KIEMTRA1TIETHOA11NC(CHUONG1-HAY)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Oanh
Ngày gửi: 18h:18' 18-11-2008
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Oanh
Ngày gửi: 18h:18' 18-11-2008
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CẦN THƠ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN: HÓA HỌC, LỚP 11, BAN NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
---------------------------------------------
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ ; 0,2 mol Al3+ ; a mol Cl- và b mol SO42- . Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan. Giá trị a, b lần lượt là (Cho: Fe = 56; Al = 27; Cl = 35,5; S = 32; O = 16)
A. 0,2 mol; 0,3 mol. B. 0,3 mol; 0,2 mol. C. 0,1 mol; 0,2 mol. D. 0,2 mol; 0,1 mol.
Câu 2: Chọn phát biểu đúng.
A. Khả năng dẫn điện của các dung dịch tăng dần theo thứ tự: ancol etylic, natri clorua, axit axetic, kali sunfat.
B. pH của dung dịch Fe(NO3)3 bằng 7.
C. Hiđro clorua lỏng không dẫn điện nhưng dung dịch của chất này trong nước dẫn điện.
D. Hòa tan CuBr2 vào axeton thu được dung dịch màu nâu dẫn điện.
Câu 3: Có thể phân biệt ba dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. BaCO3. B. giấy quì tím. C. Al. D. Zn.
Câu 4: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là
A. (4),(1), (2),(3). B. (2),(3), (4),(1). C. (1),(2), (3),(4). D. (3),(2), (4),(1).
Câu 5: Cho các cặp chất sau:
Na2CO3 + BaCl2
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2
Ba(HCO3)2 + K2CO3
BaCl2 + MgCO3
Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là
A. (1),(2), (3),(4). B. (2),(3), (4). C. (1) (2), (3). D. (1), (3).
Câu 6: Trong các kết quả sau:
(1): Dung dịch axit một nấc 0,1M có K = 1.10-4 có pH lớn hơn pH của dung dịch axit một nấc 0,1M có K = 4.10-5 .
(2) Dung dịch HCl 0,1M có pH nhỏ hơn pH của dung dịch HCl 0,01M.
(3) Dung dịch NaOH 0,1M có pH bằng pH của dung dịch Ba(OH)2 0,1M.
(4) Dung dịch HCl 0,01M có pH lớn hơn pH của dung dịch H2SO4 0,01M.
Kết quả không đúng là (coi Ba(OH)2 và H2SO4 trong dung dịch điện li hoàn toàn theo hai nấc)
A. (1); (3). B. (1); (2); (4). C. (1); (2). D. (2); (3).
Câu 7: Cho dung dịch chứa x gam Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x gam HCl. Dung dịch thu được sau phản ứng có môi trường (Cho: Ba = 137; Cl = 35,5; H = 1; O = 16)
A. trung tính. B. bazơ. C. axit . D. không xác định.
Câu 8: Mỗi phân tử và ion trong dãy sau vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. Chọn kết quả đúng.
A. ZnO, Al2O3, HCO3-, H2O. B. NH4+, HCO3-, CH3COO-, H2O.
C. HCO3-, Al2O3, Al3+, BaO. D. HSO4- , ZnO, Al2O3, HCO3-.
Câu 9: Cho dung dịch CH3COOH 0,1 M. Tính nồng độ mol/lít ion H+ và ion CH3COO- trong dung dịch tại thời điểm cân bằng, biết hằng số phân li axit của CH3COOH là Ka = 10-4,76.
A. [H+] = [CH3COO-] = 0,1 mol/lít. B. [H+] = [CH3COO-] = 10-2,88mol/lít.
C. [H+] = [CH3COO-] = 10-2,34mol/lít. D. [H+]
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN: HÓA HỌC, LỚP 11, BAN NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
---------------------------------------------
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ ; 0,2 mol Al3+ ; a mol Cl- và b mol SO42- . Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan. Giá trị a, b lần lượt là (Cho: Fe = 56; Al = 27; Cl = 35,5; S = 32; O = 16)
A. 0,2 mol; 0,3 mol. B. 0,3 mol; 0,2 mol. C. 0,1 mol; 0,2 mol. D. 0,2 mol; 0,1 mol.
Câu 2: Chọn phát biểu đúng.
A. Khả năng dẫn điện của các dung dịch tăng dần theo thứ tự: ancol etylic, natri clorua, axit axetic, kali sunfat.
B. pH của dung dịch Fe(NO3)3 bằng 7.
C. Hiđro clorua lỏng không dẫn điện nhưng dung dịch của chất này trong nước dẫn điện.
D. Hòa tan CuBr2 vào axeton thu được dung dịch màu nâu dẫn điện.
Câu 3: Có thể phân biệt ba dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. BaCO3. B. giấy quì tím. C. Al. D. Zn.
Câu 4: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là
A. (4),(1), (2),(3). B. (2),(3), (4),(1). C. (1),(2), (3),(4). D. (3),(2), (4),(1).
Câu 5: Cho các cặp chất sau:
Na2CO3 + BaCl2
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2
Ba(HCO3)2 + K2CO3
BaCl2 + MgCO3
Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là
A. (1),(2), (3),(4). B. (2),(3), (4). C. (1) (2), (3). D. (1), (3).
Câu 6: Trong các kết quả sau:
(1): Dung dịch axit một nấc 0,1M có K = 1.10-4 có pH lớn hơn pH của dung dịch axit một nấc 0,1M có K = 4.10-5 .
(2) Dung dịch HCl 0,1M có pH nhỏ hơn pH của dung dịch HCl 0,01M.
(3) Dung dịch NaOH 0,1M có pH bằng pH của dung dịch Ba(OH)2 0,1M.
(4) Dung dịch HCl 0,01M có pH lớn hơn pH của dung dịch H2SO4 0,01M.
Kết quả không đúng là (coi Ba(OH)2 và H2SO4 trong dung dịch điện li hoàn toàn theo hai nấc)
A. (1); (3). B. (1); (2); (4). C. (1); (2). D. (2); (3).
Câu 7: Cho dung dịch chứa x gam Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x gam HCl. Dung dịch thu được sau phản ứng có môi trường (Cho: Ba = 137; Cl = 35,5; H = 1; O = 16)
A. trung tính. B. bazơ. C. axit . D. không xác định.
Câu 8: Mỗi phân tử và ion trong dãy sau vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. Chọn kết quả đúng.
A. ZnO, Al2O3, HCO3-, H2O. B. NH4+, HCO3-, CH3COO-, H2O.
C. HCO3-, Al2O3, Al3+, BaO. D. HSO4- , ZnO, Al2O3, HCO3-.
Câu 9: Cho dung dịch CH3COOH 0,1 M. Tính nồng độ mol/lít ion H+ và ion CH3COO- trong dung dịch tại thời điểm cân bằng, biết hằng số phân li axit của CH3COOH là Ka = 10-4,76.
A. [H+] = [CH3COO-] = 0,1 mol/lít. B. [H+] = [CH3COO-] = 10-2,88mol/lít.
C. [H+] = [CH3COO-] = 10-2,34mol/lít. D. [H+]
 









Các ý kiến mới nhất