Tìm kiếm Giáo án
KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh
Ngày gửi: 21h:27' 18-11-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh
Ngày gửi: 21h:27' 18-11-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Biết đặc điểm khoa học tự nhiên, đối tượng nghiêm cứu, vai trò của khoa học
tự nhiên trong đời sống
- Biết phương pháp và kĩ năng giúp học tốt môn khoa học tự nhiên
2. Năng lực:
- Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ
thuật học tập môn Khoa học tự nhiên.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cẩu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực riêng
Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học
tập môn Khoa học tự nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo,
dự báo.
Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Phẩm chất
- Trung thực, Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Các dụng cụ đo lường cơ bản đã học ở lớp 6
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo
- Giá đỡ thí nghiệm
- Máy chiếu và màn hình chiếu để chiếu các hình vẽ trong bài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài mới.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về phương pháp, kĩ năng để học tốt môn Khoa học tự
nhiên.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề:
Các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú
khiến ta phải đặt ra những câu hỏi tại sao, vì sao. Chẳng hạn, tại sao lá cây xấu
hổ tự khép lại khi có vật chạm vào? vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì
chuồn chuồn bay thấp? hay nguyên nhân nào khiến ta có thể quan sát được cầu
vồng?... Học tập môn Khoa học tự nhiên giúp ta giải thích được các hiện tượng tự
nhiên đó thông qua việc hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên:
nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiến
thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống. Vậy, để học tốt môn Khoa học tự nhiên
các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ năng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, tìm hiểu thế giới tự
nhiên, cần vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì nào? Chúng ta
cùng đi tìm hiểu Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự
nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập làm nhà khoa học, khám phá tự nhiên theo
phương pháp tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung: GV giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên, phân tích vai trò mỗi
bước trong quy trình, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Các bước tìm hiểu khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi mục I trong
SGK – tr8
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức
SGK, thảo luận cho biết thế nào là
tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự
phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn
- GV giới thiệu HS sơ đồ phương pháp
đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa
tìm hiểu tự nhiên
học
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5
bước:
Đề xuất vấn đề cùng tìm hiểu
Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết
vấn đề
Lập kế hoạch kiểm tra dự án
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
đọc ví dụ trong SGK và phân tích vai trò
của mỗi bước trong quy trình.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
trong SGK theo phiếu học tập số 1.
Sắp xếp nội dung các thông tin khi
Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án
Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo
cáo khi được yêu cầu.
Câu hỏi và thảo luận
Tên các bước
B1
ăn, đường, đá vôi
theo các bước của phương pháp tìm
(dạng bột) trong
hiểu tự nhiên và hoàn thành bảng sau:
Nội dung
Đề xuất vấn đề. Tìm hiểu khả năng
hòa tan của muối
nghiên cứu sự hòa tan của một chất rắn
Tên các bước
Nội dung
nước.
B2
Đưa ra dự đoán Dự đoán trong số
Bước 1
khoa học để
các chất muối ăn,
…..
giải quyết vấn
đường, đá vôi, đá
đề.
vôi (dạng bột),
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
chất nào tan, chất
nhận kiến thức.
nào không tan
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
trong nước?
Lập kế hoạch
Đề xuất thí
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
kiểm tra dự
nghiệm để kiểm
hoặc lên bảng trình bày.
đoán.
tra dự đoán (chuẩn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
B3
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bị dụng cụ, hóa
bạn.
chất và các bước
Bước 4: Kết luận, nhận định:
thí nghiệm).
Thực hiện kế
Thực hiện các
thái độ làm việc.
hoạch kiểm tra
bước thí nghiệm:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
dự đoán.
rót vào cùng một
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
B4
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
thể tích nước
vở.
(khoảng 5 mL)
vào ba ống
nghiệm. Thêm vào
mỗi ống nghiệm
khoảng 1 gam mỗi
chất rắn và lắc đều
khoảng 1 – 2 phút.
Quan sát và ghi lại
kết quả thí
nghiệm. So sánh
và rút ra kết luận.
B5
Báo cáo kết
Viết báo cáo và
quả và thảo
trình bày quá trình
luận về kết quả
thực nghiệm, thảo
thí nghiệm.
luận kết quả thí
nghiệm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của việc hình thành kĩ năng quan sát, phát hiện và
phân loại các vấn đề trong tự nhiên
b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về kĩ năng quan sát, phân loại, thảo
luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại; trả lời các câu hỏi 1, 2,
mục II.1 trong SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc
Khoa học tự nhiên
sgk trả lời các câu hỏi đinh hướng để tìm
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
hiểu về kĩ năng quan sát, phân tích
- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một
+ Thế nào là kĩ năng quan sát? Vai trò của hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin
kĩ năng quan sát?
về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết
Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng
cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng
một hay nhiều giác quan để thu nhận
trong tự nhiên.
thông tin về các đặc điểm, kích thước,
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết
hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật
nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự
và hiện tượng trong tự nhiên. Kĩ năng
kiện thành các danh mục, theo các tính
quan sát có vai trò để mở rộng phạm vi
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
quan sát và có những thông tin, kết quả
Câu hỏi thảo luận
chính xác hơn.
C1.
+ Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò
- Hiện tượng tự nhiên thông thường trên
của kĩ năng phân loại
Trái Đất:
Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh
+ Hình 1.2 c) Mưa to kèm theo sấm, sét.
biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc
- Hiện tượng là thảm họa thiên nhiên gây
sự kiện thành các danh mục, theo các tính tác động xấu đến con người và môi trường:
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
+ Hình 1.2 a) Cháy rừng.
- HS thảo luận nhóm, dựa vào các thông
+ Hình 1.2 b) Hạn hán.
tin trong SGK, trả lời câu hỏi 1, 2 mục I.1
C2. - Cách phòng chống và ứng phó đối
SGK – tr9.
với cháy rừng:
+ Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện
+ Chấp hành tốt các quy định phòng tránh
tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông
cháy rừng.
thường trên Trái Đất? Hiện tượng nào là
+ Quản lí chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn
thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu
nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh
đến con người và môi trường?
nhiệt ở trong rừng và ven rừng
+ Em hãy tìm hiểu và cho biết cách
+ Giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô
phòng chống và ứng phó của con người
của vật liệu cháy trong rừng.
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa
gây nguy cơ cháy rừng như: Đốt rừng làm
nương, làm rẫy; hút thuốc lá trong rừng và
vứt tàn thuốc không được dập tắt trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
rừng; đốt lửa trại trong rừng; bắt ong mật
trong rừng bằng đốt lửa …
+ Xây dựng các đường băng cản lửa.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tuyên truyền phòng chống cháy rừng.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
+…
hoặc lên bảng trình bày.
- Cách phòng chống và ứng phó với hạn
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
hán:
bạn.
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên nước trong
Bước 4: Kết luận, nhận định:
sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
thái độ làm việc.
+ Xây dựng các hồ chứa nước.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
+ Tổ chức giám sát, cảnh báo xâm nhập
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
mặn tại các khu vực có nguy cơ bị ảnh
vở.
hưởng xâm nhập mặn.
+…
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ năng liên kết
a) Mục tiêu
- HS liên kết các kiến thức thuộc các nội dung Vật lí, Hóa học và Sinh học để giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống
- Hình thành kĩ năng kiên kết giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên nhằm
giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh.
b) Nội dung: GV phân tích ví dụ trong SGK, HS lắng nghe, thảo luận hoàn thành
câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu về kĩ năng liên kết trong tiến trình học tập môn
Khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi thảo luận mục II.2 SGK – tr9.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Kĩ năng liên kết
- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc
hoàn của nước trên Trái Đất, các thể của nước
sử dụng các số liệu quan sát, kết quả
và ảnh hưởng của nước đến hệ sinh thái.
phân tích số liệu hoặc dựa vào những
điều đã biết nhằm xác định các mối
quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
Câu hỏi thảo luận
Nối thông tin cột A và cột B:
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kĩ năng
liên kết trong tiến trình học tập môn Khoa học
tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi II.2 SGK – tr9.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng đo
a) Mục tiêu
1 – c ; 2 – a; 3 – b.
- HS biết được vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả của
các phép đo chính là các dữ liệu khoa học chứng minh khi nhận biết, tìm hiểu các
sự vật và hiện tượng tự nhiên.
b) Nội dung: GV phân tích trình tự các bước của kĩ năng đo, quy trình đo, đánh
giá và thảo luận kết quả thu được sau khi đo, HS thực hiện thí nghiệm, hoàn thành
bảng 1.1 SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành đo khối lượng cuốn sách KHTN7; kết quả bảng
1.1 SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Kĩ năng đo
- GV giải thích với HS vai trò của các
- Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần
phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết
biết chức năng , độ chính xác, giới hạn đo,
quả các phép đo: là các dữ liệu khoa học
…của các dụng cụ và thiết bị khác nhau để
minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự
lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích
vật và hiện tượng tự nhiên.
hợp.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong
- Các bước thực hiện đo:
SGK và cho biết trình tự các bước của kĩ
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng
năng đo.
- GV chia lớp thành nhóm khoảng 6 HS,
tổ chức cho các nhóm thực hiện đo và xác
định khối lượng theo các yêu cầu trong
cụ/thiết bị đo phù hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả
đo và xử lí số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết
phần hoạt động mục II.3 SGK – tr9
quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cách đo.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận
về kết quả nghiên cứu thu được.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
* Hoạt động
hoặc lên bảng trình bày.
- Kết quả đo khối lượng cuốn sách KHTN
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
7
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Thứ tự phép
Kết quả
Nhận xét/
cân
thu được
đánh giá
(gam)
kết quả đo
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
(nếu có)
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
1
1,210
3 lần đo có
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
2
1,250
kết quả gần
vở.
3
1,240
giống nhau
Khối lượng
1,233
Kết quả
của cuốn sách
trung bình
(kết quả trung
có độ chính
bình)
xác cao hơn
với các kết
quả đo trong
các lần đo.
Nhận xét: Kết quả trung bình thu được có
độ chính xác cao hơn so với các kết quả đo
trong các lần đo.
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ năng dự báo
a) Mục tiêu
- HS biết được vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho việc phân tích tìm
hiểu nguyên nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa
học khi vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
b) Nội dung: HS tìm hiểu các kiến thức về kĩ năng dự báo thông qua việc lắng
nghe và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Kĩ năng dự báo
- GV giải thích với HS: các số liệu có vai trò
- Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều
làm cơ sở cho việc phân tích tìm hiểu nguyên
gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến
nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra
thức, sự hiểu biết và suy luận của con
các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng
người về sự vật và hiện tượng trong tự
kiến thức vào cuộc sống.
nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
- Người ta có thể đưa ra các dự báo
thảo luận cho biết kĩ năng dự báo là gì? Có
định tính và định lượng.
mấy loại dự báo?
* Câu hỏi thảo luận
- GV chiếu hình 1.3, yêu cầu HS phân tích số
C1.
liệu trong hình trả lời câu hỏi 1 mục II.4 trong - Nguyên nhân làm phát thải khí nhà
SGK – tr9: Khí carbon dioxide là nguyên
kính nhiều nhất: Sản xuất điện và nhiệt
nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do
(chiếm tới 25%)
hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho
- Biện pháp để giảm sự phát thải khí
biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà
nhà kính do quá trình sản xuất điện và
kính nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện
nhiệt là:
pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng
nguồn này.
lượng xanh, thân thiện mới môi trường
như năng lượng mặt trời, năng lượng
gió, năng lượng thủy triều, …
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị
điện khi không cần thiết…
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác
chứng nhận tiết kiệm năng lượng của
Bộ Công thương…
C2.
- GV chiếu video về nhiệt độ trung bình toàn
Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái
cầu của Trái Đất giai đoạn 1850 – 2020 (link
Đất trong khoảng 100 năm qua có xu
video 0:46 – 1:24), yêu cầu HS suy nghĩ trả
hướng tăng, nhiệt độ bề mặt toàn cầu
lời câu hỏi 2 mục II. 4 trong SGK: Tìm hiểu
giai đoạn 2011 – 2020 cao hơn khoảng
thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình
1,10C so với giai đoạn tiền công nghiệp
toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm
1850 – 1900
qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất
⇒ Theo các chuyên gia dự đoán thì
tăng hay giảm trong vòng 10 năm tới.
nhiệt độ của Trái Đất tăng trong vòng
- GV chiếu video về biến đổi khí hậu và tác
10 năm tới.
động tại Việt Nam (link video)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ đo trong môn KHTN 7
a) Mục tiêu
- HS biết cách sử dụng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS về cấu tạo và cách sử dụng của cổng quang điện
và đồng hồ đo thời gian hiện số, HS lắng nghe, quan sát thí nghiệm minh họa của
GV, thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
dung môn KHTN 7
trong SGK và quan sát hình 1.4 về cổng
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng
quang điện
quang)
- Cổng quang là thiết bị có vai trò như
công tắc điều khiển mở/đóng
- Cấu tạo:
+ D1-Bộ phận phát tia hồng ngoại
+ D2-Bộ phận thu tia hồng ngoại
+ Dây nối vừa cung cấp điện cho cổng
quang, vừa gửi tín hiệu từ cổng quang tới
- GV giới thiệu cổng quang điện, gọi đại
diện HS xác định cấu tạo của cổng quang
trên vật mẫu.
đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động
như đồng hồ bấm giây nhưng được điều
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
khiển bằng cổng quang.
mục 2.III, quan sát hình 1.5,6 SGK – 11.
- Cấu tạo
(1) THANG ĐO: Có ghi giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất của đồng hồ
9,999s - 0,001s và 99,99s - 0,01s
(2) MODE: Chọn chế độ làm việc của đồng
hồ
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng
thái ban đầu
Mặt sau của đồng hồ có các nút:
(4) Công tắc điện
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C
(6) Ổ cắm điện
Câu hỏi thảo luận
C1.
Đồng hồ đo thời gian hiện số là dụng cụ đo
- GV giới thiệu cấu tạo đồng hồ đo thời
gian hiện số, gọi đại diện HS xác định cấu
tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số trên
vật mẫu.
- GV làm thí nghiệm minh họa cách sử
dụng cổng quan và đồng hồ đo thời gian
hiển thị số, yêu cầu HS quan sát thì
nghiệm.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trong
vòng 5 phút trả lời các câu hỏi sau:
thời gian chính xác cao. Nó có thể hoạt
động như một đồng hồ bấm giây, được điều
khiển bằng các cổng quang điện
Cổng quang điện gồm một điôt D1 phát ra
tia hồng ngoại và một điôt D2 nhận tia hồng
ngoại từ D1 chiếu sang. Dòng điện cung cấp
cho D1 được lấy từ đồng hồ đo thời gian.
Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu
từ D1 sang D2 , D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền
theo dây dẫn đi tới đồng hồ, điều khiển
đồng hồ hoạt động tức thì, gần như không
+ Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều có quán tính.
khiển bởi cổng quang như thế nào?
C2.
+ Khi ước lượng thời gian chuyển động
Đồng hồ đo thời gian hiện số có hai loại
của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang
thang đo: Loại 1 là 9,999s – 0,001 s và loại
đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
2 là 99,99 s – 0,01 s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nếu thời gian chuyển động của vật lớn hơn
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
10 s thì cần lựa chọn thang đo loại 99,99 s
kiến thức.
– 0,01 s. Đối với dụng cụ đo thì ta cần phải
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
lựa chọn dụng cụ có giới hạn đo lớn hơn số
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
mà ta ước lượng.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu
- HS nắm được các nội dung cần có để viết một bài báo cáo thực hành
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS cách làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các
bước như trong SGK, HS lắng nghe thực hành viết một bài báo cáo theo mẫu.
c) Sản phẩm: Kết quả bài báo cáo thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Báo cáo thực hành
- GV hướng dẫn HS nắm được các mục
1. Viết báo cáo thực hành
nội dung cần có để viết một bài báo cáo
* Hoạt động (SGK – 12)
thực hành.
a. Mục đích thí nghiệm:
+ Mục đích thí nghiệm
Sử dụng kính lúp để quan sát vẽ tế bào
+ Chuẩn bị
trứng cá
+ Các bước tiến hành
b. Chuẩn bị
+ Kết quả (bảng số liệu (nếu có), tính toán - Tế bào trứng cá.
(nếu có), nhận xét, kết luận )
- Kính lúp; đĩa petri; kim mũi mác.
- GV giới thiệu mẫu viết báo cáo, hướng
- Giấy; bút màu.
dẫn HS cách vẽ bảng, cách ghi kết quả,
c. Các bước tiến hành
cách tính và đánh giá kết quả thí nghiệm
thực hành.
Bước 1: Lấy một ít trứng cá cho vào
đĩa petri.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi viết
Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa.
báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt
Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng
một số loại tế bào đã học (tế bào trứng
cá, tế bào vẩy hành, tế bào quả cà
chua…) trong môn KHTN ở lớp 6 theo
mẫu trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS làm việc nhóm viết mẫu báo cáo
thực hành.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nhẹ để trứng cá tách ra
Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá
bằng kính lúp.
Bước 5: Vẽ hình tế bào em quan sát
được.
d. Kết quả
- Hình vẽ tế bào trứng cá mà HS quan
sát được qua kinh lúp
- Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV giới thiệu một số mẫu báo cáo của
nhóm làm tốt.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 8: Hướng dẫn HS trình bày báo cáo, thuyết trình
a) Mục tiêu
- HS làm quen dần với những buổi thảo luận và thuyết trình về một số nội dung
đơn giản theo yêu cầu của chương trình
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo, thuyết trình.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận, trình bày nội dung bài báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
- GV hướng dẫn HS làm quen và thuyết
* Hoạt động (SGK – 13)
trình về một số vấn đề được đề cập đến
a. Mở đầu
trong môn KHTN (GV hướng dẫn HS ở
Sự tồn tại của bất cứ loài sinh vật nào cũng
tiết học trước)
đóng một vai trò nhất định trong tự nhiên
+ Nhóm 1: Nêu các biện pháp học tập tốt
và góp phần tạo nên đa dạng sinh học. Đa
môn KHTN 7.
dạng sinh học có vai trò quan trọng như thế
+ Nhóm 2: sự lớn lên và phân chia của tế
nào?
bào (đã học KHTN lớp 6)
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết
b. Mục đích
quả đã được GV phân công chuẩn bị trước Phân tích vai trò của đa dạng sinh học
ở nhà, thời gian báo cáo không quá 5
trong tự nhiên và đối với con người.
phút.
c. Phương pháp và tiến trình thực hiện
- Qua nội dung báo cáo của các nhóm, GV Thực hiện theo nhóm: ghi nội dung công
hướng dẫn HS cách xây dựng đề cương và việc cho từng thành viên.
cách tìm tài liệu báo cáo.
- Tìm hiểu những nội dung có liên quan
- GV yêu cầu HS thực hành lập dàn ý chi
đến vai trò của đa dạng sinh học trong Bài
tiết trong phần hoạt động SGK – tr13:
38. Đa dạng sinh học (Sách KHTN 6).
Hãy lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết
- Liệt kề vai trò của đa dạng sinh học trong
trình về vai trò của đa dạng sinh học đã
tự nhiên và đối với con người.
học trong KHTN 6.
- Tìm thêm các tranh ảnh, tài liệu khác liên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quan đến vai trò của đa dạng sinh học.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
- Đại diện nhóm thuyết trình.
kiến thức.
d. Kết quả và bàn luận
- HS làm việc nhóm lập dàn ý cho bài báo Đa dạng sinh học giúp duy trì sự sống trên
cáo thuyết trình
Trái Đất. Đa dạng sinh học cung cấp cho
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
con người nguồn tài nguyên phong phú,
- Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời
cung cấp lương thực, thực phẩm và nhiều
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
sản phẩm cần thiết khác cho con người.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bàn luận: Tuy nhiên hiện nay đa dạng sinh
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
học đang ngày càng bị suy giảm nghiêm
thái độ làm việc.
trọng. Tình trạng này có nguyên nhân từ cả
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
yếu tố tự nhiên và con người.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
5. Kết luận
vở.
Cần phải giữ gìn và bảo vệ đa dạng sinh
học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về phương pháp, kĩ năng học môn khtn.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về phương
pháp, kĩ năng học môn khtn.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập GV giao
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bài tập GV giao
Câu 1. Kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa sự vật với
hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng.
Cột A
Cột B
1. Nước mưa
a) do ánh sáng từ Mặt Trời
2. Một số loài thực vật
b) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật
3. Trời nắng
c) có khi trời mưa
4. Phân bón
d) rụng lá vào mùa đông
Câu 2. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy
luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm
hiểu tự nhiên.
Câu 3. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo
D. Kĩ năng đo.
Câu 4. Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1) → (2) → (3) → (4).
B. (1) → (3) → (2) → (4).
C. (3) → (2) → (4) → (1).
D. (2) → (1) → (4) → (3).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Đáp án:
Câu 1. 1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b
Câu 2. B
Câu 3. D
Câu 4. D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án của bài tập vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
Bài vận dụng 1: Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng xảy ra
trên Trái Đất.
Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng
phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Đáp án:
Hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất là lốc xoáy và sấm sét.
Cả 3 hiện tượng đều ảnh hưởng đến con người. Cách phòng chống và ứng phó con
người với các hiện tượng tự nhiên đó: theo dõi và cập nhật thường xuyên về dự báo
thời tiết, tìm nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra các hiện tượng tự nhiên; lắp đặt các hệ
thống báo động khi xảy ra sự cố,…
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 2 “Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học”.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
BÀI 2. NGUYÊN TỬ (6 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Trình bày mô hình nguyên tử của E.Rutherford – N.Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực, tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học
tập môn Khoa học tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các
hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của Gv, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của Ruther
ford-Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối
lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình Rutherford –
Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thứ...
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Biết đặc điểm khoa học tự nhiên, đối tượng nghiêm cứu, vai trò của khoa học
tự nhiên trong đời sống
- Biết phương pháp và kĩ năng giúp học tốt môn khoa học tự nhiên
2. Năng lực:
- Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ
thuật học tập môn Khoa học tự nhiên.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cẩu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực riêng
Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học
tập môn Khoa học tự nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo,
dự báo.
Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Phẩm chất
- Trung thực, Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Các dụng cụ đo lường cơ bản đã học ở lớp 6
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo
- Giá đỡ thí nghiệm
- Máy chiếu và màn hình chiếu để chiếu các hình vẽ trong bài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài mới.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về phương pháp, kĩ năng để học tốt môn Khoa học tự
nhiên.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề:
Các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú
khiến ta phải đặt ra những câu hỏi tại sao, vì sao. Chẳng hạn, tại sao lá cây xấu
hổ tự khép lại khi có vật chạm vào? vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì
chuồn chuồn bay thấp? hay nguyên nhân nào khiến ta có thể quan sát được cầu
vồng?... Học tập môn Khoa học tự nhiên giúp ta giải thích được các hiện tượng tự
nhiên đó thông qua việc hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên:
nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiến
thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống. Vậy, để học tốt môn Khoa học tự nhiên
các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ năng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, tìm hiểu thế giới tự
nhiên, cần vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì nào? Chúng ta
cùng đi tìm hiểu Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự
nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập làm nhà khoa học, khám phá tự nhiên theo
phương pháp tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung: GV giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên, phân tích vai trò mỗi
bước trong quy trình, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Các bước tìm hiểu khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi mục I trong
SGK – tr8
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức
SGK, thảo luận cho biết thế nào là
tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự
phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn
- GV giới thiệu HS sơ đồ phương pháp
đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa
tìm hiểu tự nhiên
học
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5
bước:
Đề xuất vấn đề cùng tìm hiểu
Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết
vấn đề
Lập kế hoạch kiểm tra dự án
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
đọc ví dụ trong SGK và phân tích vai trò
của mỗi bước trong quy trình.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
trong SGK theo phiếu học tập số 1.
Sắp xếp nội dung các thông tin khi
Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án
Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo
cáo khi được yêu cầu.
Câu hỏi và thảo luận
Tên các bước
B1
ăn, đường, đá vôi
theo các bước của phương pháp tìm
(dạng bột) trong
hiểu tự nhiên và hoàn thành bảng sau:
Nội dung
Đề xuất vấn đề. Tìm hiểu khả năng
hòa tan của muối
nghiên cứu sự hòa tan của một chất rắn
Tên các bước
Nội dung
nước.
B2
Đưa ra dự đoán Dự đoán trong số
Bước 1
khoa học để
các chất muối ăn,
…..
giải quyết vấn
đường, đá vôi, đá
đề.
vôi (dạng bột),
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
chất nào tan, chất
nhận kiến thức.
nào không tan
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
trong nước?
Lập kế hoạch
Đề xuất thí
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
kiểm tra dự
nghiệm để kiểm
hoặc lên bảng trình bày.
đoán.
tra dự đoán (chuẩn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
B3
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bị dụng cụ, hóa
bạn.
chất và các bước
Bước 4: Kết luận, nhận định:
thí nghiệm).
Thực hiện kế
Thực hiện các
thái độ làm việc.
hoạch kiểm tra
bước thí nghiệm:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
dự đoán.
rót vào cùng một
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
B4
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
thể tích nước
vở.
(khoảng 5 mL)
vào ba ống
nghiệm. Thêm vào
mỗi ống nghiệm
khoảng 1 gam mỗi
chất rắn và lắc đều
khoảng 1 – 2 phút.
Quan sát và ghi lại
kết quả thí
nghiệm. So sánh
và rút ra kết luận.
B5
Báo cáo kết
Viết báo cáo và
quả và thảo
trình bày quá trình
luận về kết quả
thực nghiệm, thảo
thí nghiệm.
luận kết quả thí
nghiệm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của việc hình thành kĩ năng quan sát, phát hiện và
phân loại các vấn đề trong tự nhiên
b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về kĩ năng quan sát, phân loại, thảo
luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại; trả lời các câu hỏi 1, 2,
mục II.1 trong SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc
Khoa học tự nhiên
sgk trả lời các câu hỏi đinh hướng để tìm
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
hiểu về kĩ năng quan sát, phân tích
- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một
+ Thế nào là kĩ năng quan sát? Vai trò của hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin
kĩ năng quan sát?
về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết
Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng
cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng
một hay nhiều giác quan để thu nhận
trong tự nhiên.
thông tin về các đặc điểm, kích thước,
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết
hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật
nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự
và hiện tượng trong tự nhiên. Kĩ năng
kiện thành các danh mục, theo các tính
quan sát có vai trò để mở rộng phạm vi
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
quan sát và có những thông tin, kết quả
Câu hỏi thảo luận
chính xác hơn.
C1.
+ Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò
- Hiện tượng tự nhiên thông thường trên
của kĩ năng phân loại
Trái Đất:
Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh
+ Hình 1.2 c) Mưa to kèm theo sấm, sét.
biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc
- Hiện tượng là thảm họa thiên nhiên gây
sự kiện thành các danh mục, theo các tính tác động xấu đến con người và môi trường:
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
+ Hình 1.2 a) Cháy rừng.
- HS thảo luận nhóm, dựa vào các thông
+ Hình 1.2 b) Hạn hán.
tin trong SGK, trả lời câu hỏi 1, 2 mục I.1
C2. - Cách phòng chống và ứng phó đối
SGK – tr9.
với cháy rừng:
+ Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện
+ Chấp hành tốt các quy định phòng tránh
tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông
cháy rừng.
thường trên Trái Đất? Hiện tượng nào là
+ Quản lí chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn
thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu
nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh
đến con người và môi trường?
nhiệt ở trong rừng và ven rừng
+ Em hãy tìm hiểu và cho biết cách
+ Giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô
phòng chống và ứng phó của con người
của vật liệu cháy trong rừng.
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa
gây nguy cơ cháy rừng như: Đốt rừng làm
nương, làm rẫy; hút thuốc lá trong rừng và
vứt tàn thuốc không được dập tắt trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
rừng; đốt lửa trại trong rừng; bắt ong mật
trong rừng bằng đốt lửa …
+ Xây dựng các đường băng cản lửa.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tuyên truyền phòng chống cháy rừng.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
+…
hoặc lên bảng trình bày.
- Cách phòng chống và ứng phó với hạn
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
hán:
bạn.
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên nước trong
Bước 4: Kết luận, nhận định:
sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
thái độ làm việc.
+ Xây dựng các hồ chứa nước.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
+ Tổ chức giám sát, cảnh báo xâm nhập
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
mặn tại các khu vực có nguy cơ bị ảnh
vở.
hưởng xâm nhập mặn.
+…
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ năng liên kết
a) Mục tiêu
- HS liên kết các kiến thức thuộc các nội dung Vật lí, Hóa học và Sinh học để giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống
- Hình thành kĩ năng kiên kết giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên nhằm
giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh.
b) Nội dung: GV phân tích ví dụ trong SGK, HS lắng nghe, thảo luận hoàn thành
câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu về kĩ năng liên kết trong tiến trình học tập môn
Khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi thảo luận mục II.2 SGK – tr9.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Kĩ năng liên kết
- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc
hoàn của nước trên Trái Đất, các thể của nước
sử dụng các số liệu quan sát, kết quả
và ảnh hưởng của nước đến hệ sinh thái.
phân tích số liệu hoặc dựa vào những
điều đã biết nhằm xác định các mối
quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
Câu hỏi thảo luận
Nối thông tin cột A và cột B:
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kĩ năng
liên kết trong tiến trình học tập môn Khoa học
tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi II.2 SGK – tr9.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng đo
a) Mục tiêu
1 – c ; 2 – a; 3 – b.
- HS biết được vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả của
các phép đo chính là các dữ liệu khoa học chứng minh khi nhận biết, tìm hiểu các
sự vật và hiện tượng tự nhiên.
b) Nội dung: GV phân tích trình tự các bước của kĩ năng đo, quy trình đo, đánh
giá và thảo luận kết quả thu được sau khi đo, HS thực hiện thí nghiệm, hoàn thành
bảng 1.1 SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành đo khối lượng cuốn sách KHTN7; kết quả bảng
1.1 SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Kĩ năng đo
- GV giải thích với HS vai trò của các
- Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần
phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết
biết chức năng , độ chính xác, giới hạn đo,
quả các phép đo: là các dữ liệu khoa học
…của các dụng cụ và thiết bị khác nhau để
minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự
lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích
vật và hiện tượng tự nhiên.
hợp.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong
- Các bước thực hiện đo:
SGK và cho biết trình tự các bước của kĩ
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng
năng đo.
- GV chia lớp thành nhóm khoảng 6 HS,
tổ chức cho các nhóm thực hiện đo và xác
định khối lượng theo các yêu cầu trong
cụ/thiết bị đo phù hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả
đo và xử lí số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết
phần hoạt động mục II.3 SGK – tr9
quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cách đo.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận
về kết quả nghiên cứu thu được.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
* Hoạt động
hoặc lên bảng trình bày.
- Kết quả đo khối lượng cuốn sách KHTN
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
7
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Thứ tự phép
Kết quả
Nhận xét/
cân
thu được
đánh giá
(gam)
kết quả đo
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
(nếu có)
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
1
1,210
3 lần đo có
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
2
1,250
kết quả gần
vở.
3
1,240
giống nhau
Khối lượng
1,233
Kết quả
của cuốn sách
trung bình
(kết quả trung
có độ chính
bình)
xác cao hơn
với các kết
quả đo trong
các lần đo.
Nhận xét: Kết quả trung bình thu được có
độ chính xác cao hơn so với các kết quả đo
trong các lần đo.
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ năng dự báo
a) Mục tiêu
- HS biết được vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho việc phân tích tìm
hiểu nguyên nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa
học khi vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
b) Nội dung: HS tìm hiểu các kiến thức về kĩ năng dự báo thông qua việc lắng
nghe và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Kĩ năng dự báo
- GV giải thích với HS: các số liệu có vai trò
- Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều
làm cơ sở cho việc phân tích tìm hiểu nguyên
gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến
nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra
thức, sự hiểu biết và suy luận của con
các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng
người về sự vật và hiện tượng trong tự
kiến thức vào cuộc sống.
nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
- Người ta có thể đưa ra các dự báo
thảo luận cho biết kĩ năng dự báo là gì? Có
định tính và định lượng.
mấy loại dự báo?
* Câu hỏi thảo luận
- GV chiếu hình 1.3, yêu cầu HS phân tích số
C1.
liệu trong hình trả lời câu hỏi 1 mục II.4 trong - Nguyên nhân làm phát thải khí nhà
SGK – tr9: Khí carbon dioxide là nguyên
kính nhiều nhất: Sản xuất điện và nhiệt
nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do
(chiếm tới 25%)
hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho
- Biện pháp để giảm sự phát thải khí
biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà
nhà kính do quá trình sản xuất điện và
kính nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện
nhiệt là:
pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng
nguồn này.
lượng xanh, thân thiện mới môi trường
như năng lượng mặt trời, năng lượng
gió, năng lượng thủy triều, …
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị
điện khi không cần thiết…
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác
chứng nhận tiết kiệm năng lượng của
Bộ Công thương…
C2.
- GV chiếu video về nhiệt độ trung bình toàn
Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái
cầu của Trái Đất giai đoạn 1850 – 2020 (link
Đất trong khoảng 100 năm qua có xu
video 0:46 – 1:24), yêu cầu HS suy nghĩ trả
hướng tăng, nhiệt độ bề mặt toàn cầu
lời câu hỏi 2 mục II. 4 trong SGK: Tìm hiểu
giai đoạn 2011 – 2020 cao hơn khoảng
thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình
1,10C so với giai đoạn tiền công nghiệp
toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm
1850 – 1900
qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất
⇒ Theo các chuyên gia dự đoán thì
tăng hay giảm trong vòng 10 năm tới.
nhiệt độ của Trái Đất tăng trong vòng
- GV chiếu video về biến đổi khí hậu và tác
10 năm tới.
động tại Việt Nam (link video)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ đo trong môn KHTN 7
a) Mục tiêu
- HS biết cách sử dụng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS về cấu tạo và cách sử dụng của cổng quang điện
và đồng hồ đo thời gian hiện số, HS lắng nghe, quan sát thí nghiệm minh họa của
GV, thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
dung môn KHTN 7
trong SGK và quan sát hình 1.4 về cổng
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng
quang điện
quang)
- Cổng quang là thiết bị có vai trò như
công tắc điều khiển mở/đóng
- Cấu tạo:
+ D1-Bộ phận phát tia hồng ngoại
+ D2-Bộ phận thu tia hồng ngoại
+ Dây nối vừa cung cấp điện cho cổng
quang, vừa gửi tín hiệu từ cổng quang tới
- GV giới thiệu cổng quang điện, gọi đại
diện HS xác định cấu tạo của cổng quang
trên vật mẫu.
đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động
như đồng hồ bấm giây nhưng được điều
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
khiển bằng cổng quang.
mục 2.III, quan sát hình 1.5,6 SGK – 11.
- Cấu tạo
(1) THANG ĐO: Có ghi giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất của đồng hồ
9,999s - 0,001s và 99,99s - 0,01s
(2) MODE: Chọn chế độ làm việc của đồng
hồ
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng
thái ban đầu
Mặt sau của đồng hồ có các nút:
(4) Công tắc điện
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C
(6) Ổ cắm điện
Câu hỏi thảo luận
C1.
Đồng hồ đo thời gian hiện số là dụng cụ đo
- GV giới thiệu cấu tạo đồng hồ đo thời
gian hiện số, gọi đại diện HS xác định cấu
tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số trên
vật mẫu.
- GV làm thí nghiệm minh họa cách sử
dụng cổng quan và đồng hồ đo thời gian
hiển thị số, yêu cầu HS quan sát thì
nghiệm.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trong
vòng 5 phút trả lời các câu hỏi sau:
thời gian chính xác cao. Nó có thể hoạt
động như một đồng hồ bấm giây, được điều
khiển bằng các cổng quang điện
Cổng quang điện gồm một điôt D1 phát ra
tia hồng ngoại và một điôt D2 nhận tia hồng
ngoại từ D1 chiếu sang. Dòng điện cung cấp
cho D1 được lấy từ đồng hồ đo thời gian.
Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu
từ D1 sang D2 , D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền
theo dây dẫn đi tới đồng hồ, điều khiển
đồng hồ hoạt động tức thì, gần như không
+ Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều có quán tính.
khiển bởi cổng quang như thế nào?
C2.
+ Khi ước lượng thời gian chuyển động
Đồng hồ đo thời gian hiện số có hai loại
của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang
thang đo: Loại 1 là 9,999s – 0,001 s và loại
đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
2 là 99,99 s – 0,01 s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nếu thời gian chuyển động của vật lớn hơn
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
10 s thì cần lựa chọn thang đo loại 99,99 s
kiến thức.
– 0,01 s. Đối với dụng cụ đo thì ta cần phải
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
lựa chọn dụng cụ có giới hạn đo lớn hơn số
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
mà ta ước lượng.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu
- HS nắm được các nội dung cần có để viết một bài báo cáo thực hành
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS cách làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các
bước như trong SGK, HS lắng nghe thực hành viết một bài báo cáo theo mẫu.
c) Sản phẩm: Kết quả bài báo cáo thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Báo cáo thực hành
- GV hướng dẫn HS nắm được các mục
1. Viết báo cáo thực hành
nội dung cần có để viết một bài báo cáo
* Hoạt động (SGK – 12)
thực hành.
a. Mục đích thí nghiệm:
+ Mục đích thí nghiệm
Sử dụng kính lúp để quan sát vẽ tế bào
+ Chuẩn bị
trứng cá
+ Các bước tiến hành
b. Chuẩn bị
+ Kết quả (bảng số liệu (nếu có), tính toán - Tế bào trứng cá.
(nếu có), nhận xét, kết luận )
- Kính lúp; đĩa petri; kim mũi mác.
- GV giới thiệu mẫu viết báo cáo, hướng
- Giấy; bút màu.
dẫn HS cách vẽ bảng, cách ghi kết quả,
c. Các bước tiến hành
cách tính và đánh giá kết quả thí nghiệm
thực hành.
Bước 1: Lấy một ít trứng cá cho vào
đĩa petri.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi viết
Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa.
báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt
Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng
một số loại tế bào đã học (tế bào trứng
cá, tế bào vẩy hành, tế bào quả cà
chua…) trong môn KHTN ở lớp 6 theo
mẫu trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS làm việc nhóm viết mẫu báo cáo
thực hành.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nhẹ để trứng cá tách ra
Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá
bằng kính lúp.
Bước 5: Vẽ hình tế bào em quan sát
được.
d. Kết quả
- Hình vẽ tế bào trứng cá mà HS quan
sát được qua kinh lúp
- Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV giới thiệu một số mẫu báo cáo của
nhóm làm tốt.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 8: Hướng dẫn HS trình bày báo cáo, thuyết trình
a) Mục tiêu
- HS làm quen dần với những buổi thảo luận và thuyết trình về một số nội dung
đơn giản theo yêu cầu của chương trình
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo, thuyết trình.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận, trình bày nội dung bài báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
- GV hướng dẫn HS làm quen và thuyết
* Hoạt động (SGK – 13)
trình về một số vấn đề được đề cập đến
a. Mở đầu
trong môn KHTN (GV hướng dẫn HS ở
Sự tồn tại của bất cứ loài sinh vật nào cũng
tiết học trước)
đóng một vai trò nhất định trong tự nhiên
+ Nhóm 1: Nêu các biện pháp học tập tốt
và góp phần tạo nên đa dạng sinh học. Đa
môn KHTN 7.
dạng sinh học có vai trò quan trọng như thế
+ Nhóm 2: sự lớn lên và phân chia của tế
nào?
bào (đã học KHTN lớp 6)
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết
b. Mục đích
quả đã được GV phân công chuẩn bị trước Phân tích vai trò của đa dạng sinh học
ở nhà, thời gian báo cáo không quá 5
trong tự nhiên và đối với con người.
phút.
c. Phương pháp và tiến trình thực hiện
- Qua nội dung báo cáo của các nhóm, GV Thực hiện theo nhóm: ghi nội dung công
hướng dẫn HS cách xây dựng đề cương và việc cho từng thành viên.
cách tìm tài liệu báo cáo.
- Tìm hiểu những nội dung có liên quan
- GV yêu cầu HS thực hành lập dàn ý chi
đến vai trò của đa dạng sinh học trong Bài
tiết trong phần hoạt động SGK – tr13:
38. Đa dạng sinh học (Sách KHTN 6).
Hãy lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết
- Liệt kề vai trò của đa dạng sinh học trong
trình về vai trò của đa dạng sinh học đã
tự nhiên và đối với con người.
học trong KHTN 6.
- Tìm thêm các tranh ảnh, tài liệu khác liên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quan đến vai trò của đa dạng sinh học.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
- Đại diện nhóm thuyết trình.
kiến thức.
d. Kết quả và bàn luận
- HS làm việc nhóm lập dàn ý cho bài báo Đa dạng sinh học giúp duy trì sự sống trên
cáo thuyết trình
Trái Đất. Đa dạng sinh học cung cấp cho
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
con người nguồn tài nguyên phong phú,
- Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời
cung cấp lương thực, thực phẩm và nhiều
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
sản phẩm cần thiết khác cho con người.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bàn luận: Tuy nhiên hiện nay đa dạng sinh
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
học đang ngày càng bị suy giảm nghiêm
thái độ làm việc.
trọng. Tình trạng này có nguyên nhân từ cả
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
yếu tố tự nhiên và con người.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
5. Kết luận
vở.
Cần phải giữ gìn và bảo vệ đa dạng sinh
học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về phương pháp, kĩ năng học môn khtn.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về phương
pháp, kĩ năng học môn khtn.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập GV giao
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bài tập GV giao
Câu 1. Kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa sự vật với
hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng.
Cột A
Cột B
1. Nước mưa
a) do ánh sáng từ Mặt Trời
2. Một số loài thực vật
b) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật
3. Trời nắng
c) có khi trời mưa
4. Phân bón
d) rụng lá vào mùa đông
Câu 2. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy
luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm
hiểu tự nhiên.
Câu 3. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo
D. Kĩ năng đo.
Câu 4. Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1) → (2) → (3) → (4).
B. (1) → (3) → (2) → (4).
C. (3) → (2) → (4) → (1).
D. (2) → (1) → (4) → (3).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Đáp án:
Câu 1. 1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b
Câu 2. B
Câu 3. D
Câu 4. D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án của bài tập vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
Bài vận dụng 1: Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng xảy ra
trên Trái Đất.
Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng
phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Đáp án:
Hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất là lốc xoáy và sấm sét.
Cả 3 hiện tượng đều ảnh hưởng đến con người. Cách phòng chống và ứng phó con
người với các hiện tượng tự nhiên đó: theo dõi và cập nhật thường xuyên về dự báo
thời tiết, tìm nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra các hiện tượng tự nhiên; lắp đặt các hệ
thống báo động khi xảy ra sự cố,…
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 2 “Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học”.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
BÀI 2. NGUYÊN TỬ (6 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Trình bày mô hình nguyên tử của E.Rutherford – N.Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực, tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học
tập môn Khoa học tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các
hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của Gv, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của Ruther
ford-Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối
lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình Rutherford –
Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thứ...
 









Các ý kiến mới nhất