Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Khu vực Tây Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 14h:35' 13-01-2022
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 14h:35' 13-01-2022
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 7/11/2021
Tiết 13 – Bài 15 KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ NAM Á (4 tiết – T1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
2. Năng lực
-Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
+ Phân tích biểu đồ, bản đồ, lược đồ để tìm hiểu các vấn đề về vị trí địa lý, các đặc điểm tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các mối quan hệ giữa tự nhiên và sự phát triển kinh tế của vùng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Một số hình ảnh về tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình ảnh: Lược đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
- Thiết bị điện tử
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV chiếu bản đồ châu Á lên bảng, yêu cầu HS quan sát kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy cho biết khu vực nào của châu Á nằm ở vị trí ngã ba của 3 châu lục: Á, Âu, Phi. Vị trí đó có ý nghĩa gì đối với giao thông vận tải quốc tế?
- GV gọi HS báo cáo kết quả và ghi vào góc bảng.
- HS khác nhận xét, bổ sung và GV dẫn dắt vào bài ...
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*HĐ 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn khu vực Tây Nam Á (13’)
* Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí điạ lí khu vực và đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực.
*Cách tiến hành
- GV chiếu bản đồ khu vực Tây Nam Á, yêu cầu HS quan sát và HD cách xác định vĩ độ.
- Dựa vào H1 và bảng 1, thảo luận theo nhóm cặp đôi câu hỏi mục a trang 133 (3’), sau đó báo cáo trên bản đồ.
- Đại diện nhóm báo cáo trên bản đồ, nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
- GV chốt lại kiến thức và hỏi thêm:
CH: Vị trí địa lí của khu vực có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?
(TNA nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất đi từ biển Đen ra biển Địa Trung Hải, từ châu Âu sang châu Á qua kênh đào Xuy-ê và biển Đỏ).
* Lợi ích lớn lao: tiết kiệm tiền, thời gian, an toàn là đường giao thông buôn bán quốc tế quan trọng.
*HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (20’)
- HĐ nhóm cặp đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H2, thông tin trong SGK trang 136, hoàn thành bảng mục b: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (8’).
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả kết hợp chỉ trên bản đồ, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức theo bảng:
I. KHU VỰC TÂY NAM Á
1.Vị trí địa lý, giới hạn và đặc điểm
tự nhiên
a. Vị trí địa lí, giới hạn
- Nằm trong khoảng vĩ độ từ
Tiết 13 – Bài 15 KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ NAM Á (4 tiết – T1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
2. Năng lực
-Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
+ Phân tích biểu đồ, bản đồ, lược đồ để tìm hiểu các vấn đề về vị trí địa lý, các đặc điểm tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các mối quan hệ giữa tự nhiên và sự phát triển kinh tế của vùng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Một số hình ảnh về tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình ảnh: Lược đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
- Thiết bị điện tử
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV chiếu bản đồ châu Á lên bảng, yêu cầu HS quan sát kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy cho biết khu vực nào của châu Á nằm ở vị trí ngã ba của 3 châu lục: Á, Âu, Phi. Vị trí đó có ý nghĩa gì đối với giao thông vận tải quốc tế?
- GV gọi HS báo cáo kết quả và ghi vào góc bảng.
- HS khác nhận xét, bổ sung và GV dẫn dắt vào bài ...
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*HĐ 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn khu vực Tây Nam Á (13’)
* Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí điạ lí khu vực và đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực.
*Cách tiến hành
- GV chiếu bản đồ khu vực Tây Nam Á, yêu cầu HS quan sát và HD cách xác định vĩ độ.
- Dựa vào H1 và bảng 1, thảo luận theo nhóm cặp đôi câu hỏi mục a trang 133 (3’), sau đó báo cáo trên bản đồ.
- Đại diện nhóm báo cáo trên bản đồ, nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
- GV chốt lại kiến thức và hỏi thêm:
CH: Vị trí địa lí của khu vực có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?
(TNA nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất đi từ biển Đen ra biển Địa Trung Hải, từ châu Âu sang châu Á qua kênh đào Xuy-ê và biển Đỏ).
* Lợi ích lớn lao: tiết kiệm tiền, thời gian, an toàn là đường giao thông buôn bán quốc tế quan trọng.
*HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (20’)
- HĐ nhóm cặp đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H2, thông tin trong SGK trang 136, hoàn thành bảng mục b: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (8’).
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả kết hợp chỉ trên bản đồ, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức theo bảng:
I. KHU VỰC TÂY NAM Á
1.Vị trí địa lý, giới hạn và đặc điểm
tự nhiên
a. Vị trí địa lí, giới hạn
- Nằm trong khoảng vĩ độ từ
 








Các ý kiến mới nhất