Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ MInh
Ngày gửi: 19h:08' 25-01-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
KHTN 8 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và nêu được quy tắc sử dụng hóa
chất an toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn khoa học tự nhiên 8 và trình bày
được cách sử dụng điện an toàn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu, nhận biết được các
dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện và cách sử dụng chúng an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất,
thiết bị điện và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn, cách sử dụng
điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các nhãn
mác trên chai/lọ đựng hóa chất, nêu được các thông tin về hóa chất được

chứa đựng. Trình bày được công dụng và cách sử dụng các thiết bị điện an
toàn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hành sử dụng một số hóa chất,
thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm an toàn, hiệu quả (sử dụng máy đo
pH để đo pH của một số mẫu nước).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập.
- Hình ảnh một số nhãn hóa chất; chai, lọ đựng hóa chất; một số dụng cụ thí
nghiệm và thiết bị điện.
- Hoạt động sử dụng thiết bị đo pH: nước máy, nước mưa, nước ao/hồ), nước
chanh, nước cam, nước vôi trong, cốc thủy tinh, thiết bị đo pH.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi về một số hóa chất, thiết bị thí nghiệm đã sử
dụng ở lớp 6, lớp 7.

c. Sản phẩm học tập: Nhóm HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi yêu cầu trong trò
chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 2 đội và hướng dẫn cách chơi trò chơi “ Bạn tên là gì? ”: GV
chiếu hình ảnh một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm đã được sử dụng trong môn
khtn 6, 7. Các đội có nhiệm vụ viết tên của chúng vào bảng phụ sau đó nhanh tay
treo lên bảng giáo viên. Đội nào đưa ra đáp án chính xác nhất trong thời gian
nhanh nhất sẽ chiến thắng. Đội thua nhận hình phạt hát đồng thanh 1 bài hát.
- Hình ảnh một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm trong môn khtn 6, 7:

A)

B)

C)

D)

E)

F)

G)

H)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận đưa ra đáp án cho trò chơi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày đáp án vào bảng phụ và treo lên bảng giáo viên một cách nhanh
nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đáp án trò chơi “ Bạn tên là gì” :
A) Kính lúp

B) Kính hiển vi

C) Nhiệt kế

D) Cổng quang điện

E) Đồng hồ đo thời gian hiện số

F) Phễu chiết hình quả lê

G) Sodium chloride ( NaCl_ muối)

H) D_Glucose (C6H12O6_ đường)

- GV đánh giá phần chơi trò chơi của hai đội, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học:
“Lớp chúng ta đã rất xuất sắc nêu được tên một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
trong chương trình khtn 6,7. Trong chương trình khtn lớp 8, các em sẽ được thực
hành với nhiều hóa chất, dụng cụ khác. Để biết được tên gọi, công dụng và cách
sử dụng chúng an toàn hiệu quả, lớp ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay”  – Bài
1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN
TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc nhận biết các hóa chất.
a. Mục tiêu: HS nắm bắt được thông tin trên nhãn mác của các chai lọ đựng hóa
chất.
b. Nội dung: GV đưa ra các ví dụ về một số nhãn mác hóa chất thông dụng trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệm và đời sống. HS thảo luận nhóm so sánh
những điểm giống, khác nhau trong các loại nhãn mác hóa chất.
c. Sản phẩm học tập: Những nội dung thông tin trên nhãn mác hóa chất trong
phòng thí nghiệm, đáp án câu hỏi sgk trang 6.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Nhận biết hóa chất và quy tắc sử

- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh hoặc dụng hóa chất an toàn trong phòng thí
mẫu các chai lọ đựng hóa chất trong phòng nghiệm
thí nghiệm, công nghiệp và đời sống.

Trong phòng thí nghiệm

1. Nhận biết hóa chất

Trong công nghiệp

Trong đời sống

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: “Hãy
nêu đặc điểm nhãn mác về các hóa chất
trong phòng thí nghiệm. Chúng có gì giống
và khác so với hóa chất trong công nghiệp - Đáp án câu hỏi thảo luận nhóm:
Các hóa chất trong phòng thí nghiệm đều
và đời sống?”
được đựng trong chai, lọ kín, thường được
làm bằng thủy tinh, nhựa,…và có dán

nhãn ghi tên, công thức hóa học, trọng
lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết nhà sản
xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo
quản,…Các dung dịch hóa chất được pha
sẵn có nhãn ghi nồng độ chất tan.
Trong công nghiệp hóa chất thường được
chứa trong các thùng, bình kim loại hoặc
nhựa có sức chứa lớn. Đối với hóa chất
trong đời sống sẽ là các lọ, túi nhựa nhỏ
gọn, tiện lợi cho người sử dụng. Tuy nhiên
chúng đều có nhãn mác ghi đầy đủ nội
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời dung về hóa chất.
câu hỏi sgk trang 6:
Hãy cho biết thông tin có trên nhãn hóa chất - Đáp án câu hỏi sgk trang 6:
ở hình 1.1.

+Hình 1.1a là nhãn dán chai, lọ đựng
sodium hydroxyde, NaOH, khối lượng mol
phân tử là 40,00g/mol, là hóa chất tinh
khiết đạt tiêu chuẩn khối lượng, khối
lượng 500g, hạn sử dụng 3 năm.
+

Hình

1.1b



chai,

lọ

đựng

hydrochloric, HCl, khối lượng mol phân
tử 36,46 g/mol, nồng độ 37% kèm theo
các kí hiệu cảnh báo như độc hại, ăn mòn,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Hình 1.1c là nhãn bình đựng khí

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi oxygen, nén trọng lượng là 25 kg, với ảnh
SGK trang 6.
báo là chất khí oxy hóa.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi
SGK trang 6.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại các tình huống HS đã được sử dụng hóa chất ở lớp dưới
và cách lấy hóa chất rắn, lỏng.
b. Nội dung: HS nêu lại một số quy tắc sử dụng hóa chất, cách xử lí tình huống an
toàn đã biết ở lớp dưới, GV giới thiệu về cách lấy hóa chất rắn lỏng. HS hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Cách sử lý tình huống trong phòng thí nghiệm, quy tắc sử
dụng hóa chất, cách lấy hóa chất rắn và lỏng, đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn

- GV gợi mở HS nhớ lại cách xử lí một số trong phòng thí nghiệm
tình huống khi sử dụng hóa chất trong môn
khtn 6, 7 bằng cách yêu cầu HS hoạt động - Đáp án cách xử lý một số tình huống khi
nhóm đôi hoàn thành bảng sau:
Tình huống

Cách xử lý

sử dụng hóa chất:
Tình huống

Cách xử lý

1. Hóa chất bị - Báo cáo ngay với giáo

1. Hóa chất bị

đổ/ dính vào viên để được hướng dẫn

đổ/ dính vào

người.

người.

2. Hóa

2. Hóa chất còn

còn thừa sau bình, xử lý theo hướng

thừa sau khi sử

khi sử dụng.

dụng.

3. Một số lọ - Không sử dụng các lọ

3. Một

số

lọ

xử lý.
chất - Không được đổ trở lại
dẫn của giáo viên.

hóa chất bị hóa chất này cho bất cứ

hóa chất bị mất

mất nhãn, mờ thí nghiệm nào.

nhãn, mờ nhãn,

nhãn,

mất chữ.

chữ.

4. …

4. …

mất

- GV yêu cầu cá nhân HS nhắc lại các quy - Các quy tắc sử dụng hóa chất an toàn ở
tắc sử dụng hóa chất an toàn đã được học ở môn khtn 6, 7:
môn khtn 6, 7.

+ Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa
chất
+ Cẩn thận khi làm thí nghiệm với các hóa
chất có tính ăn mòn.
+ Rửa tay kì sau khi xử lý hóa chất.
+ Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy
định.

- GV giới thiệu cho HS cách lấy hóa chất ra
khỏi chai/lọ đựng và chuyển vào các dụng - Cách lấy hóa chất từ họ/ chai đựng:
cụ khác sao cho an toàn, không làm rơi hóa + Không dùng tay trực tiếp lấy hóa chất:
chất hay dính lên trang phục/ cơ thể.

+ Dùng thìa kim loại hoặc nhựa để lấy hóa
chất dạng hạt nhỏ hay bột:

+ Dùng panh để lấy hóa chất rắn dạng hạt
to, dây, thanh:

+ Không được đặt thìa, panh vào lọ đựng
hóa chất sau khi sử dụng.

+ Lấy hóa chất lỏng từ chai miệng nhỏ
dùng phễu; cốc, ống đong có mỏ.

+ Lấy hóa chất lỏng lượng nhỏ dùng ống
hút nhỏ giọt.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi 1, 2 sgk trang 7:
1. Đọc tên, công thức của một số hóa chất
thông dụng có trong phòng thí nghiệm và
cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
trên các nhãn dán hóa chất.
VD:

+ Nhãn dánt cần được hướng lên trên khi
rót hóa chất lỏng.
- Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7:
1. Lọ đựng sulfuric acid, H2SO4, khối lượng

mol phân tử 98,08 g.mol, nồng độ 98% kèm
theo các cảnh báo như: hóa chất nguy
hiểm, chất oxi hóa mạnh, ăn mòn kim loại;
gây tử vong nếu hít phải.
2. Thực hiện cẩn thận, không dùng tay trực
2. Trình bày cách lấy hóa chất rắn và lỏng. tiếp lấy hóa chất. Hóa chất rắn ở dạng hạt
nhỏ hay bột dùng thìa kim loại hoặc thủy
tinh để xúc. Lấy hóa chất rắn ở các dạng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.

- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành các Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng
yêu cầu, trả lời các câu hỏi của GV.

sau khi đã sử dụng. Lấy hóa chất từ chai

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu miệng nhỏ thường rót qua phễu hoặc qua
cần thiết.

cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và dịch dùng ống hút nhỏ giọt. Rót hóa chất
thảo luận

cần hưỡng nhãn hóa chất lên trên tránh

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

làm hỏng nhãn dán.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định

→ Kết luận:

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và - Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ
đưa ra kết luận.

nội quy, hướng dẫn của giáo viên và đọc
kĩ thông tin trên nhãn hóa chất trước khi
sử dụng.
- Biết cách lấy hóa chất rắn, lỏng để đảm
bảo an toàn trong phòng thí nghiệm.

II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng.

a. Mục tiêu: HS được làm quen với các dụng cụ thí nghiệm thông dụng trong
phòng thí nghiệm, trình bày được chức năng và cách sử dụng ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số dụng cụ thí nghiệm thông qua hình ảnh
hoặc mẫu vật thật. HS tham khảo SGK đưa ra chức năng và cách sử dụng ống
nghiệm và ống hút nhỏ giọt.
c. Sản phẩm học tập: Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng; chức năng, cách sử
dụng của ống nghiệm và ống hút nhỏ giọt an toàn, hiệu quả.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
và cách sử dụng
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
dụng.

- GV giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng trong phòng thí nghiệm. ( có thể
giới thiệu các dụng cụ có sẵn trong trong
phòng thí nghiệm của trường)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đưa
ra công dụng của các dụng cụ thí nghiệm
đó.
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia

vạch,..
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ
thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,..
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống
hút nhỏ giọt,..
- Dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm
bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm,…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
- GV đưa ra mẫu vật thật của các dụng cụ nghiệm
thí nghiệm ( hoặc hình ảnh) và yêu cầu HS

Mẫu

Chức

đọc nội dung trong sgk mô tả chức năng,

vật thật

năng

cách sử dụng của các dụng cụ thí nghiệm

1. Ống

Đựng

vào bảng sau:

nghiệm hóa

bằng tay không thuận.

chất

- Khi đun nóng, kẹp

dạng

ống nghiệm bằng 1/3

1. Ống

lỏng

ống tính từ miệng

nghiệm

hoặc

ống. Từ từ đưa vào

rắn

ngọn

Mẫu vật

Chức năng

Cách sử dụng

thật

2. Ống

hút

nhỏ giọt

Cách sử dụng
- Giữ ống nghiệm

nghiêng

lửa,

miệng

về

hướng

không có người. Làm
(GV có thể cho HS tìm hiểu thêm chức năng

nóng đều ống nghiệm

và cách sử dụng một số dụng cụ khác có

rồi mới đun tại nơi có

sẵn tại trường học)

hóa chất. Đáy ống

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

nghiệm để 2/3 ngọn

- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả

lửa và không được sát

lời câu hỏi/ yêu cầu của GV.

vào bấc đèn cồn.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu

2. Ống

Lấy

- Bóp chặt và giữ quả

cần thiết.

hút

hóa

bóp cao su, đưa ống

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

nhỏ

chất

hút vào lọ hóa chất,

thảo luận

giọt

dạng

thả chậm quả bóp để

- Đại diện HS trả lời, trình bày đáp án.

lỏng

hút chất lỏng.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

với

- Chuyển ống hút đến

Bước 4: Kết luận, nhận định

lượng

ống nghiệm và bóp

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

nhỏ.

nhẹ

quả

chuyển

bóp
từng

để
giọt

dung dịch vào ống
nghiệm.
- Không để chạm đầu
ống hút vào thành
ống nghiệm.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số thiêt bị và cách sử dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm, trong
đời sống và biết cách sử dụng chúng.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
qua hình ảnh hoặc mẫu vật thật. HS hoạt động theo nhóm để thực hiện các hoạt
động sử dụng thiết bị đo pH, thiết bị đo điện và cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Cách sử dụng máy đo pH và đo được pH của một số mẫu
dung dịch, nhận biết được các thiết bị điện thông dụng trong phòng thí nghiệm,

công dụng và cách sử dụng chúng an toàn, hiệu quả, đáp án cho các câu hỏi của
GV và câu hỏi sgk trang 9, 10.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử
dụng.
1. Thiết bị đo pH

- GV giới thiệu thiết bị đo pH và cách

Máy đo pH.

Bút đo pH

sử dụng

- Cách sử dụng: Cho điện cực của thiết bị vào
dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
được phát một thiết bị đo pH và các
mẫu dung dịch để thực hành: “Sử dụng
thiết bị đo pH để xác định pH của các
mẫu dung dịch”
Các mẫu dung dịch bao gồm:
Nước máy, nước mưa, nước hồ/ao, nước
chanh, nước cam, nước vôi trong.
- GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu một
số loại huyết áp kế.

sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
- Đáp án gợi ý cho phần thực hành đo pH:
Mẫu dung dịch

pH

Nước máy

7.5

Nước mưa

5.6

Nước hồ/ao

6.5

Nước chanh

2.5

Nước cam

4

Nước vôi trong.

12

2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo huyết áp.
Huyết áp kế đồng

Huyết áp kế thủy

hồ

ngân

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về một số hóa chấ, thiết bị cơ bản trong
phòng thí nghiệm thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Các hóa chất dùng xong còn thừa cần xử lý bằng cách
A. Đổ trở lại bình chứa.
B. Đổ vào thùng rác hoặc cống thoát nước.
C. Không đổ lại bình chứa, chờ hướng dẫn của giáo viên.
D. Làm các thí nghiệm khác cho đến khi hết hóa chất thừa.
Câu 2. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện
bao nhiêu Vôn?
A. 1,5 V.
B. 6 V.
C. 3 V.
D. 12 V.
Câu 3. Lấy hóa chất rắn ở các dạng hạt to, dây, thanh có thể lấy ra khỏi lọ đựng
bằng
A. Thìa kim loại.
B. Phễu, cốc hoặc ống đong có mỏ.
C. Panh.
D. Kẹp gỗ.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, tên của dụng cụ trong hình là gì?

A. Phễu lọc.
B. Ống đong.
C. Cốc thủy tinh.
D. Ống nghiệm.
Câu 5. Tại sao không được đặt lại thìa, panh và lọ đựng hóa chất sau khi sử dụng?
A. Vì hóa chất có thể tác dụng với chất làm nên thìa, panh.
B. Vì thìa, panh là dùng chung cho nhiều loại hóa chất nên để ở ngoài sẽ thao tác
thuận tiện hơn.
C. Vì thìa và panh sẽ phải vứt đi sau khi sử dụng.
D. Vì thìa và panh được đem đi khử trùng sau khi sử dụng.
Câu 6: Không nên để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn vì
A. Nhiệt độ tại bấc đèn không ổn định.
B. Gây tắt lửa của đèn cồn.
C. Bấc đèn cồn và lửa che hết hiện tượng hóa học sảy ra trong ống nghiệm.
D. Dễ khiến dụng cụ bị nứt, vỡ gây nguy hiểm cho người thực hiện.
Câu 7. Nước chanh, cam thường có chỉ số pH
A. >7.
B. <7.
C. =7.
D. Không xác định.

Câu 8. Không nên để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn vì
A. Nhiệt độ tại bấc đèn không ổn định.
B. Gây tắt lửa của đèn cồn.
C. Bấc đèn cồn và lửa che hết hiện tượng hóa học sảy ra trong ống nghiệm.
D. Dễ khiến dụng cụ bị nứt, vỡ gây nguy hiểm cho người thực hiện.
Câu 9. Khi rót hóa chất lỏng từ lọ ra cần hướng dán nhãn hóa chất lên trên để làm
gì?
A. Để nhìn lại tên hóa chất đãn đúng hóa chất mình cần dùng chưa.
B. Để tránh các giọt hóa chất dính và nhãn làm hỏng nhãn.
C. Để chất lỏng chảy ra dễ dàng hơn.
D. Để chất lỏng không bị bắn ra ngoài.
Câu 10. Joulemeter là thiết bị trong phòng thí nghiệm dùng để
A. Đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
C. Chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp một chiều có giá
trị nhỏ.
D. Đo giá trị của điện trở trong toàn mạch điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. C

2. A

3. C

4. D

5. A

6. D

7. B

8. C

9. B

10. A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng trong phiếu bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Hãy trình bày cách làm thí nghiệm đun nóng hóa chất sử dụng ống
nghiệm. Tại sao cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới làm nóng tập trung nơi có
hóa chất?
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Câu 2: Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

………………………
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành
thí nghiệm với hoá chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho
mỗi tình huống đó.
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không
còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập vận dụng:
Câu 1: Cách làm thí nghiệm đun nóng hóa chất sử dụng ống nghiệm:
- Giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, cho hóa chất vào ống nghiệm bằng tay
thuận.
- Khi đun nóng, kẹp ống nghiệm bằng 1/3 ống tính từ miệng ống. Từ từ đưa vào
ngọn lửa, miệng nghiêng về hướng không có người. Làm nóng đều ống nghiệm rồi
mới đun tại nơi có hóa chất. Đáy ống nghiệm để 2/3 ngọn lửa và không được sát
vào bấc đèn cồn.
* Cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới làm nóng tập trung nơi có hóa chất vì:
việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi
lửa tụ nhiệt tại một điểm.
Câu 2:
Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị và gây nguy hiểm
cho người dùng, cần lưu ý một số nội dung sau:
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
- Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm, tháo thiết bị điện.
- Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện tương
ứng với điện áp của dụng cụ.
- Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí dây
điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.

- Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ rác thải thí
nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay
nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa
bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung
dịch loãng acetic acid 5% hay giấm ăn.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ,
đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra
khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
- Một số tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với các thiết bị điện và cách xử lí an toàn cho tình huống đó:
+ Thiết bị điện như bóng đèn có thể bị cháy do nguồn điện cung cấp quá lớn.
Xử lí tình huống: ngắt ngay nguồn điện cung cấp và lắp cầu chì trong mạch tránh
cho thiết bị điện thí nghiệm sau bị cháy, cần đọc kĩ thông số thiết bị điện và sử
dụng nguồn điện cung cấp hợp lí.
+ Mắc ampe kế không đúng cách gây hỏng thiết bị.
Xử lí tình huống: GV cần nhắc nhở kĩ lưỡng tới HS cách mắc ampe kế tránh mắc
sai gây hỏng thiết bị, chập mạch điện.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phản ứng hóa học.

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi
vật lí, biến đổi hóa học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và
sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa về phản ứng tỏa nhiệt, thu
nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa nhiệt (đốt
cháy than, xăng, dầu).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được biến đổi vật lí
và biến đổi hóa học, tiến hành được một số thí nghiệm liên quan đến bài học
và từ đó hình kiến thức bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các
khái niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các khái niệm về biến đổi vật lí,
biến đổi hóa học, phản ứng hóa học, phản ứng thu nhiệt, tỏa nhiệt , đưa ra
được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học;
phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện
tượng thực tiễn, để chỉ ra được các dấu hiệu xảy ra phản ứng hóa học, trình
bày sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản
phẩm, vai trò của phản ứng tỏa nhiệt đối với cuộc sống của con người.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế,
vận dụng vai trò của phản ửng tỏa nhiệt vào trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập
- Các dụng cụ hóa chất cho thí nghiệm “Thí nghiệm về biến đổi vật lí” : nước đá
viên, cốc thủy tinh, nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt.
- Các dụng cụ hóa chất cho thí nghiệm “Thí nghiệm về biến đổi hóa học”: bột
sắt, bột lưu huỳnh; ống nghiệm chịu nhiệt, đũa thủy tinh, đèn cồn.
- Các dụng cụ hóa chất cho thí nghiệm “ Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo
thành”: các dung dịch hydrochloric acid loãng, sodium hydroxide, copper (II)
sulfate, barium chloride, kẽm viên, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
2. Đối với học sinh

- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Khi đốt cháy nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn
dần. Vậy phần nên nào đã bị biến đổi thành chất mới?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Trong
cuộc sống, chúng ta có thể thấy được rất nhiều hiện tượng tự nhiên như: băng tan,

cháy rừng, đồ sắt bị gỉ… tương tự như trường hợp nến cháy, để biết được khi nào
chất biến đổi có sinh ra chất mới và các hiện tượng này có tên gọi là gì, chúng ta
cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 2- Phản ứng hóa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
a. Mục tiêu: HS tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi
hóa học. Từ đó rút ra được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt
được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia nhóm làm thí nghiệm về biến đổi vật lý, biến
đổi hóa học trong sgk và trả lời các câu hỏi trong phần hoạt động. Hoặc GV biểu
diễn thí nghiệm, HS quan sát và rút ra kết luận, trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được khái niệm về biến đổi vật lí, biến đổi hóa
học, đáp án cho các câu hỏi hoạt động trong sgk.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.

- GV cung cấp cho HS một số kiến thức để 1. Thí nghiệm về biến đổi vật lí
nhận ra một chất khi chuyển dạng tồn tại khác:

Than chì - Kim cương
+ Kim cương và than chì mặc dù có vẻ ngoài

khác nhau nhưng đều được cấu tạo từ nguyên
tố carbon.
+ Tương tự nước đá cũng vậy, dù ở thể rắn,
lỏng hay khí thì vẫn được cấu tạo từ các phân - Đáp án câu hỏi thí nghiệm:
tử H2O.

1. Giá trị nhiệt độ ở Hình 2.1a là 0 oC,

- GV chia lớp thành các nhóm phù hợp với số 2.1b bằng nhiệt độ phòng (25oC), và
bộ dụng cụ, hướng dẫn các nhóm HS làm thí 2.1c là 100oC
nghiệm về biến đổi vật lí hoặc biểu diễn thí 2. Trong quá trình chuyển thể, nước
nghiệm để HS quan sát.

không bị biến đổi thành chất khác.

- GV yêu cầu nhóm HS quan sát các hiện
tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với
các bước thí nghiệm mô tả trong hình 2.1.
2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận thế nào là biến
đổi vật lí từ thí nghiệm trên: “ Quá trình
chuyển thể của nước là một biến đổi vật lý, vậy

→ Kết luận:
- Biến đổi vật lí là các quá trình như
hòa tan, đông đặc, nóng chảy, … các
chất chỉ chuyển từ trạng thái này sang

biến đổi vật lí là gì?”

trạng thái khác, không tạo thành chất
mới.

- GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm 2. Thí nghiệm về biến đổi hóa học.
về biến đổi vật lí hoặc biểu diễn thí nghiệm để
HS quan sát.

- GV yêu cầu nhóm HS quan sát các hiện
tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn
hợp thu được có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng
và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có
chất mới được tạo ra hay không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu
huỳnh, có chất mới được tạo thành hay không?

- Đáp án câu hỏi thí nghiệm:
1. Khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh,
hỗn hợp thu được có một phần bị nam
châm hút, phần này là sắt.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi
đ...
 
Gửi ý kiến