Tìm kiếm Giáo án
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Nhan
Ngày gửi: 11h:01' 31-03-2008
Dung lượng: 259.5 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Thanh Nhan
Ngày gửi: 11h:01' 31-03-2008
Dung lượng: 259.5 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
1 người
(Võ Quốc Hải)
Bài 6
Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
(1 tiết)
I. Mục tiêu bài học
HS cần đạt được:
1. Về kiến thức
- Hiểu rõ hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng. Từ đó phê phán được những biểu hiện của quan điểm phủ định siêu hình.
- Nhận biết được khuynh hướng phát triển chung của sự vật, hiện tượng là cái mới luôn luôn xuất hiện thay thế cái cũ. Từ đó phê phán được những biểu hiện của quan điểm tiến hoá luận tầm thường.
2. Về kỹ năng
- Thực hiện được sự lọc bỏ, kế thừa theo quan điểm phủ định biện chứng đối với bản thân trên các lĩnh vực học tập, lối sống và sinh hoạt tập thể.
- Nêu được ví dụ và phân tích được một vài hiện tượng tiêu biểu cho cái mới trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội ở nước ta hiện nay.
3. Về thái độ
- ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.
- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa thiếu chọn lọc các giá trị văn hoá nhân loại, truyền thống dân tộc.
II. Phương pháp – Hình thức tổ chức dạy học
-Diễn giải, đàm thoại.
-Đặt và giải quyết vấn đề.
-Kích thích tư duy.
-Tổ chức làm việc theo nhóm, tổ, lớp.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học
-SGK, sách GV GDCD 10.
-Hình vẽ và sơ đồ, tranh hoặc phim ảnh có nội dung liên quan bài học.
-Chuyện kể, tục ngữ, ca dao.
-Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm.
-Máy chiếu, video (nếu có), giấy khổ to, bút dạ.
IV. Hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: ghi câu hỏi lên bảng, hoặc giấy khổ to hoặc máy chiếu.
Câu hỏi: Tìm những câu tục ngữ thể hiện quan điểm, vấn đề cơ bản của triết học.
3. Học bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt được
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV Lấy ví dụ:
Xã hội TBCN: Giai cấp vô sản >< giai cấp tư sản.
-HS nhận xét:
+ Chỉ ra hai mặt đối lập, mâu thuẫn của sự vật.
+ Chỉ ra hai mặt: lượng, chất của sự vật.
+ Giải quyết mâu thuẫn này diễn ra như thế nào?
+ Sự chuyển hoá lượng và chất diễn ra như thế nào?
+ Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ thì khuynh hướng của sự vật, hiện tượng, chúng ta nghiên cứu bài hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học SGK
-GV: Đặt vấn đề
Chúng ta đã nghiên cứu bài 4 và bài 5 về quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Những quy luật đó phản ánh một phương diện của quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
Từ nguyên lý, nguồn gốc, cách thức của sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
Từ nguyên lý, nguồn gốc, cách thức của sự phát triển, chúng ta cần hiểu rõ hơn khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và quy luật cảu phủ định của sự vật, hiện tượng.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ (lớp chia thành 4 nhóm theo đơn vị tổ).
GV giao câu hỏi cho các nhóm (có thể đảo cị trí).
GV giao câu hỏi cho các nhóm.
Nhóm 1
Cho các ví dụ sau:
Đốt rừng, phá nhà, chặt cây, bắn chết thú rừng, cá chết.
Câu hỏi:
a) Các sự vật này còn tồn tại hay không? Vì sao?
b) Sự vật bị xoá bỏ và không còn tồn tại được gọi là gì?
Nhóm 2
Cho các ví dụ:
-Hái lúa ( xay thành gạo ăn
-Gió bão ( làm đổ cây
-Động đất ( sập đổ nhà
-Hoá chất độc hại ( tiêu diết sinh vật.
Câu hỏi
a) Sự vật trên có bị cản trở, xoá bỏ sự tồn tại hay không?
b) Nguyên nhân sự cản trở, xóa bỏ là gì?
c) Sự xoá bỏ sạch trơn này gọi là gì?
Nhóm 3
Hạt thóc Gieo xuống đất Cây lúa non
Quả trứng ấp nở Con gà con
Xã hội phong kiến đấu tranh Xã hội TBCN
Câu hỏi
a) Những sự vật trên có bị xoá bỏ sự tồn tại hay không?
b) Quá trình này được gọi là sự phát triển của sự vật không?
Nhóm 4
a) Nguyên nhân của sự phủ định BC
b) Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ có kế thừa yếu tố tích cực của cái cũ hay không?
HS các nhóm thảo luận.
GV có thể gợi ý thêm cho các nhóm khi có câu hỏi khó và kiến thức liên quan đến quy luật mâu thuẫn, lượng – chất.
GV Lấy thêm ví dụ minh hoạ
HS các nhóm cử đại diện nhóm trình bày
HS cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến
GV liệt kê ý kiến – bổ sung để kết luận nội dung kiến thức
GV ý kiến của từng nhóm chốt lại kiểm tra và cho HS ghi bài.
-GV: Cho 2 HS nhắc lại 2 khái niệm: Phủ định siêu hình và phủ định biện chứng.
-GV: Củng cố kiến thức phần này bằng bài tập.
* Phân biệt PĐBC và PĐSH của các sự vật, hiện tượng sau:
SV – HT
PĐBC
PĐSH
Con gà PĐ Quả trứng
Luộc trứng gà để ăn
Con tằm PĐ Cái kén
Bão đổ cây cối
Hoá chất độc hại tiêu diệt sih vật
Xã hội phong kiến PĐ Xã hội CHNL
Em cho biết ý kiến đúng trong các quan điểm sau đây:
Cái mới theo nghĩa Triết học là:
a. Cái mới là so với cái trước.
b. Cái mới sau so với cái ra đời trước.
c. Cái phức tạp hơn so với cái ra đời trươc.
d. Đó là cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn trước.
-HS: Trình bày ý kiến cá nhân.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Nhận xét, bổ sung.
-GV: Cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức phần này.
-HS: Làm bài tập sau:
* Em đồng ý với ý kiến nào sau đây nói về phủ định biện chứng.
a. Phủ định là sự xoá bỏ.
b. Phủ định là sự xoá bỏ hoàn toàn chấm dứt sự tồn tại và phát triển.
c. Phủ định là cái mới ra đời thay thế cái cũ, sự phát triển cao hơn.
-HS: Trả lời cá nhân.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Nhận xét đưa ra đáp án đúng (đáp án C).
-GV: Giảng giải: Phủ định siêu hình diễn ra do sự can thiệp, tác động bên ngoài. Phủ định biện chứng diễn ra ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng. Đó là kết quả quá trình giải quyết mâu thuẫn, lượng đổi dẫn đến chất đổi, cái mới ra đời thay thế cái cũ.
-HS: Lấy ví dụ.
* Sinh vật ( sinh vật mới
Biến dị Di truyền
* Xã hội chiếm hữu nô lệ ( xã hội PK
Chủ nô Nô lệ
-GV: giải thích
* Sinh vật mới xuất hiện phủ định sự vật cũ là kết quả của đấu tranh giữa biến dị và di truyền trong bản thân sinh vật diễn ra.
* Chế độ phong kiến phủ định chế độ chiếm hữu nô lệ là kết quả của đấu tranh giữa giai cấp nô lệ và giai cấp chủ nô trong bản thân chế độ chiếm hữu nô lệ đem lại.
-GV: Kết luận đặc điểm phủ định biện chứng.
-HS: Ghi bài vào vở.
-GV: Lấy ví dụ chuyển ý.
Ví dụ:
+ Sinh vật: Các giống bò phát triển theo quy luật di truyền.
+ Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Phụ nữ Việt Nam ngày nay thông minh, sáng tạo và hiện đại.
-GV: Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu yếu tố kế thừa, qua các ví dụ trên.
Câu 2: Xoá bỏ cái cũ ở đây phải đảm bảo nguyên tắc gì?
-HS: Trả lời câu hỏi cá nhân.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Liệt kê ý kiến lên bảng phụ và nhận xét.
Câu 1:
+ Thế hệ con cái kế thừa yếu tố tích cực của thế hệ bố mẹ.
+ Nền văn hoá mới tiên tiến vẫn phải kế thừa những truyền thống văn hoá quý báu của dân tộc.
+ Người phụ nữ Việt Nam ngày nay vẫn kế thừa những đức tính công, dung, ngôn, hạnh, chung thuỷ của người phụ nữ Việt Nam trước đây.
Câu 2:
+ Xoá bỏ cái cũ là xoá bỏ yếu tố không thích hợp với hoàn cảnh mới đối với sự vật.
Không xoá bỏ hoàn toàn, sạch trơn và cần có sự chọn lọc.
-GV: kết luận.
Trong quá trình phát triển của sự vật, cái mới không ra đời hư vô, mà ra đời từ trong lòng cái cũ, từ cái trước đó. Nó không phủ định hoàn toàn, “sạch trơn” mà luôn mang yếu tố kế thừa ….
-HS: Ghi bài vào vở.
-GV: chuyển ý
-GV: Giảng giải
Mọi sự vật, hiện tượng đều được sinh ra cùng với khả năng phủ định chính bản thân nó. Đó là quy luật. Những cái đang tồn tại trước nó và đến lượt chúng, những cái đang tồn tại sẽ bị phủ định bởi những cái mới khác. Đó là phủ định của phủ định.
-GV: Lấy ví dụ để chứng minh điều nhận định trên.
* Con gà đẻ trứng ấp nở Con gà (đẻ trứng ấp nở con gà.
* Chế độ chiếm hữu nô lệ ( xã hội phong kiến ( TBCN ( XHCN.
-HS: Trả lời các câu hỏi sau
+ Xác định sự phủ định của 2 ví dụ trên, đâu là phủ định lần 1, phủ định lần 2.
+ Phủ định lần 2 có ý nghĩa gì?
+ Đâu là sự vật tồn tại, sự vật mới, sự vật mới hơn.
-HS: Trả lời.
-GV: Liệt kê ý kiến và tổng kết cái mới bị cái mới hơn phủ định. Đó là phủ định của phủ định. Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển hơn cả về lượng và chất. Như vậy, sự phủ định biện chứng diễn ra liên tục tạo ra khuynh hướng tất yếu của sự phát triển, cái mới luôn xuất hiện thay thế cái cũ. Nó vạch ra khuynh hướng phát triển tất yế của sự vật và hiện tượng.
-GV: Cho HS làm bài tập củng cố.
-Bằng kiến thức đã học về phủ định – phủ định của phủ định, khuynh hướng của sự phát triển, giải thích ví dụ sau:
+ Con gà con phủ định quả trứng.
+ Cây mạ non phủ định hạt thóc giống.
+ Xã hội TBCN phủ định xã hội phong kiến.
+ Trình độ nhận thức của HS lớp 10 phủ định trình độ nhận thức của HS lớp 9.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Gợi ý, giải thích, khắc sâu kiến thức đã học.
-GV: Kết luận – rút ra bài học.
Sự phủ định của phủ định không ngừng xảy ra trong tự nhiên, xã hội, trong lĩnh vực đời sống tư tưởng của con người. Trong quá trình vô tận đó, cái mới ra đời không đơn giản, dễ dàng mà trải
Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
(1 tiết)
I. Mục tiêu bài học
HS cần đạt được:
1. Về kiến thức
- Hiểu rõ hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng. Từ đó phê phán được những biểu hiện của quan điểm phủ định siêu hình.
- Nhận biết được khuynh hướng phát triển chung của sự vật, hiện tượng là cái mới luôn luôn xuất hiện thay thế cái cũ. Từ đó phê phán được những biểu hiện của quan điểm tiến hoá luận tầm thường.
2. Về kỹ năng
- Thực hiện được sự lọc bỏ, kế thừa theo quan điểm phủ định biện chứng đối với bản thân trên các lĩnh vực học tập, lối sống và sinh hoạt tập thể.
- Nêu được ví dụ và phân tích được một vài hiện tượng tiêu biểu cho cái mới trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội ở nước ta hiện nay.
3. Về thái độ
- ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.
- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa thiếu chọn lọc các giá trị văn hoá nhân loại, truyền thống dân tộc.
II. Phương pháp – Hình thức tổ chức dạy học
-Diễn giải, đàm thoại.
-Đặt và giải quyết vấn đề.
-Kích thích tư duy.
-Tổ chức làm việc theo nhóm, tổ, lớp.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học
-SGK, sách GV GDCD 10.
-Hình vẽ và sơ đồ, tranh hoặc phim ảnh có nội dung liên quan bài học.
-Chuyện kể, tục ngữ, ca dao.
-Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm.
-Máy chiếu, video (nếu có), giấy khổ to, bút dạ.
IV. Hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: ghi câu hỏi lên bảng, hoặc giấy khổ to hoặc máy chiếu.
Câu hỏi: Tìm những câu tục ngữ thể hiện quan điểm, vấn đề cơ bản của triết học.
3. Học bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt được
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV Lấy ví dụ:
Xã hội TBCN: Giai cấp vô sản >< giai cấp tư sản.
-HS nhận xét:
+ Chỉ ra hai mặt đối lập, mâu thuẫn của sự vật.
+ Chỉ ra hai mặt: lượng, chất của sự vật.
+ Giải quyết mâu thuẫn này diễn ra như thế nào?
+ Sự chuyển hoá lượng và chất diễn ra như thế nào?
+ Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ thì khuynh hướng của sự vật, hiện tượng, chúng ta nghiên cứu bài hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học SGK
-GV: Đặt vấn đề
Chúng ta đã nghiên cứu bài 4 và bài 5 về quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Những quy luật đó phản ánh một phương diện của quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
Từ nguyên lý, nguồn gốc, cách thức của sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
Từ nguyên lý, nguồn gốc, cách thức của sự phát triển, chúng ta cần hiểu rõ hơn khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và quy luật cảu phủ định của sự vật, hiện tượng.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ (lớp chia thành 4 nhóm theo đơn vị tổ).
GV giao câu hỏi cho các nhóm (có thể đảo cị trí).
GV giao câu hỏi cho các nhóm.
Nhóm 1
Cho các ví dụ sau:
Đốt rừng, phá nhà, chặt cây, bắn chết thú rừng, cá chết.
Câu hỏi:
a) Các sự vật này còn tồn tại hay không? Vì sao?
b) Sự vật bị xoá bỏ và không còn tồn tại được gọi là gì?
Nhóm 2
Cho các ví dụ:
-Hái lúa ( xay thành gạo ăn
-Gió bão ( làm đổ cây
-Động đất ( sập đổ nhà
-Hoá chất độc hại ( tiêu diết sinh vật.
Câu hỏi
a) Sự vật trên có bị cản trở, xoá bỏ sự tồn tại hay không?
b) Nguyên nhân sự cản trở, xóa bỏ là gì?
c) Sự xoá bỏ sạch trơn này gọi là gì?
Nhóm 3
Hạt thóc Gieo xuống đất Cây lúa non
Quả trứng ấp nở Con gà con
Xã hội phong kiến đấu tranh Xã hội TBCN
Câu hỏi
a) Những sự vật trên có bị xoá bỏ sự tồn tại hay không?
b) Quá trình này được gọi là sự phát triển của sự vật không?
Nhóm 4
a) Nguyên nhân của sự phủ định BC
b) Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ có kế thừa yếu tố tích cực của cái cũ hay không?
HS các nhóm thảo luận.
GV có thể gợi ý thêm cho các nhóm khi có câu hỏi khó và kiến thức liên quan đến quy luật mâu thuẫn, lượng – chất.
GV Lấy thêm ví dụ minh hoạ
HS các nhóm cử đại diện nhóm trình bày
HS cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến
GV liệt kê ý kiến – bổ sung để kết luận nội dung kiến thức
GV ý kiến của từng nhóm chốt lại kiểm tra và cho HS ghi bài.
-GV: Cho 2 HS nhắc lại 2 khái niệm: Phủ định siêu hình và phủ định biện chứng.
-GV: Củng cố kiến thức phần này bằng bài tập.
* Phân biệt PĐBC và PĐSH của các sự vật, hiện tượng sau:
SV – HT
PĐBC
PĐSH
Con gà PĐ Quả trứng
Luộc trứng gà để ăn
Con tằm PĐ Cái kén
Bão đổ cây cối
Hoá chất độc hại tiêu diệt sih vật
Xã hội phong kiến PĐ Xã hội CHNL
Em cho biết ý kiến đúng trong các quan điểm sau đây:
Cái mới theo nghĩa Triết học là:
a. Cái mới là so với cái trước.
b. Cái mới sau so với cái ra đời trước.
c. Cái phức tạp hơn so với cái ra đời trươc.
d. Đó là cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn trước.
-HS: Trình bày ý kiến cá nhân.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Nhận xét, bổ sung.
-GV: Cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức phần này.
-HS: Làm bài tập sau:
* Em đồng ý với ý kiến nào sau đây nói về phủ định biện chứng.
a. Phủ định là sự xoá bỏ.
b. Phủ định là sự xoá bỏ hoàn toàn chấm dứt sự tồn tại và phát triển.
c. Phủ định là cái mới ra đời thay thế cái cũ, sự phát triển cao hơn.
-HS: Trả lời cá nhân.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Nhận xét đưa ra đáp án đúng (đáp án C).
-GV: Giảng giải: Phủ định siêu hình diễn ra do sự can thiệp, tác động bên ngoài. Phủ định biện chứng diễn ra ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng. Đó là kết quả quá trình giải quyết mâu thuẫn, lượng đổi dẫn đến chất đổi, cái mới ra đời thay thế cái cũ.
-HS: Lấy ví dụ.
* Sinh vật ( sinh vật mới
Biến dị Di truyền
* Xã hội chiếm hữu nô lệ ( xã hội PK
Chủ nô Nô lệ
-GV: giải thích
* Sinh vật mới xuất hiện phủ định sự vật cũ là kết quả của đấu tranh giữa biến dị và di truyền trong bản thân sinh vật diễn ra.
* Chế độ phong kiến phủ định chế độ chiếm hữu nô lệ là kết quả của đấu tranh giữa giai cấp nô lệ và giai cấp chủ nô trong bản thân chế độ chiếm hữu nô lệ đem lại.
-GV: Kết luận đặc điểm phủ định biện chứng.
-HS: Ghi bài vào vở.
-GV: Lấy ví dụ chuyển ý.
Ví dụ:
+ Sinh vật: Các giống bò phát triển theo quy luật di truyền.
+ Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Phụ nữ Việt Nam ngày nay thông minh, sáng tạo và hiện đại.
-GV: Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu yếu tố kế thừa, qua các ví dụ trên.
Câu 2: Xoá bỏ cái cũ ở đây phải đảm bảo nguyên tắc gì?
-HS: Trả lời câu hỏi cá nhân.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Liệt kê ý kiến lên bảng phụ và nhận xét.
Câu 1:
+ Thế hệ con cái kế thừa yếu tố tích cực của thế hệ bố mẹ.
+ Nền văn hoá mới tiên tiến vẫn phải kế thừa những truyền thống văn hoá quý báu của dân tộc.
+ Người phụ nữ Việt Nam ngày nay vẫn kế thừa những đức tính công, dung, ngôn, hạnh, chung thuỷ của người phụ nữ Việt Nam trước đây.
Câu 2:
+ Xoá bỏ cái cũ là xoá bỏ yếu tố không thích hợp với hoàn cảnh mới đối với sự vật.
Không xoá bỏ hoàn toàn, sạch trơn và cần có sự chọn lọc.
-GV: kết luận.
Trong quá trình phát triển của sự vật, cái mới không ra đời hư vô, mà ra đời từ trong lòng cái cũ, từ cái trước đó. Nó không phủ định hoàn toàn, “sạch trơn” mà luôn mang yếu tố kế thừa ….
-HS: Ghi bài vào vở.
-GV: chuyển ý
-GV: Giảng giải
Mọi sự vật, hiện tượng đều được sinh ra cùng với khả năng phủ định chính bản thân nó. Đó là quy luật. Những cái đang tồn tại trước nó và đến lượt chúng, những cái đang tồn tại sẽ bị phủ định bởi những cái mới khác. Đó là phủ định của phủ định.
-GV: Lấy ví dụ để chứng minh điều nhận định trên.
* Con gà đẻ trứng ấp nở Con gà (đẻ trứng ấp nở con gà.
* Chế độ chiếm hữu nô lệ ( xã hội phong kiến ( TBCN ( XHCN.
-HS: Trả lời các câu hỏi sau
+ Xác định sự phủ định của 2 ví dụ trên, đâu là phủ định lần 1, phủ định lần 2.
+ Phủ định lần 2 có ý nghĩa gì?
+ Đâu là sự vật tồn tại, sự vật mới, sự vật mới hơn.
-HS: Trả lời.
-GV: Liệt kê ý kiến và tổng kết cái mới bị cái mới hơn phủ định. Đó là phủ định của phủ định. Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển hơn cả về lượng và chất. Như vậy, sự phủ định biện chứng diễn ra liên tục tạo ra khuynh hướng tất yếu của sự phát triển, cái mới luôn xuất hiện thay thế cái cũ. Nó vạch ra khuynh hướng phát triển tất yế của sự vật và hiện tượng.
-GV: Cho HS làm bài tập củng cố.
-Bằng kiến thức đã học về phủ định – phủ định của phủ định, khuynh hướng của sự phát triển, giải thích ví dụ sau:
+ Con gà con phủ định quả trứng.
+ Cây mạ non phủ định hạt thóc giống.
+ Xã hội TBCN phủ định xã hội phong kiến.
+ Trình độ nhận thức của HS lớp 10 phủ định trình độ nhận thức của HS lớp 9.
-HS: Cả lớp trao đổi.
-GV: Gợi ý, giải thích, khắc sâu kiến thức đã học.
-GV: Kết luận – rút ra bài học.
Sự phủ định của phủ định không ngừng xảy ra trong tự nhiên, xã hội, trong lĩnh vực đời sống tư tưởng của con người. Trong quá trình vô tận đó, cái mới ra đời không đơn giản, dễ dàng mà trải
 









Các ý kiến mới nhất