kiến thức cơ bản địa lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hạnh
Ngày gửi: 21h:07' 20-09-2015
Dung lượng: 80.1 KB
Số lượt tải: 437
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hạnh
Ngày gửi: 21h:07' 20-09-2015
Dung lượng: 80.1 KB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Các dân tộc ở Việt Nam:
+ Đặc điểm:
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộcViệt (Kinh) đa số (chiếm 86,2%), các dân tộc ít người ( 13,8%).
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…
Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú .
+ Trình độ phát triển kinh tế:
- Dân tộc Việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. Là lực lượng đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụvà khoa học – kĩ thuật.
- Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống góp phần tạo nên sự đa dạng bản sắc văn hóa VN.
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc .
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II. Phân bố các dân tộc:
- Dân tộc Việt: phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển.( Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,… )
- Sống theo đơn vị làng , xóm , thôn …
- Các dân tộc ít người: phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
- Sự khác nhau về các dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
+ Trung du và miền núi phía Bắc: (30 dân tộc )Tày , Nùng, Thái,Mường, Dao, Mông...
+ Trường Sơn – Tây Nguyên: ( 20 dân tộc )Ê đê , Gia rai, Cơ ho...
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm , Khơ me, Hoa.
+ Người Hoa cư trú chủ yếu ở đô thị , nhiều nhất thành phố Hồ Chí Minh.
- Hiện nay phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Một số dân tộc ít người từ miền núi phía bắc đến cư trú ở Tây Nguyên .
- Đời sống các dân tộc được nâng lên.
CÂU HỎI
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào . Cho ví dụ.
+ Ví dụ:
- Trang phục dân tộc dân tộc của người Mông, người Thái khác với trang phục dân tộc của người Kinh, người Khơ – me.
- Ngày Tết cổ truyền của dân tộc diễn ra vảo những thời điểm khác nhau, với những nghi thức khác nhau:
- Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo Âm lịch
- Lễ Tết lớn nhất của người Khơ – me là Lễ mừng năm mới Chol Chnăm Thmây diễn ra vào tháng 4 Dương lịch.
- Lễ Tết cơm mới của người Ê Đê (Đắk Lắk) diễn ra vào tháng 10 Dương lịch.
2. Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân:
- Số dân: 79,7 triệu người (2002), 86,9 triệu người ( 2010 ), 90 triệu người ( 11/2013 )
- Việt Nam là nước dân số đông đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.( nay thứ 13 )
II. Gia tăng dân số:
- Dân số tăng nhanh, liên tục ,tỉ lệ tăng tự nhiên 1,43% ( 2002), hiện nay 1,12% .
- Nguyên nhân:
(Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
(Quan niệm lạc hậu trọng nam khinh nữ .
(Trước đây chính sách dân số KHHGĐ chưa thực hiện tốt.
(Hiện nay chất lượng cuộc sống được cải thiện, y tế phát triển tỉ lệ tử giảm nhanh sinh giảm chậm.
- Hậu quả:
(Gây sức ép đối với kinh tế xã hội,tài nguyên môi trường,chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm.
- Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX.
- Trong những năm gần đây nhờ thực hiện tốt chính sách dân số (kế hoạch hoá gia đình) nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm. Mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa các vùng.
(Thành thị, khu công nghiệp tỉ lệ tăng tự nhiên thấp (1.12%), nông thôn và miền núi cao (1.52
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Các dân tộc ở Việt Nam:
+ Đặc điểm:
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộcViệt (Kinh) đa số (chiếm 86,2%), các dân tộc ít người ( 13,8%).
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…
Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú .
+ Trình độ phát triển kinh tế:
- Dân tộc Việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. Là lực lượng đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụvà khoa học – kĩ thuật.
- Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống góp phần tạo nên sự đa dạng bản sắc văn hóa VN.
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc .
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II. Phân bố các dân tộc:
- Dân tộc Việt: phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển.( Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,… )
- Sống theo đơn vị làng , xóm , thôn …
- Các dân tộc ít người: phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
- Sự khác nhau về các dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
+ Trung du và miền núi phía Bắc: (30 dân tộc )Tày , Nùng, Thái,Mường, Dao, Mông...
+ Trường Sơn – Tây Nguyên: ( 20 dân tộc )Ê đê , Gia rai, Cơ ho...
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm , Khơ me, Hoa.
+ Người Hoa cư trú chủ yếu ở đô thị , nhiều nhất thành phố Hồ Chí Minh.
- Hiện nay phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Một số dân tộc ít người từ miền núi phía bắc đến cư trú ở Tây Nguyên .
- Đời sống các dân tộc được nâng lên.
CÂU HỎI
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào . Cho ví dụ.
+ Ví dụ:
- Trang phục dân tộc dân tộc của người Mông, người Thái khác với trang phục dân tộc của người Kinh, người Khơ – me.
- Ngày Tết cổ truyền của dân tộc diễn ra vảo những thời điểm khác nhau, với những nghi thức khác nhau:
- Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo Âm lịch
- Lễ Tết lớn nhất của người Khơ – me là Lễ mừng năm mới Chol Chnăm Thmây diễn ra vào tháng 4 Dương lịch.
- Lễ Tết cơm mới của người Ê Đê (Đắk Lắk) diễn ra vào tháng 10 Dương lịch.
2. Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân:
- Số dân: 79,7 triệu người (2002), 86,9 triệu người ( 2010 ), 90 triệu người ( 11/2013 )
- Việt Nam là nước dân số đông đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.( nay thứ 13 )
II. Gia tăng dân số:
- Dân số tăng nhanh, liên tục ,tỉ lệ tăng tự nhiên 1,43% ( 2002), hiện nay 1,12% .
- Nguyên nhân:
(Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
(Quan niệm lạc hậu trọng nam khinh nữ .
(Trước đây chính sách dân số KHHGĐ chưa thực hiện tốt.
(Hiện nay chất lượng cuộc sống được cải thiện, y tế phát triển tỉ lệ tử giảm nhanh sinh giảm chậm.
- Hậu quả:
(Gây sức ép đối với kinh tế xã hội,tài nguyên môi trường,chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm.
- Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX.
- Trong những năm gần đây nhờ thực hiện tốt chính sách dân số (kế hoạch hoá gia đình) nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm. Mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa các vùng.
(Thành thị, khu công nghiệp tỉ lệ tăng tự nhiên thấp (1.12%), nông thôn và miền núi cao (1.52
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất