Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Khu vực Tây Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 09h:09' 24-11-2021
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 09h:09' 24-11-2021
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 13/11/2021
TIẾT 11,12. BÀI 15: KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ NAM Á (T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Nam Á.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi: Giải thích được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Nam Á.
2. Năng lực
- Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Nam Á.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV yêu cầu HS TL câu hỏi ở tài liệu T106, HS ghi kq ra nháp trong thời gian 2’.
- HS thực hiện nhiệm vụ ghi ra nháp câu TL của mình
- GV gọi 1 HS báo cáo kết quả và chia sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
+ I ran, I rắc, A rap xe ut, Thổ nhĩ kì….
+ A rập xe ut: sông ngòi kém phát triển. KH lục địa. Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc. là khu vực có nhiều dầu mỏ…
* HS khá giỏi nêu thêm:
- KV có nguồn dầu mỏ phong phú, phát triển CN khai thác dầu, hóa dầu. KV không ổn định về chính trị, thường xảy ra tranh chấp…
- GV đánh giá ý thực học tập của HS dẫn vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Tiết 12
Dạy:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn khu vực Tây Nam Á (13’)
* Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí điạ lí khu vực và đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực.
* Cách thức tổ chức
- GV chiếu bản đồ khu vực Tây Nam Á, yêu cầu HS quan sát và HD cách xác định vĩ độ.
- Dựa vào H1 và bảng 1, thảo luận theo nhóm cặp đôi câu hỏi mục a trang 133 (3’), sau đó báo cáo trên bản đồ.
- Đại diện nhóm báo cáo trên bản đồ, nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
- GV chốt lại kiến thức và hỏi thêm:
H: Vị trí địa lí của khu vực có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?
(TNA nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất đi từ biển Đen ra biển Địa Trung Hải, từ châu Âu sang châu Á qua kênh đào Xuy-ê và biển Đỏ).
* Lợi ích lớn lao: tiết kiệm tiền, thời gian, an toàn là đường giao thông buôn bán quốc tế quan trọng.
2.2 Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (20’)
- HĐ nhóm cặp đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H2, thông tin trong SGK trang 136, hoàn thành bảng mục b: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (8’).
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả kết hợp chỉ trên bản đồ, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức theo bảng:
*HS khá giỏi: Câu hỏi vận dụng về khí hậu:
H: Tại sao Tây Nam Á tuy nằm sát biển nhưng khí hậu rất nóng và khô?
I. Khu vực Tây
TIẾT 11,12. BÀI 15: KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ NAM Á (T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Nam Á.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi: Giải thích được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Nam Á.
2. Năng lực
- Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Nam Á.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV yêu cầu HS TL câu hỏi ở tài liệu T106, HS ghi kq ra nháp trong thời gian 2’.
- HS thực hiện nhiệm vụ ghi ra nháp câu TL của mình
- GV gọi 1 HS báo cáo kết quả và chia sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
+ I ran, I rắc, A rap xe ut, Thổ nhĩ kì….
+ A rập xe ut: sông ngòi kém phát triển. KH lục địa. Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc. là khu vực có nhiều dầu mỏ…
* HS khá giỏi nêu thêm:
- KV có nguồn dầu mỏ phong phú, phát triển CN khai thác dầu, hóa dầu. KV không ổn định về chính trị, thường xảy ra tranh chấp…
- GV đánh giá ý thực học tập của HS dẫn vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Tiết 12
Dạy:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn khu vực Tây Nam Á (13’)
* Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí điạ lí khu vực và đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực.
* Cách thức tổ chức
- GV chiếu bản đồ khu vực Tây Nam Á, yêu cầu HS quan sát và HD cách xác định vĩ độ.
- Dựa vào H1 và bảng 1, thảo luận theo nhóm cặp đôi câu hỏi mục a trang 133 (3’), sau đó báo cáo trên bản đồ.
- Đại diện nhóm báo cáo trên bản đồ, nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
- GV chốt lại kiến thức và hỏi thêm:
H: Vị trí địa lí của khu vực có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?
(TNA nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất đi từ biển Đen ra biển Địa Trung Hải, từ châu Âu sang châu Á qua kênh đào Xuy-ê và biển Đỏ).
* Lợi ích lớn lao: tiết kiệm tiền, thời gian, an toàn là đường giao thông buôn bán quốc tế quan trọng.
2.2 Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (20’)
- HĐ nhóm cặp đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H2, thông tin trong SGK trang 136, hoàn thành bảng mục b: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á (8’).
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả kết hợp chỉ trên bản đồ, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức theo bảng:
*HS khá giỏi: Câu hỏi vận dụng về khí hậu:
H: Tại sao Tây Nam Á tuy nằm sát biển nhưng khí hậu rất nóng và khô?
I. Khu vực Tây
 








Các ý kiến mới nhất