Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiến thức hóa 10 chương 1: Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: it's me
Người gửi: Trúc Tô
Ngày gửi: 15h:42' 13-10-2012
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Phương Oanh)
Chương 1: Nguyên Tử
I/ Nguyên tử;
1/ Cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cũng gồm có 2 phần:
Hạt nhân: gồm hạt proton (p) mang điện dương và hạt notron (n) không mang điện (hay còn gọi là hạt tĩnh điện).
Lưu ý: Hạt nhân mang điện dương vì chứa p mang điện dương còn n là hạt không mang điện.
Vỏ Nguyên tử: gồm các hạt electron (e) mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân.
( Đặc điểm các loại hạt:
Hạt
Khối lượng
Điện tích


Thật
Tương đối
Thật
Tương đối

Proton
1,67.10-27 kg
1,67.10-24 g
1u = 1 đvC
+1,602.10-19 C
( C : Culông )
1+

Notron
1,67.10-27 kg
1,67.10-24 g
1u
0
0

Electron
9,1.10-31 kg
9,1.10-28 g
0,00055u
- 1,602.10-19 C
1-

( Kết luận:
Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử (vì khối lượng e rất bé so với khối lượng hạt p và n)
Nguyên tử trung hòa về điện, nên Số p = Số e
Tổng số hạt proton trong hạt nhân được gọi là điện tích hạt nhân, tức Số p = số e = số Z
Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc một nguyên tố
2/ Khối lượng nguyên tử
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử:
Khối lượng nguyên tử = Khối lượng hạt nhân
Khối lượng tương đối của nguên tử:
Nguyên tử khối: là klg ntử theo đơn vị u
NTK = Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử (g) / 1,67.10-24
Khối lượng 1 mol nguyên tử:
M = NTK = Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. 6.1023
Cách tìm số mol khi biết số nguyên tử:
Số mol = Số nguyên tử ( phân tử) / 6.1023
3/ Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X: 
A = P + N
Z = P = E
Z ( số hiệu nguyên tử) là số proton có trong hạt nhân hay còn gọi là điên tích hạt nhân hoặc số thứ tự của ntố đó trong bảng tuần hoàn.
VD:  có số khối là 37, số p = số e = 17, số n = 20, điện tích hạt nhân = 17+, NTK = 37, khối lượng mol ntử là 37 (g/mol), klg tuyệt đối = 37u
4/ Đồng vị:
( Định nghĩa: đồng vị là những nguyên tử có cùng số Proton nhưng khác số nơtron ( cùng Z khác A )
VD: Ntố H có 3 đồng vị:   
5/ Nguyên tử khối trung bình: ( )
Ntử X có hai đồng vị:  và  thì:
A = 
( trong đó: a,b là số ntử ( số mol ) hay % về số ntử của A, B )
II/ Electron – obitan – ion
Sự chuyển động của electron trong ntử
Trong vỏ ntử các e chịu lực hút bởi hạt nhân. Trong ntử các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định và tạo thành đám mây electron
Lớp e: Gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau
Các lớp e xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài) được kí hiệu sau :
Lớp (n)
1
2
3
4
5
6
7

Kí hiệu
K
L
M
N
O
P
Q

Số e chứa tối đa mỗi lớp là : 2n2
Lớp e bão hòa khi lớp e chứa số e tối đa
Lớp e vững bền khi lớp ngoài cùng chứa 8e ( trừ He chỉ có 2e)
Phân lớp e: gồm các lớp e có mức năng lượng bằng nhau
Có các phân lớp e : s, p, d, f
Số e tối đa mỗi phân lớp:
s
p
d
f

2e
8e
10e
14e

 2/ Obitan nguyên tử: ( AO)
Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực đám mây e xung quanh hạt nhân mà xác xuất có mặt khoảng 90%.
Số AO tương ứng với mỗi phân lớp:
Phân lớp s có 1 AO:
Phân lớp p có 3 AO:
Phân lớp d có 5 AO:
Phân lớp f có 7 AO:
( Ghi nhớ:
Lớp thứ n
1
 
Gửi ý kiến