KIỂM TRA 12 HỌC KÌ I 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Phượng
Ngày gửi: 10h:30' 15-04-2008
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Ngô Phượng
Ngày gửi: 10h:30' 15-04-2008
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Trường
Tên học sinh:........................................
Lớp:………….
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH – LỚP 12
Thời gian làm bài:60 phút. (40 câu trắc nghiệm)
Chọn câu trả lời đúng nhất .
Mã đề : 356
Câu 1: Trong quá trình phát triển của phôi người, ở giai đoạn 3 tháng, phôi có đặc điểm đáng chú ý sau :
A. Còn dấu vết khe mang ở phần cổ
B. Ngón chân cái nằm đối diện với các ngón chân khác như ở vượn
C. Có đuôi khá dài
D. Não có 5 phần rõ rệt
Câu 2: Khi phân tích những điểm giống nhau giữa người với động vật, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Người và động vật là hai nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc.
B. Động vật có vú là tổ tiên trực tiếp của loài người.
C. Người và động vật có vú là hai nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc.
D. Người và động vật có quan hệ về nguồn gốc, đặc biệt quan hệ rất gần gũi giữa người và thú.
Câu 3: Dấu hiệu nào KHÔNG phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec.:
A. Quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do
B. Giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau
C. Không xảy ra đột biến
D. Mọi cá thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau
Câu 4: Khả năng đề kháng của ruồi muỗi đối với DDT là do:
A. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT phát sinh từ khi bắt đầu sử dụng DDT
B. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT phát sinh khi sử dụng DDT với liều lượng lớn hơn so với qui định
C. Liên quan tới việc củng cố những đột biến hoặc tổ hợp đột biến giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT đã phát sinh từ trước khi sử dụng DDT
D. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT phát sinh sau khi bắt đầu sử dụng DDT một thời gian
Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây của người tối cổ Xinantrôp là đúng :
A. Che thân bằng da thú B. Đã biết dùng lửa thông thạo
C. Sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng D. Biết giữ lửa
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây của thuyết tiến hoá lớn là không đúng
A. Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
B. Tiến hoá lớn là hệ quả của tiến hoá nhỏ tuy nhiên vẫn có những nét riêng của nó
C. Diễn ra trên một quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài
D. Làm hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
Câu 7: Sơ đồ nào sau đây đúng với quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái?
A. Loài cũ trong cùng khu phân bố ( tạo thành các quần thể khác nhau ( hình thành loài sinh thái.
B. Loài cũ mở rộng khu phân bố ( tạo các quần thể khác nhau ( hình thành loài sinh thái.
C. Loài cũ trong cùng khu phân bố thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau ( hình thành nòi sinh thái ( hình thành loài sinh thái.
D. Loài cũ mở rộng khu phân bố ( hình thành nòi sinh thái (hình thành loài sinh thái
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về sự tiến hoá của sinh giới :
A. Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
B. Toàn bộ sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay có một hoặc một vài nguồn gốc chung
C. Theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài một loài gốc phân hoá thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau
D. Dạng sinh vật nguyên thuỷ nào sống sót cho đến nay, ít biến đổi được xem là hoá thạch sống
Câu 9: Một quần thể có cấu trúc di truyền ban đầu : P: 35 AA : 14 Aa : 91 aa.
Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen aa F3 trong quần thể là:
A. 69,375% B. 51,45% C. 18,75 % D. 75,215%
Câu 10: Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là….
A. Giải thích tại sao trong thiên nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài
B. Giải thích được vì sao tần số tương đối các alen không đổi qua các thế hệ
C. Từ tỷ lệ các loại kiểu hình suy ra tỷ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối các alen và ngược lại.
D. Giải thích được sự ổn định thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ
Câu 11: Những hình thức cách li nào là điều kiện cần thiết dẫn đến sự phân hoá kiểu gen:
A. Cách li sinh sản, cách li di truyền . B. Cách li địa lý, cách li di truyền .
C. Cách li sinh thái, cách li sinh sản . D. Cách li địa lý, cách li sinh thái .
Câu 12: Hiện tượng “quen thuốc” của vi khuẩn gây bệnh đối với các loại kháng sinh xảy ra do:
A. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh sau khi bắt đầu sử dụng kháng sinh một thời gian.
B. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh khi bắt đầu sử dụng kháng sinh .
C. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh khi sử dụng kháng sinh với liều lượng lớn hơn so với quy định .
D. Liên quan tới việc củng cố những đột biến hoặc tổ hợp đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc đã phát sinh từ trước khi sử dụng kháng sinh .
Câu 13: Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau bằng:
A. Sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ B. Một số các đột biến lớn
C. Các đột biến gen lặn D. Các đột biến nhiễm sắc thể
Câu 14: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hoá của Kimura là:
A. Nêu lên vai trò của sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính trong tiến hoá độc lập với tác dụng của chọn lọc tự nhiên
B. Phủ nhận thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên
C. Củng cố học thuyết của Đacuyn về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
D. Giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A. Nòi chim sẻ Ấn Độ, nòi chim sẻ Trung Quốc và nòi chim sẻ Châu Âu khác nguồn gốc.
B. Nòi chim sẻ Châu Âu và nòi chim sẻ Trung Quốc đã trở thành 2 loài khác nhau.
C. Nòi chim sẻ Ấn Độ và nòi chim sẻ Trung Quốc đã trở thành 2 loài khác nhau.
D. Nòi chim sẻ Châu Âu và nòi chim sẻ Ấn Độ đã trở thành 2 loài khác nhau.
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là KHÔNG đúng:
A. Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
C. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế các quần thể kém thích nghi.
D. Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 17: Các loài sâu bọ ăn lá thường có màu xanh lục, hoà lẫn với màu lá. Nhờ màu sắc nguỵ trang này mà sâu khó bị chim phát hiện
A. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã bác bỏ quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên
B. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này bác bỏ quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã xuất hiện đồng loạt dưới tác động của ngoại cảnh
C. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã củng cố quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã xuất hiện đồng loại dưới tác động của ngoại cảnh
D. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã củng cố quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên
Câu 18: Quá trình phát sinh loài người chịu sự chi phối của các nhân tố
A. Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
B. Lao động, tiếng nói, ý thức
C. Chọn lọc tự nhiên và lao động
D. Biến dị, di truyền,chọn lọc tự nhiên và lao động, tiếng nói, ý thức
Câu 19: Sự sai khác về chất lượng trong hoạt động thần kinh của người so với vượn người thể hiện ở:
A. Não lớn, nhiều khúc cuộn nếp nhăn, thuỳ trán rộng đi kèm với khả năng tư duy trừu tượng
B. Sự hình thành tín hiệu thứ hai và khả năng tư duy trừu tượng
C. Có một số vùng cử động nói và vùng hiểu tiếng nói
D. Tiếng nói phát triển và hình thành tín hiệu thứ hai
Câu 20: Ở các loài giao phối , tổ chức loài có tính chất tự nhiên và toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản đơn tính hay sinh sản vô tính vì :
A. Các loài giao phối dễ phát sinh biến dị hơn
B. Các loài giao phối có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản
C. Sổ lượng cá thể ở các loài giao phối thường rất lớn
D. Số lượng các kiểu gen ở các loài giao phối rất lớn
Câu 21: Theo Lamac, tiến hóa:
A. Kết quả của quá trình CLTN thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
B. Sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
C. Sự phát triển có tính kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn thiện, từ đơn giản đến phức tạp dưới điều kiện ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật
D. Sự tích lũy của các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại dưới tác động của CLTN
Câu 22: Hiện tượng đồng quy tính trạng là hiện tượng:
A. Sinh vật cùng kiểu gen, khác kiểu hình
B. Sinh vật cùng kiểu gen, cùng kiểu hình.
C. Sinh vật khác loài nhưng có những đặc điểm tương tự nhau.
D. Sinh vật cùng loài và tích lũy biến dị tương tự nhau.
Câu 23: Chọn từ nào sau đây để điền vào dấu ... của câu sau mà em cho là hợp lý nhất: “Sự tiến hóa của mỗi nhóm trong sinh giới đã diễn ra theo những con đường cụ thể khác nhau và với những... không giống nhau”
A. Quá trình. B. Hình thức C. Đột biến D. Nhịp điệu
Câu 24: Nội dung nào dưới đây trong thuyết tiến hoá của M. Kimura là không đúng:
A. Thuyết này không bổ sung mà phủ nhận thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các biến dị có hại
B. Đại đa số các đột biến ở cấp phân tử là trung tính, nghĩa là không có lợi cũng không có hại.
C. Sự đa hình cân bằng trong quần thể chứng minh cho quá trình củng cố những đột biến ngẫu nhiên trung tính
D. Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Câu 25: Trong một quần thể số cá thể lông đỏ (A) chiếm 64% còn lại lông trắng. Tần số tương đối alen A và a là:
A. Tần số
Tên học sinh:........................................
Lớp:………….
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH – LỚP 12
Thời gian làm bài:60 phút. (40 câu trắc nghiệm)
Chọn câu trả lời đúng nhất .
Mã đề : 356
Câu 1: Trong quá trình phát triển của phôi người, ở giai đoạn 3 tháng, phôi có đặc điểm đáng chú ý sau :
A. Còn dấu vết khe mang ở phần cổ
B. Ngón chân cái nằm đối diện với các ngón chân khác như ở vượn
C. Có đuôi khá dài
D. Não có 5 phần rõ rệt
Câu 2: Khi phân tích những điểm giống nhau giữa người với động vật, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Người và động vật là hai nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc.
B. Động vật có vú là tổ tiên trực tiếp của loài người.
C. Người và động vật có vú là hai nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc.
D. Người và động vật có quan hệ về nguồn gốc, đặc biệt quan hệ rất gần gũi giữa người và thú.
Câu 3: Dấu hiệu nào KHÔNG phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec.:
A. Quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do
B. Giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau
C. Không xảy ra đột biến
D. Mọi cá thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau
Câu 4: Khả năng đề kháng của ruồi muỗi đối với DDT là do:
A. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT phát sinh từ khi bắt đầu sử dụng DDT
B. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT phát sinh khi sử dụng DDT với liều lượng lớn hơn so với qui định
C. Liên quan tới việc củng cố những đột biến hoặc tổ hợp đột biến giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT đã phát sinh từ trước khi sử dụng DDT
D. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp ruồi muỗi có khả năng chống DDT phát sinh sau khi bắt đầu sử dụng DDT một thời gian
Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây của người tối cổ Xinantrôp là đúng :
A. Che thân bằng da thú B. Đã biết dùng lửa thông thạo
C. Sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng D. Biết giữ lửa
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây của thuyết tiến hoá lớn là không đúng
A. Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
B. Tiến hoá lớn là hệ quả của tiến hoá nhỏ tuy nhiên vẫn có những nét riêng của nó
C. Diễn ra trên một quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài
D. Làm hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
Câu 7: Sơ đồ nào sau đây đúng với quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái?
A. Loài cũ trong cùng khu phân bố ( tạo thành các quần thể khác nhau ( hình thành loài sinh thái.
B. Loài cũ mở rộng khu phân bố ( tạo các quần thể khác nhau ( hình thành loài sinh thái.
C. Loài cũ trong cùng khu phân bố thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau ( hình thành nòi sinh thái ( hình thành loài sinh thái.
D. Loài cũ mở rộng khu phân bố ( hình thành nòi sinh thái (hình thành loài sinh thái
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về sự tiến hoá của sinh giới :
A. Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
B. Toàn bộ sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay có một hoặc một vài nguồn gốc chung
C. Theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài một loài gốc phân hoá thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau
D. Dạng sinh vật nguyên thuỷ nào sống sót cho đến nay, ít biến đổi được xem là hoá thạch sống
Câu 9: Một quần thể có cấu trúc di truyền ban đầu : P: 35 AA : 14 Aa : 91 aa.
Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen aa F3 trong quần thể là:
A. 69,375% B. 51,45% C. 18,75 % D. 75,215%
Câu 10: Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là….
A. Giải thích tại sao trong thiên nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài
B. Giải thích được vì sao tần số tương đối các alen không đổi qua các thế hệ
C. Từ tỷ lệ các loại kiểu hình suy ra tỷ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối các alen và ngược lại.
D. Giải thích được sự ổn định thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ
Câu 11: Những hình thức cách li nào là điều kiện cần thiết dẫn đến sự phân hoá kiểu gen:
A. Cách li sinh sản, cách li di truyền . B. Cách li địa lý, cách li di truyền .
C. Cách li sinh thái, cách li sinh sản . D. Cách li địa lý, cách li sinh thái .
Câu 12: Hiện tượng “quen thuốc” của vi khuẩn gây bệnh đối với các loại kháng sinh xảy ra do:
A. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh sau khi bắt đầu sử dụng kháng sinh một thời gian.
B. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh khi bắt đầu sử dụng kháng sinh .
C. Liên quan tới việc phát sinh những đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh khi sử dụng kháng sinh với liều lượng lớn hơn so với quy định .
D. Liên quan tới việc củng cố những đột biến hoặc tổ hợp đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc đã phát sinh từ trước khi sử dụng kháng sinh .
Câu 13: Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau bằng:
A. Sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ B. Một số các đột biến lớn
C. Các đột biến gen lặn D. Các đột biến nhiễm sắc thể
Câu 14: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hoá của Kimura là:
A. Nêu lên vai trò của sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính trong tiến hoá độc lập với tác dụng của chọn lọc tự nhiên
B. Phủ nhận thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên
C. Củng cố học thuyết của Đacuyn về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
D. Giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A. Nòi chim sẻ Ấn Độ, nòi chim sẻ Trung Quốc và nòi chim sẻ Châu Âu khác nguồn gốc.
B. Nòi chim sẻ Châu Âu và nòi chim sẻ Trung Quốc đã trở thành 2 loài khác nhau.
C. Nòi chim sẻ Ấn Độ và nòi chim sẻ Trung Quốc đã trở thành 2 loài khác nhau.
D. Nòi chim sẻ Châu Âu và nòi chim sẻ Ấn Độ đã trở thành 2 loài khác nhau.
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là KHÔNG đúng:
A. Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
C. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế các quần thể kém thích nghi.
D. Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 17: Các loài sâu bọ ăn lá thường có màu xanh lục, hoà lẫn với màu lá. Nhờ màu sắc nguỵ trang này mà sâu khó bị chim phát hiện
A. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã bác bỏ quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên
B. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này bác bỏ quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã xuất hiện đồng loạt dưới tác động của ngoại cảnh
C. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã củng cố quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã xuất hiện đồng loại dưới tác động của ngoại cảnh
D. Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã củng cố quan niệm của Đacuyn giải thích màu sắc nguỵ trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên
Câu 18: Quá trình phát sinh loài người chịu sự chi phối của các nhân tố
A. Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
B. Lao động, tiếng nói, ý thức
C. Chọn lọc tự nhiên và lao động
D. Biến dị, di truyền,chọn lọc tự nhiên và lao động, tiếng nói, ý thức
Câu 19: Sự sai khác về chất lượng trong hoạt động thần kinh của người so với vượn người thể hiện ở:
A. Não lớn, nhiều khúc cuộn nếp nhăn, thuỳ trán rộng đi kèm với khả năng tư duy trừu tượng
B. Sự hình thành tín hiệu thứ hai và khả năng tư duy trừu tượng
C. Có một số vùng cử động nói và vùng hiểu tiếng nói
D. Tiếng nói phát triển và hình thành tín hiệu thứ hai
Câu 20: Ở các loài giao phối , tổ chức loài có tính chất tự nhiên và toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản đơn tính hay sinh sản vô tính vì :
A. Các loài giao phối dễ phát sinh biến dị hơn
B. Các loài giao phối có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản
C. Sổ lượng cá thể ở các loài giao phối thường rất lớn
D. Số lượng các kiểu gen ở các loài giao phối rất lớn
Câu 21: Theo Lamac, tiến hóa:
A. Kết quả của quá trình CLTN thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
B. Sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
C. Sự phát triển có tính kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn thiện, từ đơn giản đến phức tạp dưới điều kiện ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật
D. Sự tích lũy của các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại dưới tác động của CLTN
Câu 22: Hiện tượng đồng quy tính trạng là hiện tượng:
A. Sinh vật cùng kiểu gen, khác kiểu hình
B. Sinh vật cùng kiểu gen, cùng kiểu hình.
C. Sinh vật khác loài nhưng có những đặc điểm tương tự nhau.
D. Sinh vật cùng loài và tích lũy biến dị tương tự nhau.
Câu 23: Chọn từ nào sau đây để điền vào dấu ... của câu sau mà em cho là hợp lý nhất: “Sự tiến hóa của mỗi nhóm trong sinh giới đã diễn ra theo những con đường cụ thể khác nhau và với những... không giống nhau”
A. Quá trình. B. Hình thức C. Đột biến D. Nhịp điệu
Câu 24: Nội dung nào dưới đây trong thuyết tiến hoá của M. Kimura là không đúng:
A. Thuyết này không bổ sung mà phủ nhận thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các biến dị có hại
B. Đại đa số các đột biến ở cấp phân tử là trung tính, nghĩa là không có lợi cũng không có hại.
C. Sự đa hình cân bằng trong quần thể chứng minh cho quá trình củng cố những đột biến ngẫu nhiên trung tính
D. Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Câu 25: Trong một quần thể số cá thể lông đỏ (A) chiếm 64% còn lại lông trắng. Tần số tương đối alen A và a là:
A. Tần số
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất