Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Vinh
Ngày gửi: 05h:56' 21-04-2026
Dung lượng: 56.4 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Vinh
Ngày gửi: 05h:56' 21-04-2026
Dung lượng: 56.4 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/3/2026
TIẾT 27
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- HS tự giác, tích cực khi làm bài.
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong bài kiểm tra.
* HSKT:
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong bài kiểm tra dưới sự hướng dẫn của giáo viên
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm:Tự giác ôn tập nội dung kiến thức để làm bài kiểm tra.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập làm bài đạt kết quả cao.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
Kế hoạch bài dạy, đề kiểm tra
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ma trận
STT
Chủ đề
1
Chủ đề
1
Nội dung
Ứng phó
với tình
huống
nguy
hiểm
2
Chủ đề
2
3
Chủ đề
3
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Tổng
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết
Hiểu
Vận
dụng
dụng
dụng
C14
C15,
16
Tự luận
Biết Hiểu Vận
dụng
C20
Biết
Hiểu
2TN
1TL
Tỉ lệ
điểm
%
Vận
dụng
1TN
30%
C8,1
2
C10,
11
C13
C19
2TN
1TN
1TL
1TN
1TL
Tiết kiệm
40%
C1,2
Công dân 3,4,6
nước
,
Cộng hòa
,9
xã hội chủ
nghĩa
Việt Nam
8
C5,7
C17,
18
8TN
2TN
30%
4
3,0
30%
0
2
2,0
20%
0
4
0
2,0
20%
0
0
0
3,0
20%
2
12
4
40%
5
3
30%
3
3
30%
20
10
100%
2. Đặc tả
TT
Chủ đề
Nội dung
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Yêu cầu cần đạt
1
Chủ đề 1
2
Chủ đề 2
Nhận biết
- Kể tên được một số
tình huống nguy hiểm.
- Thông hiểu:
Ứng phó Nêu được cách ứng
với tình
phó với một số tình
huống
huống nguy hiểm để
nguy
đảm bảo an toàn.
hiểm
Vận dụng:
Thực hành cách ứng
phó trong một số tình
huống nguy hiểm để
đảm bảo an toàn
Tiết kiệm Nhận biết:
- Nêu được biểu hiện,
việc làm của tiết kiệm
(thời gian, tiền bạc, đồ
dùng, điện, nước, ..)
Thông hiểu:
- Giải thích được việc
làm và ý nghĩa của tiết
kiệm.
Vận dụng:
- Thực hành tiết kiệm
trong cuộc sống, học
tập.
- Phê phán những biểu
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
Vận
dụng
10
2
C8,
12
C10,
11
Đúng - Sai
Biết
Hiểu
Vận
dụng
1
C14
C13
Trả lời ngắn
Hiểu
Biết
Vận
dụng
C15
C16
Tự luận
Biết Hiểu
Vận
dụng
C20
1
C19
3
hiện lãng phí thời
gian, tiền bạc, đồ dùng
Nhận xét, đánh giá
việc thực hành tiết
kiệm của bản thân và
những người xung
quanh.
Nhận biết:
Khái niệm công dân;
căn cứ xác định công
dân nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt
Công
Nam.
Chủ đề 3 dân nước Thông hiểu:
cộng hòa
Xác định được công
xã hội
dân của một nước .
chủ
Vận dụng:
nghĩa
Căn cứ luật quốc tịch
Việt Nam
xác định công dân
nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
và công dân nước
ngoài.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
C1,2
3,4,
6,9
C5,7
12
3
30%
C17,1
8
2
2
20%
4
2
20%
2
3
30%
3. Đề kểm tra
3.1. Đề HS đại trà
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm):
Chọn chữ cái đứng trước phương án đúng với các câu rồi điền vào bảng sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D. Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.
Câu 2: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai.
Câu 3: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
A. Nhà nước và công dân nước đó.
B. Công dân và công dân nước đó.
C. Tập thể và công dân nước đó.
D. Công dân với cộng đồng nước đó
Câu 4: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B. Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 5: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi
thường trú tại Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài, sống và làm việc ở Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.
Câu 6: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch
A. Nhiều nước.
B. Nước ngoài.
C. Quốc tế.
D. Việt Nam.
Câu 7: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật hôn nhân và gia đình
B. Luật Quốc tịch Việt Nam.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Câu 8: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
5
A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
C. Không khoá vòi nước sau khi sử dụng.
D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi
Câu 9: Công dân là:
A. Người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định
B. Người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.
C. Người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
D. Người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
Câu 10. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm?
A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến.
B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước.
C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết.
D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng.
Câu 11: Nhận định sai khi nói về tiết kiệm là:
A. Chỉ những người nghèo mới phải tiết kiệm.
B. Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của bản thân.
C. Người tiết kiệm sẽ tích lũy được nhiều tài sản.
D. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý của cải, công sức.
Câu 12. Bạn An thường xuyên dùng lại giấy nháp còn mặt trắng để làm bài tập. Việc
làm của An thể hiện phẩm chất gì?
A. Trung thực
B. Tự lập
C. Tiết kiệm
D. Khiêm tốn
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng/ sai (2,0 điểm):
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Câu 13. Đọc tình huống sau:
Gia đình bạn Lan luôn tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, kể cả khi chỉ ra khỏi
phòng trong thời gian ngắn. Họ cũng tận dụng ánh sáng tự nhiên bằng cách mở cửa
sổ vào ban ngày. Vào mùa hè, thay vì bật điều hòa ở nhiệt độ quá thấp, họ ưu tiên sử
dụng quạt và mặc quần áo thoáng mát. Nhờ vậy, hóa đơn tiền điện của gia đình luôn
ở mức thấp.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Gia đình bạn Lan lãng phí điện bằng cách bật điện cả ngày.
b) Tận dụng ánh sáng tự nhiên là một cách tiết kiệm điện hiệu quả.
c) Việc tắt các thiết bị điện khi không sử dụng giúp tiết kiệm năng lượng.
d) Nên bật điều hòa ở nhiệt độ thấp nhất để cảm thấy mát mẻ hơn.
Câu 14. Đọc tình huống sau:
Trên đường đi học về, Hà bị một người lạ mặt chặn đường và đòi tiền. Người này có
vẻ ngoài hung dữ và đe dọa sẽ đánh Hà nếu em không đưa tiền. Hà rất sợ hãi nhưng
nhớ lời thầy cô dặn, em đã cố gắng giữ bình tĩnh, nói với người đó rằng em không
6
mang tiền và tìm cách chạy vào một cửa hàng gần đó để kêu cứu. Người lạ mặt thấy
vậy liền bỏ đi.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Hà đã xử lý tình huống một cách bình tĩnh.
b) Hà đã xử lý tình huống một cách khôn ngoan.
c) Việc Hà chạy vào cửa hàng kêu cứu là một hành động không đúng đắn.
d) Hà nên tự mình đối đầu với người lạ mặt để chứng tỏ sự dũng cảm.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm):
Điền câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm.
Câu 15: Khi phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội
phòng cháy chữa cháy là số nào?
Trả lời: ……………………………………………………………………
Câu 16: Kể tên 2 tình huống nguy hiểm do thiên nhiên gây ra?
Trả lời: …………………………………………………………….……………
Câu 17: Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
Trả lời: …………………………………………………………….……………
Câu 18: Quốc tịch của một người được ghi nhận ở những giấy tờ nào
Trả lời: …………………………………………………………….……………
PHẦN IV: Tự luận (3,0 điểm)
Câu 19: ( 1 điểm)
Em hãy nhận xét việc làm của các bạn trong các tình huống sau:
a) Khi ăn tự chọn nhà hàng, Tùng thường chỉ lấy vừa đủ thức ăn. Em có nhận xét gì
về việc làm của Tùng?
b) Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ cho để mua sách.
Câu 20: (2 điểm)
Chúng ta nên làm gì để ứng phó khi bị bắt cóc ( kể 4 việc làm cụ thể của bản thân).
3.2. Đề HS khuyết tật
Chọn chữ cái đứng trước phương án đúng với các câu rồi điền vào bảng sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D. Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.
Câu 2: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai.
Câu 3: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
7
A. Nhà nước và công dân nước đó.
B. Công dân và công dân nước đó.
C. Tập thể và công dân nước đó.
D. Công dân với cộng đồng nước đó
Câu 4: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B. Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 5: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi
thường trú tại Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài, sống và làm việc ở Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.
Câu 6: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch
A. Nhiều nước.
B. Nước ngoài.
C. Quốc tế.
D. Việt Nam.
Câu 7: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật hôn nhân và gia đình
B. Luật Quốc tịch Việt Nam.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Câu 8: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
C. Không khoá vòi nước sau khi sử dụng.
D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi
Câu 9: Công dân là:
A. Người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định
B. Người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.
C. Người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
D. Người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
Câu 10. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm?
A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến.
B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước.
C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết.
D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng.
4. Hướng dẫn chấm, thang điểm
8
4.1. Hướng dẫn chấm, thang điểm đề HS đại trà
Phần I: Trắc nghiệm(3 điểm)
Câu
1
2
3
4 5
6
7
8
9
Đáp
B
C
A A C
D
B
A
D
án
Điểm
Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm
10
B
11
A
12
C
Phần II (2 điểm)
Câu 13 ( 1 điểm)
Đáp án:
- B, C đúng
- A, D sai
Câu 14 (1 điểm)
Đáp án:
- A, B đúng
- C, D sai
Phần III (2 điểm)
Câu 15 (0,5 điểm)
Số điện thoại cứu hỏa: 114
Câu 16 (0,5 điểm)
Học sinh kể được 2 tình huống nguy hiểm do thiên nhiên gây ra: ( Sạt, lở, lũ ống, lũ
quét, mưa, giông, lốc, sét....)
Câu 17 (0,5 điểm)
Căn cứ vào Quốc tịch để xác định công dân của một nước.
Câu 18 (0,5 điểm)
Quốc tịch của một người được ghi nhận ở những giấy tờ sau: Giấy khai sinh, hộ
chiếu, Căn cước công dân
Phần IV. Tự luận (3 điểm)
Câu hỏi
Yêu cầu
Điểm
Câu 19
a) -Xử lý tình huống: Khi ăn tự chọn nhà hàng, Tùng
( 1 điểm) thường chỉ lấy vừa đủ thức ăn.
0,5
=> Nhận xét hành vi của Tùng là - Khi ăn tự chọn ở nhà
hàng, Tùng chỉ lấy vừa đủ thức ăn thể hiện tính tiết kiệm
thức ăn, tránh lãng phí. Chúng ta nên học tập Tùng biết cách
tiết kiệm đồ ăn trong cuộc sống.
b, Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ
cho để mua sách.
0,5
=> Nhận xét hành vi của Quân và Tuấn là lãng phí tiền
bạc, chi tiêu vào mục đích không chính đáng, không cần
thiết.
( Học sinh nhận xét khác đúng yêu cầu vẫn cho điểm)
Câu 20
- Không đi một mình nơi vắng người.
0,5
(2 điểm) - Cảnh giác, không tiếp xúc với người lạ.
0,5
- Rèn luyện thói quen đi đâu cũng xin phép, chào hỏi bố mẹ.
0,5
9
- Khi gặp tình huống nguy hiểm hãy la hét thật to để người
xung quanh phát hiện và tới giúp.
4.2. Hướng dẫn chấm, thang điểm đề HS khuyết tật
Câu
1
2
3
4 5
6
Đáp án
B
C
A A C
D
Điểm
7
B
8
A
9
D
0,5
10
B
Mỗi ý đúng đạt 1,0 điểm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Tổ chức kiểm tra: Giáo viên phát đề bài. Học sinh làm bài.
3. Thu bài: Nhận xét giờ làm bài của học sinh.
4. Dặn dò
- Chuẩn bị bài 10.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
P.Hiệu trưởng
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CM
P. Tổ trưởng
NGƯỜI XÂY DỰNG KHBD
Ngô Thị Mai Lan
Nguyễn Xuân Thảo
Nguyễn Thị Thảo
10
TIẾT 27
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- HS tự giác, tích cực khi làm bài.
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong bài kiểm tra.
* HSKT:
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong bài kiểm tra dưới sự hướng dẫn của giáo viên
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm:Tự giác ôn tập nội dung kiến thức để làm bài kiểm tra.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập làm bài đạt kết quả cao.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
Kế hoạch bài dạy, đề kiểm tra
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ma trận
STT
Chủ đề
1
Chủ đề
1
Nội dung
Ứng phó
với tình
huống
nguy
hiểm
2
Chủ đề
2
3
Chủ đề
3
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Tổng
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết
Hiểu
Vận
dụng
dụng
dụng
C14
C15,
16
Tự luận
Biết Hiểu Vận
dụng
C20
Biết
Hiểu
2TN
1TL
Tỉ lệ
điểm
%
Vận
dụng
1TN
30%
C8,1
2
C10,
11
C13
C19
2TN
1TN
1TL
1TN
1TL
Tiết kiệm
40%
C1,2
Công dân 3,4,6
nước
,
Cộng hòa
,9
xã hội chủ
nghĩa
Việt Nam
8
C5,7
C17,
18
8TN
2TN
30%
4
3,0
30%
0
2
2,0
20%
0
4
0
2,0
20%
0
0
0
3,0
20%
2
12
4
40%
5
3
30%
3
3
30%
20
10
100%
2. Đặc tả
TT
Chủ đề
Nội dung
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Yêu cầu cần đạt
1
Chủ đề 1
2
Chủ đề 2
Nhận biết
- Kể tên được một số
tình huống nguy hiểm.
- Thông hiểu:
Ứng phó Nêu được cách ứng
với tình
phó với một số tình
huống
huống nguy hiểm để
nguy
đảm bảo an toàn.
hiểm
Vận dụng:
Thực hành cách ứng
phó trong một số tình
huống nguy hiểm để
đảm bảo an toàn
Tiết kiệm Nhận biết:
- Nêu được biểu hiện,
việc làm của tiết kiệm
(thời gian, tiền bạc, đồ
dùng, điện, nước, ..)
Thông hiểu:
- Giải thích được việc
làm và ý nghĩa của tiết
kiệm.
Vận dụng:
- Thực hành tiết kiệm
trong cuộc sống, học
tập.
- Phê phán những biểu
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
Vận
dụng
10
2
C8,
12
C10,
11
Đúng - Sai
Biết
Hiểu
Vận
dụng
1
C14
C13
Trả lời ngắn
Hiểu
Biết
Vận
dụng
C15
C16
Tự luận
Biết Hiểu
Vận
dụng
C20
1
C19
3
hiện lãng phí thời
gian, tiền bạc, đồ dùng
Nhận xét, đánh giá
việc thực hành tiết
kiệm của bản thân và
những người xung
quanh.
Nhận biết:
Khái niệm công dân;
căn cứ xác định công
dân nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt
Công
Nam.
Chủ đề 3 dân nước Thông hiểu:
cộng hòa
Xác định được công
xã hội
dân của một nước .
chủ
Vận dụng:
nghĩa
Căn cứ luật quốc tịch
Việt Nam
xác định công dân
nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
và công dân nước
ngoài.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
C1,2
3,4,
6,9
C5,7
12
3
30%
C17,1
8
2
2
20%
4
2
20%
2
3
30%
3. Đề kểm tra
3.1. Đề HS đại trà
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm):
Chọn chữ cái đứng trước phương án đúng với các câu rồi điền vào bảng sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D. Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.
Câu 2: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai.
Câu 3: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
A. Nhà nước và công dân nước đó.
B. Công dân và công dân nước đó.
C. Tập thể và công dân nước đó.
D. Công dân với cộng đồng nước đó
Câu 4: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B. Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 5: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi
thường trú tại Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài, sống và làm việc ở Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.
Câu 6: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch
A. Nhiều nước.
B. Nước ngoài.
C. Quốc tế.
D. Việt Nam.
Câu 7: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật hôn nhân và gia đình
B. Luật Quốc tịch Việt Nam.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Câu 8: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
5
A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
C. Không khoá vòi nước sau khi sử dụng.
D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi
Câu 9: Công dân là:
A. Người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định
B. Người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.
C. Người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
D. Người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
Câu 10. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm?
A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến.
B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước.
C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết.
D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng.
Câu 11: Nhận định sai khi nói về tiết kiệm là:
A. Chỉ những người nghèo mới phải tiết kiệm.
B. Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của bản thân.
C. Người tiết kiệm sẽ tích lũy được nhiều tài sản.
D. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý của cải, công sức.
Câu 12. Bạn An thường xuyên dùng lại giấy nháp còn mặt trắng để làm bài tập. Việc
làm của An thể hiện phẩm chất gì?
A. Trung thực
B. Tự lập
C. Tiết kiệm
D. Khiêm tốn
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng/ sai (2,0 điểm):
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Câu 13. Đọc tình huống sau:
Gia đình bạn Lan luôn tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, kể cả khi chỉ ra khỏi
phòng trong thời gian ngắn. Họ cũng tận dụng ánh sáng tự nhiên bằng cách mở cửa
sổ vào ban ngày. Vào mùa hè, thay vì bật điều hòa ở nhiệt độ quá thấp, họ ưu tiên sử
dụng quạt và mặc quần áo thoáng mát. Nhờ vậy, hóa đơn tiền điện của gia đình luôn
ở mức thấp.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Gia đình bạn Lan lãng phí điện bằng cách bật điện cả ngày.
b) Tận dụng ánh sáng tự nhiên là một cách tiết kiệm điện hiệu quả.
c) Việc tắt các thiết bị điện khi không sử dụng giúp tiết kiệm năng lượng.
d) Nên bật điều hòa ở nhiệt độ thấp nhất để cảm thấy mát mẻ hơn.
Câu 14. Đọc tình huống sau:
Trên đường đi học về, Hà bị một người lạ mặt chặn đường và đòi tiền. Người này có
vẻ ngoài hung dữ và đe dọa sẽ đánh Hà nếu em không đưa tiền. Hà rất sợ hãi nhưng
nhớ lời thầy cô dặn, em đã cố gắng giữ bình tĩnh, nói với người đó rằng em không
6
mang tiền và tìm cách chạy vào một cửa hàng gần đó để kêu cứu. Người lạ mặt thấy
vậy liền bỏ đi.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Hà đã xử lý tình huống một cách bình tĩnh.
b) Hà đã xử lý tình huống một cách khôn ngoan.
c) Việc Hà chạy vào cửa hàng kêu cứu là một hành động không đúng đắn.
d) Hà nên tự mình đối đầu với người lạ mặt để chứng tỏ sự dũng cảm.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm):
Điền câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm.
Câu 15: Khi phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội
phòng cháy chữa cháy là số nào?
Trả lời: ……………………………………………………………………
Câu 16: Kể tên 2 tình huống nguy hiểm do thiên nhiên gây ra?
Trả lời: …………………………………………………………….……………
Câu 17: Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
Trả lời: …………………………………………………………….……………
Câu 18: Quốc tịch của một người được ghi nhận ở những giấy tờ nào
Trả lời: …………………………………………………………….……………
PHẦN IV: Tự luận (3,0 điểm)
Câu 19: ( 1 điểm)
Em hãy nhận xét việc làm của các bạn trong các tình huống sau:
a) Khi ăn tự chọn nhà hàng, Tùng thường chỉ lấy vừa đủ thức ăn. Em có nhận xét gì
về việc làm của Tùng?
b) Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ cho để mua sách.
Câu 20: (2 điểm)
Chúng ta nên làm gì để ứng phó khi bị bắt cóc ( kể 4 việc làm cụ thể của bản thân).
3.2. Đề HS khuyết tật
Chọn chữ cái đứng trước phương án đúng với các câu rồi điền vào bảng sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D. Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.
Câu 2: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai.
Câu 3: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
7
A. Nhà nước và công dân nước đó.
B. Công dân và công dân nước đó.
C. Tập thể và công dân nước đó.
D. Công dân với cộng đồng nước đó
Câu 4: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B. Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 5: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi
thường trú tại Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài, sống và làm việc ở Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.
Câu 6: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch
A. Nhiều nước.
B. Nước ngoài.
C. Quốc tế.
D. Việt Nam.
Câu 7: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật hôn nhân và gia đình
B. Luật Quốc tịch Việt Nam.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Câu 8: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
C. Không khoá vòi nước sau khi sử dụng.
D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi
Câu 9: Công dân là:
A. Người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định
B. Người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.
C. Người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
D. Người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
Câu 10. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm?
A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến.
B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước.
C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết.
D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng.
4. Hướng dẫn chấm, thang điểm
8
4.1. Hướng dẫn chấm, thang điểm đề HS đại trà
Phần I: Trắc nghiệm(3 điểm)
Câu
1
2
3
4 5
6
7
8
9
Đáp
B
C
A A C
D
B
A
D
án
Điểm
Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm
10
B
11
A
12
C
Phần II (2 điểm)
Câu 13 ( 1 điểm)
Đáp án:
- B, C đúng
- A, D sai
Câu 14 (1 điểm)
Đáp án:
- A, B đúng
- C, D sai
Phần III (2 điểm)
Câu 15 (0,5 điểm)
Số điện thoại cứu hỏa: 114
Câu 16 (0,5 điểm)
Học sinh kể được 2 tình huống nguy hiểm do thiên nhiên gây ra: ( Sạt, lở, lũ ống, lũ
quét, mưa, giông, lốc, sét....)
Câu 17 (0,5 điểm)
Căn cứ vào Quốc tịch để xác định công dân của một nước.
Câu 18 (0,5 điểm)
Quốc tịch của một người được ghi nhận ở những giấy tờ sau: Giấy khai sinh, hộ
chiếu, Căn cước công dân
Phần IV. Tự luận (3 điểm)
Câu hỏi
Yêu cầu
Điểm
Câu 19
a) -Xử lý tình huống: Khi ăn tự chọn nhà hàng, Tùng
( 1 điểm) thường chỉ lấy vừa đủ thức ăn.
0,5
=> Nhận xét hành vi của Tùng là - Khi ăn tự chọn ở nhà
hàng, Tùng chỉ lấy vừa đủ thức ăn thể hiện tính tiết kiệm
thức ăn, tránh lãng phí. Chúng ta nên học tập Tùng biết cách
tiết kiệm đồ ăn trong cuộc sống.
b, Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ
cho để mua sách.
0,5
=> Nhận xét hành vi của Quân và Tuấn là lãng phí tiền
bạc, chi tiêu vào mục đích không chính đáng, không cần
thiết.
( Học sinh nhận xét khác đúng yêu cầu vẫn cho điểm)
Câu 20
- Không đi một mình nơi vắng người.
0,5
(2 điểm) - Cảnh giác, không tiếp xúc với người lạ.
0,5
- Rèn luyện thói quen đi đâu cũng xin phép, chào hỏi bố mẹ.
0,5
9
- Khi gặp tình huống nguy hiểm hãy la hét thật to để người
xung quanh phát hiện và tới giúp.
4.2. Hướng dẫn chấm, thang điểm đề HS khuyết tật
Câu
1
2
3
4 5
6
Đáp án
B
C
A A C
D
Điểm
7
B
8
A
9
D
0,5
10
B
Mỗi ý đúng đạt 1,0 điểm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Tổ chức kiểm tra: Giáo viên phát đề bài. Học sinh làm bài.
3. Thu bài: Nhận xét giờ làm bài của học sinh.
4. Dặn dò
- Chuẩn bị bài 10.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
P.Hiệu trưởng
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CM
P. Tổ trưởng
NGƯỜI XÂY DỰNG KHBD
Ngô Thị Mai Lan
Nguyễn Xuân Thảo
Nguyễn Thị Thảo
10
 








Các ý kiến mới nhất