Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiểm tra 1 tiết hóa học lớp 10 hk2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Nam
Ngày gửi: 08h:23' 23-02-2012
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT HÒA BÌNH

ĐỀ KIỂM TRA
MÔN hóa học
Thời gian làm bài: 45 phút;
(16 câu trắc nghiệm)



Mã đề 037

Họ, tên thí sinh:...........................................................................
Lớp:........................................…….............................................

Câu 1: Trong các cặp hoá chất sau đây, cặp KHÔNG có phản ứng xảy ra là:
A. NaCl và KNO3. B. FeS và HCl. C. BaCl2 và Na2SO4. D. HCl và AgNO3.
Câu 2: Cho hỗn hợp bột 2 kim loại Aluminium (Al), Copper (Cu)vào cốc chứa Hydrochloric acid (HCl) dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn không tan, đó là:
A. Bột Copper và bột Aluminium còn dư.
B. Bột Aluminium.
C. Muối Aluminium chloride (AlCl3) và Copper(II) chloride (CuCl2).
D. Bột Copper.
Câu 3: Phản ứng nào sau đây cho biết tính oxi hoá của Bromine mạnh hơn Iodine?
A. Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. B. I2 + 2NaBr → 2NaI + Br2.
C. Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2. D. 3Br2 + 2Al → 2AlBr3.
Câu 4: Để điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm, người ta dùng phản ứng sau: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. Để thu được 44,80 lit Chlorine gas (đktc), người ta cần dùng bao nhiêu gam Potassium permanganate (thuốc tím KMnO4), biết hiệu suất phản ứng điều chế trên là 80%. (Cho K = 39u; Mn = 55u; O = 16u; Cl = 35,5u).
A. 158,00 gam. B. 101,12 gam. C. 126,40 gam. D. 395,00 gam.
Câu 5: Cho 16,25 gam Zinc (kẽm) vào Hydrochloric acid (HCl) dư, thể tích Hydrogen gas (đktc) thu được là: (Cho Zn = 65)
A. 22,40 lit B. 11,20 lit. C. 5,60 lit D. 6,72 lit.
Câu 6: Khí làm mất màu dung dịch nước Bromine (Br2) là:
A. Hydrogen (H2) B. Nitrogen dioxide (NO2)
C. Carbon dioxide (CO2) D. Sulfur dioxide (SO2)
Câu 7: Cho phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nước đóng vai trò chất khử.
B. Chlo vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử.
C. Chlo chỉ đóng vai trò chất khử.
D. Chlo chỉ đóng vai trò chất oxi hoá.
Câu 8: Hiện tượng Iodine (I2) trong hồ tinh bột (C6H10O5)ở nhiệt độ 30oC là?
A. Dung dịch màu trắng đục. B. Dung dịch có màu xanh đậm.
C. Dung dịch không có màu. D. Dung dịch có màu xanh nhạt.
Câu 9: Dung dịch acid nào sau đây KHÔNG thể chứa trong bình thuỷ tinh (SiO2)?
A. Hydrofluoric acid (HF). B. Nitric acid (HNO3).
C. Sulfuric acid (H2SO4). D. Hydrogen chloride (HCl).
Câu 10: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2)?
A. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. B. Có tính oxi hoá mạnh.
C. Tác dụng mạnh với nước. D. Ở điều kiện thường là chất khí.
Câu 11: Khi cho Sodium fluoride (NaF) vào ống nghiệm chứa dung dịch Silver nitrate (AgNO3), hiện tượng xảy ra là:
A. Xuất hiện kết tủa trắng. B. Xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
C. Không có hiện tượng gì. D. Xuất hiện kết tủa vàng đậm.
Câu 12: Fluorine là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất. Vì:
A. Fluorine gas oxi hoá mãnh liệt nước.
B. Fluorine gas oxi hoá được tất cả các kim loại tạo ra muối florua.
C. Fluorine gas oxi hoá được hầu hết các phi kim.
D. Nguyên tố Fluorine có độ âm điện lớn nhất.
Câu 13: Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG đối với nhóm halogen (nhóm VII A): Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, thì:
A. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
B. Độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
C. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
D. Tính oxi hoá của các nguyên tố giảm dần.
Câu 14: Chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch bị mất nhãn sau: H2SO4, NaOH, Ba(
 
Gửi ý kiến