Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Khu vực Tây Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Đình Lực
Ngày gửi: 21h:44' 18-10-2018
Dung lượng: 661.5 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Trương Đình Lực
Ngày gửi: 21h:44' 18-10-2018
Dung lượng: 661.5 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1:
Ngày soạn: 13 /8/2018
Ngày dạy: 22/8(8AB)
PHẦN I:THIÊN NHIÊN,CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC(TIẾP)
CHƯƠNG XI:CHÂU Á
Bài 1,tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm:
- Đặc điểm vị trí địa lí,kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.
2.Kĩ năng:
+ Củng cố, phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa hình trên bản đồ.
+ Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3.Thái độ.
Bồi dưỡng thêm lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
4.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Giải quyết vấn đề,hợp tác,tự học,sử dụng ngôn ngữ.
-Năng lực chuyên biệt:Sử dụng quả địa cầu, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
II. Chuẩn bị
GV: Bản đồ tự nhiên châu á .Tranh ảnh về các dạng địa hình châu á.
HS:Học bài,chuẩn bị bài
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định lớp:1p
2.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: HS có hứng thú tiếp nhận KT mới thông qua những hiểu biết ban đầu về vấn đề đặt ra
-Phương pháp: Nêu vấn đề - giải quyết vấn đề
-Kể tên những quốc gia ở Châu Á mà em biết,VN ở khu vực nào ở châu Á
- Nêu những điều em biết về châu Á và 1 số quốc gia
* GV Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục đích: Cung cấp kiến thức kĩ năng cho HS: Qua hoạt động, HS nắm được - Đặc điểm vị trí địa lí,kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy động não,lược đồ...
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí và kích thước của châu lục (15’ )
Gv treo bản đồ tự nhiên châu á
CH: Châu á tiếp giáp những đại dương và châu lục nào?
CH: Nơi rộng nhất theo chiều Bắc-Nam và Đông -Tây dài bao nhiêu km?
CH: Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ châu á?
CH: Diện tích châu á? So sánh với diện tích các châu lục khác?
?Với vị trí đó có ý nghĩa như thế nào với châu á?
Chuyển ý: Những đặc điểm của vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng: thay đổi từ Bắc đến Nam , từ duyên hải vào nội địa…
HS quan sát và chỉ trên bản đồ
Thái Bình Dương, ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, các biển…
- Theo SGK trả lời.
Rộng lớn …
Hs trình bày trên bản đồ.
HS
1.Vị trí địa lí và kích thước của châu lục
- Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới:
+ Diện tích 44,4 triệu km2
+ 77044’B đến 1010’B
- Giáp:
+Bắc: Bắc Băng Dương
+Nam: Ấn Độ Dương
+Tây: châu Âu, Phi
+Đông:Thái Bình Dương
HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản (22’ )
GV giao nhiệm vụ
CH: Dựa vào H1.2 và bản đồ tìm đọc tên :
+ các dãy núi chính? Phân bố?
+ các sơn nguyên chính? Phân bố?
+ các đồng bằng lớn và phân bố?
?Qua bảng nhận xét khái quát về đặc điểm địa hình châu á:
CH: Xác định hướng chính của núi? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
CH: Ngọn núi cao nhất thế giới? Độ cao? Thuộc dãy núi nào?
*GV sử dụng hình ảnh địa hình và chuẩn xác
kiến thức trên bản đồ.
CH: Hãy cho nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu á?
CH: Dựa vào hình 1.2 cho biết:
+ Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
+ Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?
+ Cho nhận xét về đặc điểm khoáng sản châu á
Ngày soạn: 13 /8/2018
Ngày dạy: 22/8(8AB)
PHẦN I:THIÊN NHIÊN,CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC(TIẾP)
CHƯƠNG XI:CHÂU Á
Bài 1,tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm:
- Đặc điểm vị trí địa lí,kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.
2.Kĩ năng:
+ Củng cố, phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa hình trên bản đồ.
+ Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3.Thái độ.
Bồi dưỡng thêm lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
4.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Giải quyết vấn đề,hợp tác,tự học,sử dụng ngôn ngữ.
-Năng lực chuyên biệt:Sử dụng quả địa cầu, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
II. Chuẩn bị
GV: Bản đồ tự nhiên châu á .Tranh ảnh về các dạng địa hình châu á.
HS:Học bài,chuẩn bị bài
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định lớp:1p
2.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: HS có hứng thú tiếp nhận KT mới thông qua những hiểu biết ban đầu về vấn đề đặt ra
-Phương pháp: Nêu vấn đề - giải quyết vấn đề
-Kể tên những quốc gia ở Châu Á mà em biết,VN ở khu vực nào ở châu Á
- Nêu những điều em biết về châu Á và 1 số quốc gia
* GV Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục đích: Cung cấp kiến thức kĩ năng cho HS: Qua hoạt động, HS nắm được - Đặc điểm vị trí địa lí,kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy động não,lược đồ...
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí và kích thước của châu lục (15’ )
Gv treo bản đồ tự nhiên châu á
CH: Châu á tiếp giáp những đại dương và châu lục nào?
CH: Nơi rộng nhất theo chiều Bắc-Nam và Đông -Tây dài bao nhiêu km?
CH: Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ châu á?
CH: Diện tích châu á? So sánh với diện tích các châu lục khác?
?Với vị trí đó có ý nghĩa như thế nào với châu á?
Chuyển ý: Những đặc điểm của vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng: thay đổi từ Bắc đến Nam , từ duyên hải vào nội địa…
HS quan sát và chỉ trên bản đồ
Thái Bình Dương, ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, các biển…
- Theo SGK trả lời.
Rộng lớn …
Hs trình bày trên bản đồ.
HS
1.Vị trí địa lí và kích thước của châu lục
- Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới:
+ Diện tích 44,4 triệu km2
+ 77044’B đến 1010’B
- Giáp:
+Bắc: Bắc Băng Dương
+Nam: Ấn Độ Dương
+Tây: châu Âu, Phi
+Đông:Thái Bình Dương
HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản (22’ )
GV giao nhiệm vụ
CH: Dựa vào H1.2 và bản đồ tìm đọc tên :
+ các dãy núi chính? Phân bố?
+ các sơn nguyên chính? Phân bố?
+ các đồng bằng lớn và phân bố?
?Qua bảng nhận xét khái quát về đặc điểm địa hình châu á:
CH: Xác định hướng chính của núi? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
CH: Ngọn núi cao nhất thế giới? Độ cao? Thuộc dãy núi nào?
*GV sử dụng hình ảnh địa hình và chuẩn xác
kiến thức trên bản đồ.
CH: Hãy cho nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu á?
CH: Dựa vào hình 1.2 cho biết:
+ Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
+ Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?
+ Cho nhận xét về đặc điểm khoáng sản châu á
 








Các ý kiến mới nhất