Ki II Full

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Vượng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:17' 27-07-2010
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Vượng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:17' 27-07-2010
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
:15/11/2009
ÔN TẬP
Ngày giảng
:19/11/2009
Mục tiêu
Kiến thức:
Củng cố các kiến thức về thông tin và dữ liệu, cấu trúc máy tính, bài toán và thuật toán.
Củng cố các kiến thức về hệ điều hành, giao tiếp với hệ điều hành.
Kĩ năng:
Biết mã hoá thông tin.
Biết xác định bài toán, mô phỏng thuật toán.
Thành thạo các thao tác cơ bản về giao tiếp với hệ điều hành.
Tư duy:
Tổng hợp kiến thức đẻ có kiến thức logic.
Thái độ:
Rèn luyện phong cách làm việc có kế hoạch, biết hệ thống kiến thức đã học.
Chuẩn bị bài giảng
Phương tiện:
GV: Giáo án
Tổ chức hoạt động theo nhóm.
HS: Ôn tập các kiến thức đã học.
Phương pháp dạy học
Gợi mở vấn đáp
Đàm thoại
Đặt vấn đề
Tiến trình dạy học
Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ ôn tập.
Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1
Ôn tập về thông tin và dữ liệu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động cua học sinh
( Cho HS nhắc lại các kiến thức về thông tin và dữ liệu, cách mã hoá thông tin.
Cho học sinh làm bài tập
1. Thông tin là:
a) hình ảnh và âm thanh
b) văn bản và số liệu
c) hiểu biết về một thực thể
2. Trong tin học, dữ liệu là:
a) dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính
b) biểu diễn thông tin dạng văn bản
c) các số liệu
3. Mã nhị phân của thông tin là:
a) số trong hệ nhị phân
b) dãy bit biểu diễn thông tin đó trong máy tính
c) số trong hệ hexa
( Những hiểu biết về một thực thể nào đó gọi là thông tin.
Có các dạng:
Số
Phi số
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tinh.
Muốn máy tính hiểu được, thông tin phải được biến đổi thành những dãy bít, cách biến đổi như vậy được gọi là một cách mã hoá thông tin.
1. c
2. a
3. b
ạt động 2
Ôn tập về bài toán và thuật toán
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động cua học sinh
Cho HS nhắc lại các yếu tố xác định bài toán.
2 thành phần và mối quan hệ giữa chúng.
Việc cho một bài toán là việc đã xác định 2 thành phần INPUT và OUT của bài toán
Cho HS luyện tập mô phỏng thuật toán. Mỗi nhóm thực hiện mô phỏng với một bộ dữ liệu vào.
Cho HS giải các bài tập.
4. Xác định bài toán:
a) Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Tính diện tích tam giác đó.
b) Cho dãy N số nguyên a1, a2, …, aN. Xác định vị trí số âm đầu tiên trong dãy.
5. Cho thuật toán sau:
B1: Nhập 2 số nguyên a, b
B2: Nếu a>b thì a( a – b , ngược lại b ( b – a
B3: a ( a . b
B4: Thông báo giá trị a, b, rồi kết thúc.
Với các bộ dữ liệu vào như sau, hãy cho biết kết quả của thuật toán (dữ liệu ra)
a) a = 6 , b = –2 b) a= 3 , b = 3
c) a = –5, b = 7
( 2 thành phần và mối quan hệ giữa chúng.
Việc cho một bài toán là việc đã xác định 2 thành phần INPUT và OUT của bài toán
4. Xác định bài toán:
a) Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Tính diện tích tam giác đó.
b) Cho dãy N số nguyên a1, a2, …, aN. Xác định vị trí số âm đầu tiên trong dãy.
(
a) Input: Các số a, b, c
Output: Diện tích tam giác
b) Input: N, a1, a2, …, aN
Output: vị trí k của số âm đầu tiên hoặc 0 (không có)
5. Cho
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất