Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 7 tích hợp Năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân
Ngày gửi: 15h:41' 17-06-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 781
Số lượt thích: 0 người
Giáo án KHTN 7 Kết nối tri thức (Phần Hóa) – Tích hợp năng lực số
Web: tailieugiaovien.edu.vn - zalo: 0969 325896
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp, kỹ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự
báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
- Làm được báo cáo, thuyết trình
2 Năng lực
- Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ
thuật học tập môn Khoa học tự nhiên.
 Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cẩu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.

- Năng lực riêng
 Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học
tập môn Khoa học tự nhiên: 
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; 
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo,
dự báo. 
 Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7. 
 Làm được báo cáo, thuyết trình.
Năng lực số
1.1.CB1a: Khai thác video trên YouTube để tìm hiểu vai trò của môn Khoa
học tự nhiên và các phương pháp học tập hiệu quả.
2.1.CB1b: Sử dụng Google Lens để quan sát, nhận diện một số hiện tượng và
đối tượng trong tự nhiên phục vụ học tập.
3.2.TC1a: Sử dụng Canva để xây dựng sơ đồ tư duy về phương pháp và kĩ
năng học tập môn Khoa học tự nhiên.
5.1.TC2a: Sử dụng ChatGPT hoặc Google Search để tìm kiếm, khai thác
thông tin khoa học phục vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trung thực, Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Các dụng cụ đo lường cơ bản đã học ở lớp 6
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo
- Giá đỡ thí nghiệm

- Máy chiếu và màn hình chiếu để chiếu các hình vẽ trong bài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài mới.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về phương pháp, kĩ năng để học tốt môn Khoa học tự
nhiên.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề:
Các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú
khiến ta phải đặt ra những câu hỏi tại sao, vì sao. Chẳng hạn, tại sao lá cây xấu
hổ tự khép lại khi có vật chạm vào? vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì
chuồn chuồn bay thấp? hay nguyên nhân nào khiến ta có thể quan sát được cầu
vồng?... Học tập môn Khoa học tự nhiên giúp ta giải thích được các hiện tượng tự
nhiên đó thông qua việc hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên:
nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiến
thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống. Vậy, để học tốt môn Khoa học tự nhiên
các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ năng nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, tìm hiểu thế giới tự
nhiên, cần vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì nào? Chúng ta
cùng đi tìm hiểu Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự
nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập làm nhà khoa học, khám phá tự nhiên theo
phương pháp tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung: GV giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên, phân tích vai trò mỗi
bước trong quy trình, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Các bước tìm hiểu khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi mục I trong
SGK – tr8
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức
SGK, thảo luận cho biết thế nào là tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự
phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn

GV: Hướng dẫn HS khai thác video trên

đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa

YouTube về hoạt động nghiên cứu khoa

học

học; yêu cầu HS nhận biết các bước cơ

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5

bản của quá trình tìm hiểu tự nhiên.

bước:

(1.1.CB1a)

 Đề xuất vấn đề cùng tìm hiểu

HS: Quan sát video, thảo luận và trình

 Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết

bày các bước tìm hiểu tự nhiên.

vấn đề
 Lập kế hoạch kiểm tra dự án

- GV giới thiệu HS sơ đồ phương pháp  Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án
tìm hiểu tự nhiên

 Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo
cáo khi được yêu cầu.
Câu hỏi và thảo luận
Tên các bước
B1

Nội dung

Đề xuất vấn đề. Tìm hiểu khả năng
hòa tan của muối
ăn, đường, đá vôi
(dạng bột) trong

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
đọc ví dụ trong SGK và phân tích vai trò
của mỗi bước trong quy trình.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
trong SGK theo phiếu học tập số 1.
Sắp xếp nội dung các thông tin khi
nghiên cứu sự hòa tan của một chất rắn

nước.
B2

Đưa ra dự đoán Dự đoán trong số
khoa học để các chất muối ăn,
giải quyết vấn đường, đá vôi, đá
đề.

vôi

(dạng

bột),

chất nào tan, chất
nào

không

tan

theo các bước của phương pháp tìm
hiểu tự nhiên và hoàn thành bảng sau:
Tên các bước

trong nước?
B3

Nội dung

Lập kế hoạch Đề
kiểm

Bước 1

tra

đoán.

xuất

thí

dự nghiệm để kiểm
tra dự đoán (chuẩn
bị dụng cụ, hóa

…..
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google

chất và các bước

Lens quan sát và nhận diện một số mẫu

thí nghiệm).

vật, sinh vật hoặc hiện tượng tự nhiên

B4

Thực hiện kế Thực

hiện

các

quen thuộc; từ đó thấy được vai trò của

hoạch kiểm tra bước thí nghiệm:

quan sát trong nghiên cứu khoa học.

dự đoán.

rót vào cùng một

(2.1.CB1b)

thể

HS: Sử dụng ứng dụng để nhận diện đối

(khoảng

tượng và trình bày kết quả quan sát.

vào

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nghiệm. Thêm vào

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

mỗi ống nghiệm

nhận kiến thức.

khoảng 1 gam mỗi

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

chất rắn và lắc đều

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

khoảng 1 – 2 phút.

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu

Quan sát và ghi lại

hoặc lên bảng trình bày.

kết

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho

nghiệm. So sánh

bạn.

và rút ra kết luận.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

nước
5

ba

quả

mL)
ống

thí

Báo

cáo

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,

quả



thái độ làm việc.

luận về kết quả thực nghiệm, thảo

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng

thí nghiệm.

tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào

B5

tích

kết Viết báo cáo và
thảo trình bày quá trình
luận kết quả thí

vở.

nghiệm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của việc hình thành kĩ năng quan sát, phát hiện và
phân loại các vấn đề trong tự nhiên
b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về kĩ năng quan sát, phân loại, thảo
luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại; trả lời các câu hỏi 1, 2,
mục II.1 trong SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc Khoa học tự nhiên
sgk trả lời các câu hỏi đinh hướng để tìm 1. Kĩ năng quan sát, phân loại
hiểu về kĩ năng quan sát, phân tích

- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một

+ Thế nào là kĩ năng quan sát? Vai trò của hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin
kĩ năng quan sát?

về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết

 Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng
một hay nhiều giác quan để thu nhận trong tự nhiên.
thông tin về các đặc điểm, kích thước, - Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết
hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự
và hiện tượng trong tự nhiên. Kĩ năng kiện thành các danh mục, theo các tính
quan sát có vai trò để mở rộng phạm vi năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
quan sát và có những thông tin, kết quả Câu hỏi thảo luận
chính xác hơn.

C1.

+ Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò - Hiện tượng tự nhiên thông thường trên
của kĩ năng phân loại
 Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh

Trái Đất: 

biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc + Hình 1.2 c) Mưa to kèm theo sấm, sét.
sự kiện thành các danh mục, theo các tính - Hiện tượng là thảm họa thiên nhiên gây
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.

tác động xấu đến con người và môi trường:

- HS thảo luận nhóm, dựa vào các thông + Hình 1.2 a) Cháy rừng.
tin trong SGK, trả lời câu hỏi 1, 2 mục I.1 + Hình 1.2 b) Hạn hán. 
SGK – tr9.

C2. - Cách phòng chống và ứng phó đối

+ Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện với cháy rừng:
tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông + Chấp hành tốt các quy định phòng tránh
thường trên Trái Đất? Hiện tượng nào là cháy rừng.
thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu + Quản lí chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn
đến con người và môi trường?

nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh

+ Em hãy tìm hiểu và cho biết cách nhiệt ở trong rừng và ven rừng
phòng chống và ứng phó của con người + Giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2.

của vật liệu cháy trong rừng.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa
gây nguy cơ cháy rừng như: Đốt rừng làm
nương, làm rẫy; hút thuốc lá trong rừng và

GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT
hoặc Google Search để tìm kiếm thông tin
về một hiện tượng tự nhiên đơn giản; yêu
cầu HS đánh giá độ tin cậy của nguồn
thông tin. (5.1.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, đối chiếu các
nguồn và trình bày kết quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận

vứt tàn thuốc không được dập tắt trong
rừng; đốt lửa trại trong rừng; bắt ong mật
trong rừng bằng đốt lửa …
+ Xây dựng các đường băng cản lửa.
+ Tuyên truyền phòng chống cháy rừng.
+…
- Cách phòng chống và ứng phó với hạn
hán:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên nước trong
sản xuất cũng như trong sinh hoạt.

kiến thức.

+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

+ Xây dựng các hồ chứa nước.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Tổ chức giám sát, cảnh báo xâm nhập

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu mặn tại các khu vực có nguy cơ bị ảnh
hoặc lên bảng trình bày.

hưởng xâm nhập mặn.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho + …
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ năng liên kết
a) Mục tiêu
- HS liên kết các kiến thức thuộc các nội dung Vật lí, Hóa học và Sinh học để giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống
- Hình thành kĩ năng kiên kết giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên nhằm
giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh.
b) Nội dung: GV phân tích ví dụ trong SGK, HS lắng nghe, thảo luận hoàn thành
câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu về kĩ năng liên kết trong tiến trình học tập môn
Khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi thảo luận mục II.2 SGK – tr9.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Kĩ năng liên kết

- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần - Kĩ năng liên kết liên quan đến việc

hoàn của nước trên Trái Đất, các thể của nước sử dụng các số liệu quan sát, kết quả
và ảnh hưởng của nước đến hệ sinh thái.

phân tích số liệu hoặc dựa vào những
điều đã biết nhằm xác định các mối
quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
Câu hỏi thảo luận
Nối thông tin cột A và cột B:
1 – c ; 2 – a; 3 – b.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kĩ năng
liên kết trong tiến trình học tập môn Khoa học
tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi II.2 SGK – tr9.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng đo

a) Mục tiêu
- HS biết được vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả của
các phép đo chính là các dữ liệu khoa học chứng minh khi nhận biết, tìm hiểu các
sự vật và hiện tượng tự nhiên.
b) Nội dung: GV phân tích trình tự các bước của kĩ năng đo, quy trình đo, đánh
giá và thảo luận kết quả thu được sau khi đo, HS thực hiện thí nghiệm, hoàn thành
bảng 1.1 SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành đo khối lượng cuốn sách KHTN7; kết quả bảng
1.1 SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Kĩ năng đo

- GV giải thích với HS vai trò của các - Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần
phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết biết chức năng , độ chính xác, giới hạn đo,
quả các phép đo: là các dữ liệu khoa học …của các dụng cụ và thiết bị khác nhau để
minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích
vật và hiện tượng tự nhiên.

hợp.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong - Các bước thực hiện đo:
SGK và cho biết trình tự các bước của kĩ  Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng
năng đo.

cụ/thiết bị đo phù hợp.

- GV chia lớp thành nhóm khoảng 6 HS,  Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả
tổ chức cho các nhóm thực hiện đo và xác

đo và xử lí số liệu đo.

định khối lượng theo các yêu cầu trong  Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết
phần hoạt động mục II.3 SGK – tr9

quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cách đo.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận

kiến thức.

về kết quả nghiên cứu thu được.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu * Hoạt động
hoặc lên bảng trình bày.

- Kết quả đo khối lượng cuốn sách KHTN

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 7
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

Thứ tự phép

Kết quả

Nhận xét/

cân

thu được

đánh giá

(gam)

kết quả đo

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.

(nếu có)

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng

1

1,210

3 lần đo có

tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào

2

1,250

kết quả gần

vở.

3

1,240

giống nhau

Khối lượng

1,233

Kết quả

của cuốn sách

trung bình

(kết quả trung

có độ chính

bình)

xác cao hơn
với các kết
quả đo trong
các lần đo.

Nhận xét: Kết quả trung bình thu được có
độ chính xác cao hơn so với các kết quả đo
trong các lần đo.
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ năng dự báo
a) Mục tiêu
- HS biết được vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho việc phân tích tìm
hiểu nguyên nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa

học khi vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
b) Nội dung: HS tìm hiểu các kiến thức về kĩ năng dự báo thông qua việc lắng
nghe và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. Kĩ năng dự báo

- GV giải thích với HS: các số liệu có vai trò - Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều
làm cơ sở cho việc phân tích tìm hiểu nguyên gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến
nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra thức, sự hiểu biết và suy luận của con
các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng người về sự vật và hiện tượng trong tự
kiến thức vào cuộc sống.

nhiên.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - Người ta có thể đưa ra các dự báo
thảo luận cho biết kĩ năng dự báo là gì? Có định tính và định lượng.
mấy loại dự báo?

* Câu hỏi thảo luận

- GV chiếu hình 1.3, yêu cầu HS phân tích số C1.
liệu trong hình trả lời câu hỏi 1 mục II.4 trong - Nguyên nhân làm phát thải khí nhà
SGK – tr9: Khí carbon dioxide là nguyên kính nhiều nhất: Sản xuất điện và nhiệt
nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do (chiếm tới 25%)
hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho - Biện pháp để giảm sự phát thải khí
biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà nhà kính do quá trình sản xuất điện và
kính nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện nhiệt là:
pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ + Tăng cường sử dụng các nguồn năng
nguồn này.

lượng xanh, thân thiện mới môi trường
như năng lượng mặt trời, năng lượng
gió, năng lượng thủy triều, …

+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị
điện khi không cần thiết…
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác
chứng nhận tiết kiệm năng lượng của
Bộ Công thương…
- GV chiếu video về nhiệt độ trung bình toàn C2.
cầu của Trái Đất giai đoạn 1850 – 2020 (link Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái
video 0:46 – 1:24), yêu cầu HS suy nghĩ trả Đất trong khoảng 100 năm qua có xu
lời câu hỏi 2 mục II. 4 trong SGK: Tìm hiểu hướng tăng, nhiệt độ bề mặt toàn cầu
thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình giai đoạn 2011 – 2020 cao hơn khoảng
toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm 1,10C so với giai đoạn tiền công nghiệp
qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất 1850 – 1900
tăng hay giảm trong vòng 10 năm tới.

⇒ Theo các chuyên gia dự đoán thì

- GV chiếu video về biến đổi khí hậu và tác nhiệt độ của Trái Đất tăng trong vòng
động tại Việt Nam (link video)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.

10 năm tới.

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ đo trong môn KHTN 7
a) Mục tiêu
- HS biết cách sử dụng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS về cấu tạo và cách sử dụng của cổng quang điện
và đồng hồ đo thời gian hiện số, HS lắng nghe, quan sát thí nghiệm minh họa của
GV, thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin dung môn KHTN 7
trong SGK và quan sát hình 1.4 về cổng 1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng
quang điện

quang)
- Cổng quang là thiết bị có vai trò như
công tắc điều khiển mở/đóng
- Cấu tạo:
+ D1-Bộ phận phát tia hồng ngoại
+ D2-Bộ phận thu tia hồng ngoại
+ Dây nối vừa cung cấp điện cho cổng
quang, vừa gửi tín hiệu từ cổng quang tới

- GV giới thiệu cổng quang điện, gọi đại
diện HS xác định cấu tạo của cổng quang
trên vật mẫu.

đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động
như đồng hồ bấm giây nhưng được điều

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin khiển bằng cổng quang.
mục 2.III, quan sát hình 1.5,6 SGK – 11.

- Cấu tạo
(1) THANG ĐO: Có ghi giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất của đồng hồ
9,999s - 0,001s và 99,99s - 0,01s
(2) MODE: Chọn chế độ làm việc của đồng
hồ
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng
thái ban đầu
Mặt sau của đồng hồ có các nút:
(4) Công tắc điện
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C
(6) Ổ cắm điện
Câu hỏi thảo luận
C1.
Đồng hồ đo thời gian hiện số là dụng cụ đo

- GV giới thiệu cấu tạo đồng hồ đo thời
gian hiện số, gọi đại diện HS xác định cấu
tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số trên
vật mẫu.
- GV làm thí nghiệm minh họa cách sử
dụng cổng quan và đồng hồ đo thời gian
hiển thị số, yêu cầu HS quan sát thì
nghiệm.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trong
vòng 5 phút trả lời các câu hỏi sau:

thời gian chính xác cao. Nó có thể hoạt
động như một đồng hồ bấm giây, được điều
khiển bằng các cổng quang điện
Cổng quang điện gồm một điôt D1 phát ra
tia hồng ngoại và một điôt D2 nhận tia hồng
ngoại từ D1 chiếu sang. Dòng điện cung cấp
cho D1 được lấy từ đồng hồ đo thời gian.
Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu
từ D1 sang D2 , D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền
theo dây dẫn đi tới đồng hồ, điều khiển
đồng hồ hoạt động tức thì, gần như không

+ Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều có quán tính.
khiển bởi cổng quang như thế nào?

C2.

+ Khi ước lượng thời gian chuyển động Đồng hồ đo thời gian hiện số có hai loại
của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang thang đo: Loại 1 là 9,999s – 0,001 s và loại
đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?

2 là 99,99 s – 0,01 s

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nếu thời gian chuyển động của vật lớn hơn

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 10 s thì cần lựa chọn thang đo loại 99,99 s
kiến thức.

– 0,01 s. Đối với dụng cụ đo thì ta cần phải

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

lựa chọn dụng cụ có giới hạn đo lớn hơn số

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

mà ta ước lượng.

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu
- HS nắm được các nội dung cần có để viết một bài báo cáo thực hành
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS cách làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các
bước như trong SGK, HS lắng nghe thực hành viết một bài báo cáo theo mẫu.
c) Sản phẩm: Kết quả bài báo cáo thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Báo cáo thực hành

- GV hướng dẫn HS nắm được các mục 1. Viết báo cáo thực hành
nội dung cần có để viết một bài báo cáo * Hoạt động (SGK – 12)
thực hành.

a. Mục đích thí nghiệm:

+ Mục đích thí nghiệm

Sử dụng kính lúp để quan sát vẽ tế bào

+ Chuẩn bị

trứng cá

+ Các bước tiến hành

b. Chuẩn bị

+ Kết quả (bảng số liệu (nếu có), tính toán - Tế bào trứng cá. 
(nếu có), nhận xét, kết luận )

- Kính lúp; đĩa petri; kim mũi mác. 

- GV giới thiệu mẫu viết báo cáo, hướng - Giấy; bút màu.
dẫn HS cách vẽ bảng, cách ghi kết quả, c. Các bước tiến hành
cách tính và đánh giá kết quả thí nghiệm
thực hành.

 Bước 1: Lấy một ít trứng cá cho vào
đĩa petri. 

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi viết

 Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa. 

báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt

 Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng

một số loại tế bào đã học (tế bào trứng
cá, tế bào vẩy hành, tế bào quả cà
chua…) trong môn KHTN ở lớp 6 theo
mẫu trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhẹ để trứng cá tách ra 
 Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá
bằng kính lúp. 
 Bước 5: Vẽ hình tế bào em quan sát
được.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
 
Gửi ý kiến