta không tìm hiểu trong nội dung này.
Dựa vào BTH trả lời.
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA.
Gồm các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), và franxi (Fr).
Cấu hình electron nguyên tử:
Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1
HOẠT ĐỘNG 2
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV: dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na.
GV: Dựa vào SGK hãy cho biết tính chất vật lí của kim loại kiềm?
GV yêu cầu HS quan sát bảng 6.1 hãy nhận xét sự biến đổi một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm, hãy giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm?
HS quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về màu sắc của kim loại Na.
HS: Các kim loại kiềm
Có màu tráng bạc
Có ánh kim.
Dẫn điện tốt.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Khối lượng riêng nhỏ.
Độ cứng thấp.
HS dựa vào bảng phụ để biết thêm quy luật biến đổi tính chất vật lí của kim loại kiềm.
- Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.
-Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng giảm dần từ Li đến Cs và khối lượng riêng tăng dần từ Li đến Cs
- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh
 









Các ý kiến mới nhất