Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Khúc xạ ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Duy Khoa
Ngày gửi: 18h:51' 03-04-2018
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT TP.HCM
TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN
-----((-((-----
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độclập – Tự do – Hạnhphúc
-----((-((-----

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN
(((
Họ và tên GVHD: HUỲNH THỊ MỸ LINH
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN LÊ DUY KHOA
Mã số sinh viên: 41.01.102.049

PHẦN HAI:QUANG HÌNH HỌC
CHƯƠNG VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Bài 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
+ HS biết:Hiện tượng khúc xạ là gì? Nhận ra trường hợp giới hạn i = 00. Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
+ HS hiểu: Các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối. Viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối.
2. Kỹ năng:
+ HS viếtđược các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng.
+ HS ápdụngđược các công thức của định luật khúc xạ ánh sángđểgiảimộtsốbàitập.
3. Thái độ:
+ Tạocho HS tháiđộ yêu thích môn học.
+ HS tíchcựctìmhiểuvànghiêncứucácvấnđềkhoahọctrongthựctiễn.
II. NỘI DUNG BÀI DẠY
1. Sự khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng.
2. Chiết suất môi trường.
3. Tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng.
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh sáng.
2. Học sinh: Ôn lại nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổnđịnhlớphọc(1 phút): Điểm danh, kiểm tra việc thực hiện nội qui của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ(1 phút)
3. Giới thiệu bài mới: (5 phút)
Hoạt động1: Giới thiệu chương:
Ánh sáng là đối tượng nghiên cứu của quang học.Quang hình học nghiên cứu sự truyền ánh sáng qua các môi trường trong suốt và nghiên cứu sự tạo ảnh bằng phương pháp hình học. Nhờ các nghiên cứu về quang hình học, người ta đã chế tạo ra nhiều dụng cụ quang cần thiết cho khoa học và đời sống.
Hoạt động của giáo viên và của học sinh
Nội dung bài học

Hoạt động2(15 phút): Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng.
(Gv:Đặtvấnđề: Khi để ốnghút trong ly nước thủy tinh, ta thấy ốngnhư bị gãy ở mặt nước. Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 9, hãy cho biết thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
(Hs: Suynghĩ, rút ra địnhnghĩahiệntượngkhúcxạánhsáng.
(Gv:Giảithíchvàhướngdẫnvẽhình 26.2.
Giảsửcóhaimôitrường (1) và (2). Chiếutiasáng SI từmôitrường (1) vàomôitrường (2).

(Hs: Theo dõivàthựchiệntheohướngdẫncủaGv.
(Gv: Giới thiệu các kháiniệm: Tia tới, điểm tới,pháp tuyến tại điểm tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ.
(Hs: Ghi nhận các khái niệm.
(Gv: Tiến hành thí nghiệm hình 26.3.
(Hs: Quan sát thí nghiệm.
(Gv: Cho học sinh nhận xét về sự thay đổi của góc khúc xạ r khi tăng góc tới i.
(Hs: Nhận xét về mối kiên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.
(Gv: Tính tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ trong một số trường hợp.
(Hs: Cùng tính toán và nhận xét kết quả.
(Gv: Giới thiệu định luật khúc xạ.
(Hs: Phátbiểu định luật.
Hoạt động 3 (12 phút) : Tìm hiểu chiết suất của môi trường.
(Gv: Giới thiệu chiết suất tỉ đối.
(Hs: Ghi nhận khái niệm.
(Gv: Hướng dẫn để học sinh phân tích các trường hợp n21 và đưa ra các định nghĩa môi trường chiết quang hơn và chiết quang kém.
(Hs: Phân tích các trường hợp n21 và đưa ra các định nghĩa môi trường chiết quang hơn và chiết quang kém.







(Gv: Giới thiệu khái niệm chiết suất tuyệt đối.
Nhưvậy, nck=1, nkk~1, vàchiếtsuấtcủamọimôitrườngtrongsuốtlớnhơn 1.
(Hs: Ghi nhận khái niệm.
(Gv: Nêu biểu thức liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối: n21 = /
+n2 là chiết suất môi trường 2.
+n1 là chiết suất môi trường 1.
(Hs: Ghi nhận mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối.
(Gv: Nêu biểu thức liên hệ giữa chiết suất môi trường và vận tốc ánh sáng.
(Hs:Ghi nhận mối liên hệ giữa chiết suất môi trường
 
Gửi ý kiến