Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Phi
Ngày gửi: 15h:35' 02-04-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều – Cả năm
BÀI MỞ ĐẦU
HỌC TẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO KHOA HỌC TRONG MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.

-

Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát
triển khả năng tự duy độc lập của HS.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc tập
thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống liên quan đến một số dụng cụ, hóa chất và
trình bày một vấn đề khoa học.

Năng lực đặc thù:
-

Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được tên và cách sử dụng của một số dụng cụ thí nghiệm.
+ Nhận biết được một số hóa chất.

-

Tìm hiểu tự nhiên:
+ Trình bày và thảo luận về quy trình viết và trình bày báo cáo khoa học.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để thiết kế một báo
cáo của một nghiên cứu khoa học.
3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.

-

Hình vẽ và bảng trong SGK: Hình ảnh một nhóm học sinh đang thực hiện thí
nghiệm, bảng một số dụng cụ thí nghiệm được sử dụng trong quá trình học tập
môn Khoa học tự nhiên 9, hình ảnh lọ đựng dung dịch silver nitrate,…

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.

-

Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ tham quan thực tế phòng thí nghiệm, HS nêu được cách lựa chọn và lựa
chọn hóa chất, dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm và giới thiệu được các kết
quả nghiên cứu đó.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để
thực hiện thành công thí nghiệm và giới thiệu được các kết quả nghiên cứu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một số hình ảnh thực hành thí nghiệm trong phòng thực hành hoặc trực tiếp
tham quan thực tế phòng thực hành.

- GV giới thiệu: Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9, cùng với các suy luận lí thuyết,
các em tiếp tục được thực hiện những thí nghiệm để trả lời các câu hỏi khoa học.
- GV nêu câu hỏi: Khi tiến hành thí nghiệm, các em cần sử dụng các dụng cụ và hóa
chất nào? Làm thế nào để giới thiệu được các kết quả nghiên cứu đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
- Khi tiến hành thí nghiệm cần:
+ Xác định rõ mục đích của thí nghiệm.
+ Có hiểu biết rõ ràng về công dụng của từng dụng cụ thí nghiệm, tính chất của từng
loại hoá chất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Tiến hành
các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực
khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết
quả thí nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài học ngày hôm nay
sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó - Bài mở đầu: Học tập và trình bày báo
cáo khoa học trong môn Khoa học tự nhiên 9.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9

a. Mục tiêu: HS nêu được một số dụng cụ thí nghiệm sử dụng trong quá trình học tập
môn Khoa học tự nhiên 9.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số dụng cụ thí nghiệm, đặc điểm, mục đích sử dụng và thí nghiệm tương ứng.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được các dụng cụ sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên
9 và nêu được đặc điểm, mục đích sử dụng chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu HÓA CHẤT
SGK và trả lời Câu hỏi (SGK – tr7)

1. Một số dụng cụ thí

+ Câu hỏi 1 (SGK – tr7): Kể tên các dụng cụ đã biết nghiệm
trong các thí nghiệm ở các hình 2 – 5.

- Một số dụng cụ thí nghiệm
được sử dụng trong quá trình
học tập môn Khoa học tự
nhiên 9 như: đèn laser, lăng
kính, thấu kính, dây điện trở,
cuộn dây dẫn, bộ ống dẫn khí
bằng thủy tinh, bộ nút cao su,
ống dẫn cao su,…

+ Câu hỏi 2 (SGK – tr7): Cho biết tên các dụng cụ
được sử dụng trong thí nghiệm ở hình 6.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận và giới thiệu một số
dụng cụ thí nghiệm sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr7)
- Hình 2: lăng kính, đèn laser.
- Hình 3: đèn laser, thấu kính, màn hứng, nguồn điện.
- Hình 4: dây điện trở, đồng hồ vạn năng, nguồn điện,
dây dẫn.
- Hình 5: cuộn dây, giá đỡ thí nghiệm, dây dẫn, điện
kế.
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr7)
- Dụng cụ thí nghiệm trong hình 6: bộ ống dẫn khí
bằng thủy tinh, bộ nút cao su, ống dẫn bằng cao su,
ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, bông, bình cầu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV tổng kết về nội dung Một số dụng cụ thí nghiệm
và chuyển sang nội dung Một số hóa chất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9
a. Mục tiêu: HS nêu được một số dụng cụ hóa chất sử dụng trong quá trình học tập môn
Khoa học tự nhiên 9.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
về một số hóa chất và cách sử dụng, bảo quản.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được một số hóa chất sử dụng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên 9 và cách sử dụng chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Một số hóa chất

- GV đặt vấn đề: Trong quá trình học tập chủ đề - Một số hóa chất được sử
"Chất và sự biến đổi của chất", các em sẽ được sử dụng gồm: hóa chất rắn, hóa
dụng một số hóa chất mới để tiến hành các thí chất lỏng. Một số chất trong
nghiệm.

số đó là những hóa chất nguy

- GV chiếu hình ảnh lọ đựng dung dịch silver nitrate hiểm, có thể cháy, nổ.
(hình 7) cho HS quan sát và giới thiệu về cách bảo - Các hóa chất được đựng
quản hóa chất.

trong các lọ có nhãn dán ghi
thông tin của hóa chất.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu

SGK và nêu tên các loại hóa chất.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận và giới thiệu về một
số hóa chất dùng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV tổng kết về nội dung Một số hóa chất và chuyển
sang nội dung Quy trình viết báo cáo khoa học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình viết báo cáo khoa học
a. Mục tiêu: HS trình bày được một vấn đề khoa học bằng việc viết báo cáo khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu các
bước viết báo cáo.
c. Sản phẩm: Từ kết quả thực hiện, HS biết cách trình bày một vấn đề khoa học bằng
một văn bản báo cáo khoa học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. QUY TRÌNH VIẾT VÀ

- GV đặt vấn đề: Việc nghiên cứu khoa học thường TRÌNH BÀY BÁO CÁO
được mô tả lại bằng một báo cáo khoa học để giới - Việc nghiên cứu khoa học
thiệu quá trình và kết quả nghiên cứu.

thường được mô tả lại bằng

- GV chiếu bảng và giới thiệu các bước thực hiện viết một báo cáo khoa học để giới
báo cáo khoa học cho HS tham khảo:

thiệu quá trình và kết quả
nghiên cứu.
1. Quy trình viết báo cáo
khoa học
- Khi thực hiện một nghiên
cứu khoa học, để giới thiệu
kết quả nghiên cứu, cần thực
hiện viết một báo cáo khoa
học với đầy đủ các phần theo
quy định gồm:
1. Tên báo cáo và người thực
hiện
2. Mục đích nghiên cứu
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Phương pháp và kế hoạch
nghiên cứu
6. Kết quả thu được
7. Những nhận xét, kết luận
được rút ra

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi:
+ Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những
phần nào?
+ Nêu đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về quy trình viết báo
cáo khoa học.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả
lời Luyện tập (SGK – tr8)
1. Nêu câu hỏi nghiên cứu khoa học với đề tài: Xác
định sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong
mạch điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn
mạch.
2. Nêu tiến trình hoạt động khi thực hiện nghiên cứu
về cường độ dòng điện ở bài luyện tập 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về nội dung:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr8)
1.
- Ví dụ câu hỏi nghiên cứu: Cường độ dòng điện
trong mạch có mối liên hệ như thế nào với hiệu điện
thế đặt vào hai đầu đoạn mạch? Tiến hành thí nghiệm
như thế nào để tìm hiểu được điều đó?
2.
(HS tự xây dựng tiến trình hoạt động tương ứng với

Luyện tập 1).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV tổng kết về nội dung Quy trình viết báo cáo
khoa học và chuyển sang nội dung Quy trình trình
bày báo cáo khoa học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu quy trình trình bày báo cáo khoa học
a. Mục tiêu: HS trình bày các bước về thuyết trình một nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
quy trình trình bày báo cáo khoa học.
c. Sản phẩm: Từ kết quả thực hiện, HS rút ra được các bước thực hiện một bài thuyết
trình sao cho lôi cuốn, hấp dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Quy trình trình bày báo

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu cáo khoa học
SGK và trả lời câu hỏi:

- Hoạt động thuyết trình về

+ Nêu các bước thuyết trình về một nghiên cứu khoa một nghiên cứu khoa học có
học.

thể thực hiện theo các bước:

+ Nêu những đặc điểm của các bước thực hiện hoạt Bước 1: Trình bày
động thuyết trình về một nghiên cứu khoa học.

Bước 2: Xin ý kiến trao đổi,

+ Bài thuyết trình được thiết kế như thế nào?

góp ý

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về quy trình trình Bước 3: Hoàn thiện báo cáo
bày báo cáo khoa học.

- Bài thuyết trình nên được

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

thiết kế dạng poster hoặc dạng

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi trình chiếu PowerPoint, trong
mà GV đưa ra.

đó thể hiện nội dung nghiên

- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả cứu ở dạng đồ họa, sơ đồ,
lời.

bảng biểu, hình ảnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV tổng kết về nội dung Quy trình trình bày báo
cáo khoa học và chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về một số dụng cụ, hóa chất và thuyết trình một vấn
đề khoa học để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1. Bộ ống dẫn thủy tinh được dùng để
A. lắp ráp các ống thủy tinh.
B. lắp ráp các bộ thí nghiệm.
C. lắp ráp các bình chứa hóa chất.
D. lắp ráp các dụng cụ thủy tinh.
Câu 2. Ống dẫn cao su được dùng để
A. kết nối giữa các ống nghiệm.
B. kết nối giữa các bình cầu.
C. kết nối giữa các ống dẫn thủy tinh.

D. kết nối giữa các dụng cụ thủy tinh.
Câu 3. Nút cao su được dùng để
A. nút các ống nghiệm và lắp các ống dẫn.
B. nút các lọ hóa chất và lắp bình cầu.
C. nút các lọ hóa chất và lắp dụng cụ thủy tinh.
D. nút các lọ hóa chất và lắp các bộ thí nghiệm.
Câu 4. Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường không gồm phần nào?
A. Tiêu đề.
B. Phương pháp thực hiện.
C. Nội dung.
D. Kết quả và thảo luận.
Câu 5. "Mô tả các phương pháp nghiên cứu, các công việc chuẩn bị và các bước tiến
hành" là nội dung của bước thực hiện nào trong quy trình viết báo cáo khoa học?
A. Đưa ra phương pháp và kế hoạch nghiên cứu.
B. Xác định mục đích nghiên cứu.
C. Thực hiện nghiên cứu, thu thập thông tin số liệu, kết quả.
D. Nêu câu hỏi nghiên cứu hay nhiệm vụ cần thực hiện.
Câu 6. Hóa chất nào sau đây là hóa chất nguy hiểm?
A. Dung dịch sulfuric acid 98%.
B. Ethylic alcohol.
C. Tinh bột.
D. Glucose.
Câu 7. Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm?
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy.
B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

B

C

D

C

A

A

D

Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu để trả lời các bài tập thực hành.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung Vận dụng (SGK – tr9):
Xây dựng một bài thuyết trình và trình bày về nghiên cứu: "Tìm hiểu về mức độ hoạt
động hóa học của một số kim loại".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr9)
(HS thuyết trình theo nội dung đã chuẩn bị)
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Chủ đề 1: Năng lượng cơ học. Bài 1: Công và công suất.

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng
đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.

-

Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.

-

Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát
triển khả năng tự duy độc lập của HS.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc tập
thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống liên quan đến công và công suất.

Năng lực đặc thù:
-

Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được khái niệm công cơ học.
+ Nêu được biểu thức tính công.
+ Nhận biết và nêu được ý nghĩa của công suất, tốc độ thực hiện công.
+ Nêu được biểu thức xác định công suất.

-

Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ về thực hiện công trong đời sống.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những
hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới công và công suất.
3. Phẩm chất
-

Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, hình ảnh nhân viên y tế
đẩy xe cáng chở bệnh nhân, hình ảnh lực tác dụng lên vật trong một số trường
hợp, hình ảnh công nhân nâng các kiện hàng lên cao,…

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.

-

Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nêu được cách xác định công cơ học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ
đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu hình thành khái niệm công cơ học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh bộ đội kéo pháo (hình 1.1) cho HS quan sát.

- GV nêu tình huống: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo những khẩu
pháo có khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường dài hàng trăm kilomet.
Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các khẩu pháo, ta nói bộ
đội đã thực hiện công cơ học.
- GV đặt câu hỏi: Vậy công cơ học được xác định như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
- Công cơ học được xác định dựa vào lực tác dụng vào vật khi làm vật chuyển dời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Để xác
định được khi nào có công cơ học và công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào? Bài học
hôm nay có thể trả lời câu hỏi này một cách rõ ràng và chính xác - Bài 1: Công và công
suất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực hiện công cơ học
a. Mục tiêu:
- HS nêu khái niệm về công cơ học và lấy được ví dụ về một số hoạt động thực hiện công
cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK trang 10
- 11 để tìm hiểu về khái niệm công cơ học.

c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khái niệm về công cơ học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Công cơ học

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2; phân tích ví 1. Thực hiện công cơ học
dụ về lực do nhân viên đẩy cáng và lực do bệnh Công cơ học thường được gọi tắt
nhân tác dụng lên xe để rút ra khái niệm về công là công. Trong trường hợp đơn
cơ học

giản nhất, công được thực hiện khi
lực tác dụng vào vật và làm vật đó
dịch chuyển theo hướng của lực.

- GV nhấn mạnh với HS: Nếu vật dịch chuyển
theo phương vuông góc với phương của lực thì
công của lực đó bằng không.
- GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr10):
Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công
cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
- GV cho HS phân tích một số thao tác của vận
động viên cử tạ để xác định những thao tác có và
không thực hiện công.
Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí
(2); từ vị trí (2) sang vị trí (3); từ vị trí (3) sang vị
trí (4) ở hình dưới, động tác nào có thực hiện
công; động tác nào không thực hiện công?

(1)

(2)

(3)

(4)

- GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr11):
Các lực được mô tả trong hình 1.3 có sinh công
hay không? Vì sao?

Hình 1.3. Lực tác dụng lên vật trong một số
trường hợp
- GV lưu ý với HS: Trong cuộc sống hằng ngày,
từ “công” cũng được dùng trong nhiều tình
huống khác như “ngày công lao động”, “công
cha nghĩa mẹ”,... Tuy vậy, từ “công” trong các
trường hợp này không mang nghĩa là công cơ
học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe và trả lời các
câu hỏi GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của

bản thân về nội dung:
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr10)
- VD1: Con ngựa đang kéo một chiếc xe bằng
một lực có phương nằm ngang làm xe dịch
chuyển theo hướng của lực  lực kéo của con
ngựa đã thực hiện công

- VD2: Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động, lúc
này đầu tàu thực hiện công cơ học

*Câu hỏi gợi mở phân biệt các trường hợp có
thực hiện công và không thực hiện công
+ Động tác không thực hiện công: từ vị trí (1)
sang vị trí (2).
+ Động tác thực hiện công: từ vị trí (2) sang vị
trí (3); từ vị trí (3) sang vị trí (4).
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr10)
- Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu trong
trường hợp a) có sinh công vì lực kéo của cần
cẩu tác dụng vào thùng hàng và làm thùng hàng

dịch chuyển theo hướng của lực.
- Lực để xách túi của hành khách khi đứng chờ
tàu không sinh công do lực này không làm túi
chuyển động theo phương của lực.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV tổng kết về nội dung Thực hiện công cơ học
và chuyển sang nội dung Biểu thức tính công
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu thức tính công
a. Mục tiêu: HS phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực. Liệt kê được một số đơn vị thường dùng
đo công. Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về biểu thức tính công và trả lời câu hỏi 3; câu hỏi luyện tập trong SGK trang 11 - 12.
c. Sản phẩm học tập: Biểu thức tính công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Biểu thức tính công

- GV yêu cầu HS phân tích 3 tình huống trong bảng 1.1:

Công được xác định

Tình huống

Lực tác

Quãng

dụng (N)

đường (m)

1. Đẩy xe cáng để ra đón
bệnh

nhân

trên

quãng

nhân trên quãng đường s2

A = F.s
Trong đó:

F1 = 25

s1 = 50

đường s1
2. Đẩy xe cáng có bệnh

bằng biểu thức

• F là lực tác dụng vào
vật, đơn vị đo là niutơn

F2 = 50

s2 = 50

(N);
• s là quãng đường vật
dịch chuyển theo hướng
của lực, đơn vị đo là mét

3. Đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường s3

F3 = 50

s3 = 100

- GV hướng dẫn HS so sánh lực và quãng đường trong 3
tình huống trên để rút ra nhận xét: Công sinh ra càng lớn
nếu lực tác dụng vào vật càng lớn và quãng đường vật
dịch chuyển theo hướng của lực càng dài.
- GV yêu cầu HS rút ra công thức tính công cơ học và giải
thích các đại lượng có trong công thức.
- GV giới thiệu mục “Em có biết” trong SGK – tr11:
1. Đơn vị đo công là jun (J) được đặt theo tên của nhà
khoa học James Prescott Joule (1818 – 1889) – người có
nhiều đóng góp to lớn trong nghiên cứu công và năng
lượng ở thế kỉ XIX.
2. Em thực hiện công khoảng 1 J khi nâng chậm một hộp
sữa tươi 180 mL lên độ cao 0,5 m theo phương thẳng
đứng .
- GV giới thiệu thêm một số đơn vị đo khác của công
1 cal = 4.2 J
1 BTU = 1 055 J
1 kWh = 3 600 000 J
- GV yêu cầu HS trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr12): Tính
công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống
ở bảng 1.1?
- GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr11): Trong
tình huống nào nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất?
- GV chiếu hình 1.4 yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý
sau:

(m);
• A là công của lực F,
đơn vị đo là jun (J).
1 J = 1 Nm = 1 N.1 m

+ Năng lượng của thùng hàng đã thay đổi như thế nào?
Tại sao lại có sự thay đổi này?
+ Tại sao người công nhân cảm thấy mệt khi nâng các
kiện hàng lên cao?
- GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận:
Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có năng lượng.
Khi một vật thực hiện công, nó truyền năng lượng cho vật
khác.
- GV giới thiệu về đơn vị của năng lượng: Năng lượng có
đơn vị đo là Jun (J).
- GV giới thiệu nội dung trong mục Em có biết (SGK –
tr12) cho HS: Trong trường hợp người công nhân tác
dụng lực để giữ kiện hàng đứng yên, lực này không thực
hiện công. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian, người này
vẫn cảm thấy mệt mỏi do các bó cơ ở tay co giãn liên tục
để sinh ra lực cân bằng với trọng lực tác dụng lên kiện
hàng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân kết hợp với hoạt động nhóm (mỗi
nhóm 3 – 4 HS,…) thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ
GV đưa ra
- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr12):
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng để ra đón bệnh
nhân trên quãng đường s1 là: A1 = F1.s1 = 25.50 = 1250 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s2 là:
A2 = F2.s2 = 50.50 = 2500 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s3 là:
A3 = F3.s3 = 50.100 = 5000 (J)
*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr11):
- Trong tình huống 3, khi lực tác dụng mạnh nhất và làm
vật dịch chuyển quãng đường dài nhất thì người đó sinh
công lớn nhất.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ
làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở.
- GV kết luận :

 Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có năng
lượng.

 Khi một vật thực hiện công, nó truyền năng lượng cho
vật khác.

 Năng lượng có đơn vị đo là Jun (J).
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tốc độ thực hiện công
a. Mục tiêu: HS rút ra được tốc độ thực hiện công phụ thuộc vào công thực hiện và thời
gian thực hiện công.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về tốc độ thực hiện công và trả lời câu hỏi 4, 5 trong SGK – tr12.
c. Sản phẩm học tập: kết luận về tốc độ thực hiện công: Tốc độ thực hiện công phụ
thuộc vào công thực hiện và thời gian thực hiện công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. CÔNG SUẤT

- GV chiếu bảng 1.2, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (mỗi

1. Tốc độ thực hiện

nhóm 3 – 4 HS) trả lời câu hỏi 4,5 và hoàn thành bảng 2.1

công

Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N

- Để biết ai thực hiện

Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m

công nhanh hơn, ta cần

Công
nhân
Công
nhân 1
Công
nhân 2

Số kiện hàng

Công thực

Thời gian

hiện (J)

nâng (s)

7

A1 = ?

90

10

A2 = ?

120

nâng được
(kiện)

+ Câu hỏi 4 (SGK – tr12): Tính công mỗi công nhân đã
thực hiện.
+ Câu hỏi 5 (SGK – tr12): Có những cách nào để biết ai
thực hiện công nhanh hơn?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tốc độ thực hiện công.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ
GV đưa ra.
- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

so sánh tốc độ thực
hiện công của họ.
- Tốc độ thực hiện
công phụ thuộc vào
công thực hiện và thời
gian thực hiện công.

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
*Trả lời Câu hỏi 4 (SGK – tr12):
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
Công
nhân
Công
nhân 1
Công
nhân 2

Số kiện hàng
nâng được

Công thực

Thời gian

hiện (J)

nâng (s)

(kiện)

A1 = P1.h
7

= 7.45.1,2

90

=378
A2 = P2.h
10

=10.45.1,2 =

120

540

*Trả lời Câu hỏi 5 (SGK – tr12)
+ Cách 1: So sánh thời gian cần thiết để mỗi người thực hiện
công 1 J.
+ Cách 2: So sánh công mỗi người thực hiện được trong 1
s.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ
làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận về nội dung Tốc độ thực hiện công và chuyển
sang nội dung tiếp theo Định nghĩa công suất.
Hoạt động 4: Hình thành khái niệm công suất và thành lập công thức tính công
suất, xác định đơn vị của công suất
a. Mục tiêu: HS rút ra được: công suất là tốc độ thực hiện công. Liệt kê được một số đơn
vị thường dùng đo công suất. Tính được công suất trong một số trường hợp đơn giản.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về khái niệm công suất và trả lời câu hỏi luyện tập 2, 3 trong SGK – tr13.
c. Sản phẩm học tập: Học sinh rút ra được công thức tính công suất, ý nghĩa, đơn vị của
công suất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Định nghĩa công suất

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 - 6

Công suất là đại lượng đặc

HS.

trưng cho tốc độ thực hiện

- GV giới thiệu cho HS khái niệm về công suất.

công, được tính bằng công thực

- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm công suất nêu

hiện trong một đơn vị thời

công thức tính công suất và giải thích các đại lượng

gian.

có trong công thức.
- GV giới thiệu với HS một số đơn vị thường dùng
để đo công suất.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi Luyện tập ( SGK – tr13)
+ Luyện tập 2 (SGK – tr13): Tính công suất của
mỗi công nhân trong bảng 1.2.
+ Luyện tập 3 (SGK – tr13): Cần cẩu trong hình
1.3a tác dụng lực kéo 25 000 N để kéo thùng hàng
lên cao 12m trong 1 phút. Tính công và cô...
 
Gửi ý kiến