Bài 33. Kiểm tra tổng hợp cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Tình Nghĩa
Ngày gửi: 16h:23' 21-06-2021
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Tình Nghĩa
Ngày gửi: 16h:23' 21-06-2021
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 8
Số tờ:…………..
Số phách:………
Môn : Ngữ văn
Năm học : 2019- 2020
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước các câu trả lời đúng ( từ câu 1.1 đến câu 1.4).
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đại cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”
( Ngữ Văn 8 – tập II)
1.1 (0,25 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
A. Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) B. Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)
C. Nước Đại Việt ta (Nguyến Trãi) D. Bàn luận về phép hoc (Nguyễn Thiếp)
1.2 (0,25 điểm): Xác định thể loại của đoạn trích văn bản trên?
A. Chiếu B. Cáo C. Hịch D. Tấu
1.3(0,25 điểm): Câu: “Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời” thực hiện hành động nói nào?
A. Nhận định B. Trình bày C. Đề nghị D. Điều khiển
1.4 (0,25 điểm): Đoạn văn trên sử dụng các phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận
1.5 (2,0 điểm): Từ đoạn trích trên
a. Khái quát nội dung chính của đoạn trích (bằng 1 đến 2 câu văn).
b. Qua đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.
Câu 2 (1,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước các câu trả lời đúng ( từ câu 2.1 đến câu 2.2).
“ Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
( hương - Tế Hanh )
2.1. (0,25 điểm): Đoạn thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Thuyết minh
2.2. (0,25 điểm): Câu: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu nghi vấn C. Câu cầu khiến
Câu trần thuật D. Câu cảm thán
2.3. (0,5 điểm): Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ. Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 3: Chiếu dời đô - Khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
_______________________HẾT___________________________
TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 8
Số tờ:…………..
Số phách:………
Môn : Ngữ văn
Năm học : 2019- 2020
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
ĐỀ SỐ 2
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước các câu trả lời đúng ( từ câu 1.1 đến câu 1.4).
“Phép dạy, nhất
Số tờ:…………..
Số phách:………
Môn : Ngữ văn
Năm học : 2019- 2020
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước các câu trả lời đúng ( từ câu 1.1 đến câu 1.4).
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đại cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”
( Ngữ Văn 8 – tập II)
1.1 (0,25 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
A. Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) B. Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)
C. Nước Đại Việt ta (Nguyến Trãi) D. Bàn luận về phép hoc (Nguyễn Thiếp)
1.2 (0,25 điểm): Xác định thể loại của đoạn trích văn bản trên?
A. Chiếu B. Cáo C. Hịch D. Tấu
1.3(0,25 điểm): Câu: “Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời” thực hiện hành động nói nào?
A. Nhận định B. Trình bày C. Đề nghị D. Điều khiển
1.4 (0,25 điểm): Đoạn văn trên sử dụng các phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận
1.5 (2,0 điểm): Từ đoạn trích trên
a. Khái quát nội dung chính của đoạn trích (bằng 1 đến 2 câu văn).
b. Qua đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.
Câu 2 (1,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước các câu trả lời đúng ( từ câu 2.1 đến câu 2.2).
“ Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
( hương - Tế Hanh )
2.1. (0,25 điểm): Đoạn thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Thuyết minh
2.2. (0,25 điểm): Câu: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu nghi vấn C. Câu cầu khiến
Câu trần thuật D. Câu cảm thán
2.3. (0,5 điểm): Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ. Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 3: Chiếu dời đô - Khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
_______________________HẾT___________________________
TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 8
Số tờ:…………..
Số phách:………
Môn : Ngữ văn
Năm học : 2019- 2020
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
ĐỀ SỐ 2
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước các câu trả lời đúng ( từ câu 1.1 đến câu 1.4).
“Phép dạy, nhất
 








Các ý kiến mới nhất