Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Khu vực Tây Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Châu
Ngày gửi: 21h:09' 11-11-2016
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Châu
Ngày gửi: 21h:09' 11-11-2016
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Bài : 9
Tiết :11
Tuần :11
KHU VỰC TÂY NAM Á.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+Học sinh biết :Xác dịnh được vị trí các khu vực và quốc gia trong khu vực.
+ Học sinh hiểu được đặc điểm tự nhiêncủa khu vục như địa hình, khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới.
- Hiều được đặc điểm kinh tế của khu vực, trước đây đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp, ngày nay có công nghiệp và thương mại, phát triển nhất là công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
- Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á.
2. Kĩ năng:
-Đọc bản đồ
3. Thái độ:
-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên .
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực
-Ýnghĩa chiến lược quan trọng cùa vị trí địa lý
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ tự nhiên châu Á.
2. Học sinh: - SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : (1’). : Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra miệng : (4’) .
+ Câu 1: Hoạt động nông nghiệp của các nước châu Á như thế nào?(7đ) .
- Sự phát triển không đông đều giựa khu vực khí hậu gió mùa ẩm và khu vực khí hậu khô hạn.
- AĐ, TQ là hai nước sản xuất lúa gạo lớn nhất w
- TL, VN đứng thứ nhất và thứ hai /w về xuất khẩu lúa gạo.
+Câu 2: Chọn ý đúng(3đ)
. Tỉ trọng dịch vụ trong GDP của các nước NB, HQ, TQ, sếp theo Thứ tự từ thấp đến cao.
@. TQ, HQ, NB. b. NB, TQ, HQ. c. HQ, NB, TQ.
3. Tiến trình bài học : (33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS.
NỘI DUNG BÀI HỌC.
+Hoạt động 1(1’)Giới thiệu bài mới.
+Hoạt động : (10’)
Khái quát vị trí địa lý
** Trực quan
** Phương pháp gợi mở.
- Giáo viên giới thiệu qua về nơi xuất sứ nền văn minh, nơi có nhiều tôn giáo ở TNÁ.
- Quan sát lược đồ H9.1 hoặc bản đồ TNVN.
+ TNÁ nằm trong khoảng vĩ độ nào?
TL: 120B – 420N ., 260Đ – 730 Đ.
+ TNÁ nằm trong đới khí hậu nào?
TL: - Đới nóng và đới cận nhiệt.
+ TNÁ tiếp giáp với vịnh biển nào?
TL: - Pecxích, b Đỏ, Aûrập, ĐTH, Đen. Caxpi.
+ TNÁ tiếp giáp những khu vục nào, châu lục nào?
TL: Trung Á, NamÁ, châu Âu, châu Phi.
+ TNÁ có vị trí quan trọng như thế nào?
- Giáo viên: TNÁ án ngữ con đường từ biển Đỏ đến ĐTH qua kênh đào Xuyê, đây là con đương ngắn nhất qua châu Phi.
+ Lợi ích của vị trí địa lí mang lại?
TL: tiết kiệm thời gian, tiền của giao thông, buôn bán quốc tế.
Chuyển ý.
+ Hoạt động 3 (12’)
- Quan sát bản đồ TNCÁ.
- Chia nhóm cho học sinh hoạt động, từng đại diện nhóm trìng bày bổ xung, giáo viên chuẩn kiến thức ghi bảng.
* Nhóm 1: TNÁ có những dạng địa hình nào? Dạng nào có diện tích lớn? Từ ĐB – TN địa hình như thế nào?
# Giáo viên: - Khu vực nhiều núi và cao nguyên >2000m.
* Nhóm 2: Kể tên các đới khí hậu kiểu khí hậu của TNÁ tại sao nằm sát biển mà TNÁ nóng và khô? Sông ngòi như thế nào? Sông nào lớn?
# Giáo viên: - nằm trong đới nóng .
- Kiểu cận nhiệt ĐTH, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô.
- Do quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khô ít mưa.
- Ít sông ( Tigeơ, ơrơphát)
* Nhóm 3: Từ đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào?
* Nhóm 4: Khu vực có nguồn tài nguyên quan trọng nhất là gì?
# Giáo viên: - Dầu mỏ: Aûrập 26 tỉ tấn (1990). Côóet 15 tỉ tấn, Irắc 6,4 tỉ tấn. Iran 5,8 tỉ tấn.
Tiết :11
Tuần :11
KHU VỰC TÂY NAM Á.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+Học sinh biết :Xác dịnh được vị trí các khu vực và quốc gia trong khu vực.
+ Học sinh hiểu được đặc điểm tự nhiêncủa khu vục như địa hình, khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới.
- Hiều được đặc điểm kinh tế của khu vực, trước đây đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp, ngày nay có công nghiệp và thương mại, phát triển nhất là công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
- Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á.
2. Kĩ năng:
-Đọc bản đồ
3. Thái độ:
-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên .
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực
-Ýnghĩa chiến lược quan trọng cùa vị trí địa lý
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ tự nhiên châu Á.
2. Học sinh: - SGK, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : (1’). : Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra miệng : (4’) .
+ Câu 1: Hoạt động nông nghiệp của các nước châu Á như thế nào?(7đ) .
- Sự phát triển không đông đều giựa khu vực khí hậu gió mùa ẩm và khu vực khí hậu khô hạn.
- AĐ, TQ là hai nước sản xuất lúa gạo lớn nhất w
- TL, VN đứng thứ nhất và thứ hai /w về xuất khẩu lúa gạo.
+Câu 2: Chọn ý đúng(3đ)
. Tỉ trọng dịch vụ trong GDP của các nước NB, HQ, TQ, sếp theo Thứ tự từ thấp đến cao.
@. TQ, HQ, NB. b. NB, TQ, HQ. c. HQ, NB, TQ.
3. Tiến trình bài học : (33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS.
NỘI DUNG BÀI HỌC.
+Hoạt động 1(1’)Giới thiệu bài mới.
+Hoạt động : (10’)
Khái quát vị trí địa lý
** Trực quan
** Phương pháp gợi mở.
- Giáo viên giới thiệu qua về nơi xuất sứ nền văn minh, nơi có nhiều tôn giáo ở TNÁ.
- Quan sát lược đồ H9.1 hoặc bản đồ TNVN.
+ TNÁ nằm trong khoảng vĩ độ nào?
TL: 120B – 420N ., 260Đ – 730 Đ.
+ TNÁ nằm trong đới khí hậu nào?
TL: - Đới nóng và đới cận nhiệt.
+ TNÁ tiếp giáp với vịnh biển nào?
TL: - Pecxích, b Đỏ, Aûrập, ĐTH, Đen. Caxpi.
+ TNÁ tiếp giáp những khu vục nào, châu lục nào?
TL: Trung Á, NamÁ, châu Âu, châu Phi.
+ TNÁ có vị trí quan trọng như thế nào?
- Giáo viên: TNÁ án ngữ con đường từ biển Đỏ đến ĐTH qua kênh đào Xuyê, đây là con đương ngắn nhất qua châu Phi.
+ Lợi ích của vị trí địa lí mang lại?
TL: tiết kiệm thời gian, tiền của giao thông, buôn bán quốc tế.
Chuyển ý.
+ Hoạt động 3 (12’)
- Quan sát bản đồ TNCÁ.
- Chia nhóm cho học sinh hoạt động, từng đại diện nhóm trìng bày bổ xung, giáo viên chuẩn kiến thức ghi bảng.
* Nhóm 1: TNÁ có những dạng địa hình nào? Dạng nào có diện tích lớn? Từ ĐB – TN địa hình như thế nào?
# Giáo viên: - Khu vực nhiều núi và cao nguyên >2000m.
* Nhóm 2: Kể tên các đới khí hậu kiểu khí hậu của TNÁ tại sao nằm sát biển mà TNÁ nóng và khô? Sông ngòi như thế nào? Sông nào lớn?
# Giáo viên: - nằm trong đới nóng .
- Kiểu cận nhiệt ĐTH, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô.
- Do quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khô ít mưa.
- Ít sông ( Tigeơ, ơrơphát)
* Nhóm 3: Từ đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào?
* Nhóm 4: Khu vực có nguồn tài nguyên quan trọng nhất là gì?
# Giáo viên: - Dầu mỏ: Aûrập 26 tỉ tấn (1990). Côóet 15 tỉ tấn, Irắc 6,4 tỉ tấn. Iran 5,8 tỉ tấn.
 








Các ý kiến mới nhất