Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 9. Khu vực Tây Nam Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Luyến
Ngày gửi: 21h:26' 24-04-2016
Dung lượng: 716.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Soạn ngày:
Dạy ngày: Tiết 19
ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I- Mục tiêu: HS cần nắm
1- Kiến thức:
-Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đ. N. Á:
+ Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
2- Kỹ năng:
- Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tư duy, giao tiếp, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin , phân tích.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, tự tin, lắng nghe tích cực , đảm nhận trách nhiệm , làm việc tập thể, giải quyết vấn đề.
3 - Thái độ: yêu thích học tập bộ môn, yêu quê hương đất nước mình.
4. Những năng lực được hướng tới:
+ Năng lực chung: q. sát,nhận xét,trình bày trình bày kiến thức, so sánh...
+ Năng lực chuyên biệt: đọc bản đồ tự nhiên Việt Nam
II-Chuẩn bị của GV và HS:
*Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á, máy tính, máy chiếu.
- Các cảnh quan khu vực Đông Nam Á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Đông Nam Á.
* Học sinh: tìm hiểu về vị trí tự nhiên khu vực Đông Nam Á
III- Phương pháp:
Trực quan bản đồ, vấn đáp , thảo luận nhóm, thuyết giảng.
IV- Hoạt động trên lớp:
1- Ổn định:
2- Kiểm tra bài: ( 8 phút)
- HS1: Kể tên những quốc gia và lãnh thổ khu vực Đông Á.
- HS2: Cho biết những thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản.Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó ? .
3- Bài mới: * Khởi động ( 1 phút)
Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ Châu Á. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á. Vậy khu vực Đông Nam Á gồm có những bộ phận nào? Tự nhiên của các bộ phận đó khác nhau như thế nào? => nghiên cứu bài 14.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính

 HĐ1: Cá nhân/cặp bàn (10 phút)
GV chiếu H14.1: Lược đồ tự nhiên ĐNA
HS:q.sát lược đồ:
? Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào .
? Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên gọi như vậy.
? Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương.
? Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ.
- HS n/c sgk trả lời lần lượt các câu hỏi trên, HS khác nhận xét bổ xung.
- GV chuẩn kiến thức
+ Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma.
+ Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo.
+ Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê.
+ Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma.
..............................................................................
...............................................................................
HĐ2: Nhóm (20 phút)
GV chiếu H14.1
? Q.sát H14.1,n/c thông tin sgk hãy nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu , sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA.
- Nhóm 1 : thảo luận phần đất liền
- Nhóm 2: thảo luận phần hải đảo
Đại diện HS phát biểu, bổ sung (GV hoàn thiện kiến thức, chiếu bảng đáp án sau, y/c HS ghi vào vở:
I- Vị trí giới hạn của khu vực







- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N à 28,50B.
- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia
+ Phần đất liền: B.đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mó Lai.
- Ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương ( Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng


II- Đặc điểm tự nhiên:




Tự nhiên
Phần đất liền
Phần hải đảo

Địa hình
- Chủ yếu diện tích là núi
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TB - ĐN, B- N
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa
 
Gửi ý kiến