KHTN 6 PHẦN SINH KÌ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:20' 07-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:20' 07-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: 6/1/2023
Ngày dạy: ...........................................
Tiêt 74+75+76 - BÀI 30: NGUYÊN SINH VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được một số loài nguyên sinh vật thông qua tranh, ảnh
- Nêu được các đặc điểm cơ bản của nguyên sinh vật: cấu tạo cơ thể, kích
thước, hình dạng, môi trường sống. Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật
- Nêu được vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên đối với con người
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên, vận dụng kiến thức để
phòng, tránh các loại bệnh này
- Tuyên truyền và thực hiện được các hành động giữ gìn vệ sinh môi trường
- Năng cao được năng lực hợp tác trong học tập
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác; Năng lực nghiên cứu khoa học; Năng lực giao
tiếp; Năng lực trao đổi thông tin.Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị: - Máy chiếu.
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: kích thích trí tò mò và giới thiệu về bài học
b. Tổ chức thực hiện:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng nguyên sinh vật
a. Mục tiêu: HS nhận biết về các đặc điểm của nguyên sinh vật như: hình dạng,
môi trường sống, cấu tạo cơ thể,….
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đa dạng nguyên sinh
HS đọc SGK để nêu các đặc điểm của nguyên + Nguyên sinh vật đa số là
sinh vật: cấu tạo cơ thể ( đơn bào/ đa bào),
những cơ thể đơn bào nhân
kích thước,…
thực có kích thước hiển vi. +
Sử dụng hình 30.1 giới thiệu cho HS các
Một số nguyên sinh vật có
nguyên sinh vật. Gv đặt ra câu hỏi liên quan
cấu tạo đa bào, nhân thực, có
đến nới ống của chúng hoạt các hoạt động
thể quan sát bằng mắt thường
liên quan như vận động, dinh dưỡng:
+ Hình dạng của nguyên sinh
+ Trùng roi, trùng giày biến hình di chuyển
vật rất đa dạng: hình cầu (tảo
bằng bộ phận nào?
silic), hình thoi, hình giày
+ Trùng sốt rét sống ở đâu?
(trùng giày),... hoặc không có
+ Lục lạp và sắc tố quang hợp có trong cơ thể hình dạng nào cố định (trùng
nguyên sinh vật có vai trò như thế nào?
biến hình)
2
- GV giới thiệu về các hình thức di chuyển
+ Môi trường sống của
nơi sống của nguyên sinh vật
nguyên sinh vật rất đa dạng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nguyên sinh vật có thể sống
HS quan sát hình kết hợp thông tin SGK để
ở các môi trường như nước,
trả lời câu hỏi trong phần hoạt động
dưới đất, trong cơ thể.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS phát hiểu trước lớp, HS còn lại nghe và bs
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bổ sung kiến thức: Nguyên sinh vật là một tế
bào nhưng lại hoạt động như một cơ thể
Hoạt động 2: tìm hiểu vai trò của nguyên sinh
a. Mục tiêu: HS khám phá về vai trò của nguyên sinh vật
b. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của nguyên sinh
GV chia lớp thành 2 nhóm để nghiên cứu 2
vật
nhiệm vụ:
1. Vai trò trong tự nhiên
* NV1: Vai trò trong tự nhiên:
+ Cung cấp oxygen cho cá
- Cho HS đọc SGK về vai trò của nguyên sinh động vật dưới nước.
vật trong tự nhiên
+ Thức ăn cho các động vật
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong lớn hơn
SGK và câu hỏi bổ sung:
+ Sống cộng sinh tạo nên mối
+ Tại sao tảo lại cung cấp được oxygen?
quan hệ cần thiết cho sự sống
+ Tảo và các nguyên sinh động vật là nguồn
của của các loài động vật
thức ăn cho những sinh vật này?
khác
* NV2: Vai trò đối với con người
2. Vai trò đối với con người
- giới thiệu Hình 30.2 và thêm một số hình
+ Chế biến thành thực phẩm
ảnh các loại thức ăn có sử dụng nguyên liệu từ chức năng bổ úng dinh dưỡng
tảo
cho con người như tảo xoắn
+ Các em có nghĩ những đồ ăn này có thành
Spirulina
phần là nguyên sinh hay không?
+ Làm thức ăn và dùng trong
- GV giới thiệu thêm các hình ảnh về các lòai chế biến thực phẩm (ví dụ:
nguyên sinh vật có ý nghĩa với đời sống con
chất tạo thạch trong tảo được
người
chiết xuất để sử dụng làm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đông thực phẩm như thạch)
Các nhóm quan sát hình kết hợp với đọc phần + Dùng trong sản xuất: chất
đọc hiểu trong SGK để trả lời các câu hỏi
dèo, chất khử mùi, sơn, chất
ngắn
cách điện, cách nhiệt
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Vai trò quan trọng trong
Gv gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm các hệ thống xử lí nước thảo
còn lại nhận xét
và chỉ thị độ sạch của môi
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
trường nước
Gv nhận xét đánh giá
Hoạt động 3: Một số bệnh do nguyên sinh vật
a. Mục tiêu: HS thấy được tác hại của nguyên sinh vật đối với con người, ý
thức bảo vệ sức khỏa và có hành động giữ gìn vệ sinh môi trường
b. Tổ chức thực hiện:
3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Một số bệnh do nguyên sinh vật
- GV giới thiệu cho HS một số bệnh
* Bệnh sốt rét
nguy hiểm có nguyên nhân gây bệnh là * Bệnh kiết lị
nguyên sinh vật
Bệnh sốt rét Bệnh kiết lị
- GV yêu cầu HS đọc SGK về bệnh kiết Tác nhân
Trùng sốt
Amip lị
lị, có thể cho HS thảo luận nhóm, mỗi
gây bệnh
rét
Entamoeba
nhóm sẽ tìm hiểu về một bệnh và thực
Plasmodium (B)
hiện các yêu cầu trong phần hoạt động
(B)
đối với bệnh do nhóm tìm hiểu.
Con đường truyền theo lây qua
- Đối với nhóm tìm hiểu bệnh kiết lị.
lây bệnh
đường máu, đường tiêu
GV có thể hướng dẫn HS dựa vào
qua vật
hóa
thông tin trong SGK để vẽ được con
truyền bệnh
đường truyền bệnh kiết lị
là muỗi
- Các nhóm hoàn thành Hoạt động bằng Biểu hiện
sốt, rét,
đau bụng, đi
cách hoàn thành PHT1
bệnh
người
ngoài, phân
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mệt m
có thể lẫn
Các nhóm nghiên cứu thông tin sgk và
i, chóng
máu và chất
những thông tin tìm hiểu được để
mặt, đau
nhầy, cơ thể
chuẩn bị câu trả lời theo yêu cầu GV
đầu
mệt mỏi vì
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
mất nước và
Gv gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm
nôn ói, ...
còn lại nghe và bổ sung
Cách phòng diệt muỗi,
vệ sinh cá
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
tránh bệnh
mắc màn
nhân và môi
Gv giải thích thêm: bệnh sốt rét thường
khi ngủ, ...
trường sạch
sốt theo chu kì tùy thuộc vào loại kí
sẽ, ăn uống
sinh trùng
đảm bảo vệ
+ Sốt do Plasmodium falciparum: sốt
sinh
hàng ngày, tính chất cơn sốt nặng, hay * Biện pháp ngắn chặn bệnh không chỉ
gây sốt rét ác tính và tử vong nếu không đơn thuần chỉ ngăn không bị muỗi đốt mà
điều trị kịp thời.
phải là các biện pháp hạn chế sự xuất hiện
+ Sốt do Plasmodium vivax: thường sốt của muối, phát triển của muỗi như vệ sinh
cách nhật (cách 1 ngày sốt 1 cơn).
cá nhân, làm sạch môi trường sống, ăn
+ Sốt do Plasmodium malariae và
uống đảm bảo vệ sinh
Plasmodium ovale: sốt cách nhật hoặc
sốt 3 ngày 1 cơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức, vận dụng thực tế
b. Tổ chức thực hiện: HS vận dụng kiến thức đã học trong bài vào việc phòng,
tránh các bệnh do nguyên sinh vật gây ra trong cuộc sống. Thực hiện dọn dẹp
nhà cửa, nơi chứa nước sạch sẽ ở nhà và báo cáo lại những điều em đã làm
được để phòng tránh các bệnh sốt rét, kiết lị.
Ngày soạn: 27/1/2023
Ngày dạy: 30/1+31/1+1/2/2023
4
Tiết 77+78: BÀI 31: THỰC HÀNH QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Làm được tiêu bản nguyên sinh vật
- Quan sát được hình dạng, cấu tạo, khả năng di chuyển của trùng roi và trùng
giày bằng kính hiển vi
- Vẽ được hình nguyên sinh vật
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác; Năng lực nghiên cứu khoa học; Năng lực phương
pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin; Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Thiết bị, dụng cụ, mẫu vật (phần I- SGK)
- Video sự di chuyện của trùng roi, trùng giày quan sát đưuọc bằng kính hiển vi
- Máy chiếu
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS thấy được các mẫu vật trùng roi, trùng giày còn đang sống
bằng video hoặc hình ảnh trùng roi và trùng giày bằng kính hiển vi
b. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức chiếu video sự di chuyên của trùng roi và trùng giày cho HS.
Dẫn dắt bài học: Ở bài trước chúng ta đã đi tìm hiểu về nguyên sinh vật, hiểu
được vai trò cũng như tác hại mà chúng đem tới. Bài học ngày hôm nay chúng
ta đi vào thực hành quan sát nguyên sinh vật bằng kính lúp và mô tả vẽ lại
những gì mà mình quan sát được.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tiến hành quan sát
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu vật đã được chuẩn bị
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các tiến hành
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để * Về trùng roi:
tiến hành quan sát thực hành
- Cơ thể trùng roi có dạng hình thoi,
+ GV yêu cầu các nhóm kiểm tra số thuôn về hai đầu
lượng thiết bị, dụng cụ và mẫu vật của - Hình dạng ổn định, cơ thể thay đổi
mỗi nhóm
5
+ GV hướng dẫn HS quan sát trùng roi
và trùng giày theo các bước SGK:
Bước 1: Chuyển mẫu vật vào cốc thủy
tinh
Bước 2: Làm tiêu bản: Dùng ống nhỏ
giọt hút mẫy vật trong ống thủy tinh rồi
nhỏ 1-2 giọt lên lam kính, đậy lamen
lại, sử dụng giấy thấm nước thừa trên
lam kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính của
kính hiển vi, quán át ở vật kính 10z
Bước 4: Quan sát chi tiết hình dạng,
cấu tạo, cách di chuyển của trùng roi và
trùng giày ở vật kính 40x
- GV hỗ trợ các nhóm trong quả trình
thực hành, nhắc HS đọc trước các yêu
cầu phần III để ghi lại các thông tin
liên quan khi quan sát phục vụ cho việc
hoàn thành các bài thu hoạch.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
khi trùng roi di chuyển
- Trong cơ thể trùng roi những hạt
diệp lục hình tròn hay hình bầu dục,
nhờ đó mà chúng có khả năng quang
hợp ( tự dưỡng)
- Cơ quan di chuyển là roi bơi, nằm
ở phần đầu phía trước cơ thể. Roi
bơi luôn vận dụng, xoáy vào trong
nước làm cho con vật vừa dịch
chuyển về phía trước, vừa xoay
quanh trục dọc cơ thể như một mũi
khoan
* Về trùng giày:
- Kích thước khá lớn, dài khoảng
100 - 300 km và có hình đế giày
thuôn nhỏ về phía trước, hơi phình
to ở phía sau và lõm vào ở phía giữa
làm cho con vật mất đối xứng.
- Hình dạng cơ thể trùng giày tương
đối cổ định do có màng phim bao
+ HS Hoạt động theo nhóm tự làm tiêu bản và quan bọc xung quanh.
sát
- Chuyển vận bằng lông bơi. Lông
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bơi là một lớp lông ngắn bao bọc
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, ghi lại kết quả
trên toàn bộ bể mặt cơ thể. Khi di
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn HS quan sát và giải đáp chuyển, các lông bơi hoạt động
không đồng đều mà kế tiếp nhau,
thắc mắc HS
tạo nên các làn sóng làm cho con vật
vừa tiến lên phía trước, vừa xoay
quanh trục đọc của cơ thể một cách
nhịp nhàng. Lông bơi vùng đuôi đài
hơn dùng để lái.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài thu hoạch
a. Mục tiêu: Hoàn thiện bài thu hoạch
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Thu hoạch
GV yêu cầu HS dựa vào kết quả quan sát được 1. Học sinh tự vẽ hình.
bằng kính hiển vi hoặc quan sát hình 31.2, và 2. Đặc điểm phân biệt: rùng
thực hiện yêu cầu sa:
roi có roi bơi còn trùng giày
1. Vẽ hình trùng roi và trùng giày em quan sát có lông bơi.
6
được
3. Trùng roi di chuyển bằng
2. Những đặc điểm nào giúp em phân biệt được cách dùng roi xoáy vào
trùng roi và trùng giày?
nước giúp cơ thể di chuyển.
3. Trùng roi và trùng giày di chuyển bằng bộ Trùng giày di chuyển vừa
phận nào trên cơ thể
tiến vừa xoay nhờ các lông
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bơi rung động theo kiểu lần
HS ghi lại kết quả đã tổng hợp vào giấy
sóng và mọc theo vòng xoắn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
quanh cơ thể
GV thu lại bài thu hoạch
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét đánh giá
*****************************************
Ngày soạn: 27/1/2023
Ngày dạy: 1+3+4
Tiết 79+80- Bài 32: NẤM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm nấm. Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua
hình ảnh.
- Trình bày được các đặc điểm về môi trường sống, kích thước và hình thái
nấm, tử đó trình bày được sự đa dạng nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn.
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra và trình bày được cách phòng, tránh
bệnh.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng như: kĩ thuật trồng nấm,
phân biệt nấm ăn và nấm độc.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác; Năng lực nghiên cứu khoa học; Năng lực trao đổi
thông tin. Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Các hình ảnh liên quan đến nội dung trong bài, máy chiếu.
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS dựa vào dự đoán các câu trả lời
7
b. Tổ chức thực hiện:
- Gv đưa ra câu hỏi trong phần khởi động SGK:
Các em có biết vì sao những "cây nấm" nhỏ bé này lại được coi là những sinh
vật to lớn nhất trên Trái Đất không?
- HS có thể kết hợp với việc đọc phẩn Em có biết để đưa ra câu trả lời.
Dẫn dắt: Nấm rất đa dạng, không chỉ bao gồm những loại nấm thường ngày
mà các em ăn như nấm kim châm, nấm rơm, nấm hương,….mà còn gồm cả
những đám mốc đen trên bánh mì hay mộc nhĩ chúng ta ăn đều thuộc giới
Nấm. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi nhận diện nấm, sự đa dạng của nấm
cũng như vai trò, tác hại và ứng dụng của chúng nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đa dạng nấm
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm nấm, sự đa dạng về kích thước, hình dạng,
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đa dạng nấm
- GV yêu cầu HS đọc SGK để nêu khái niệm + Nấm là những sinh vật
nấm, kích thước và nơi sống của nấm
nhân thực, đơn bào hoặc đa
- GV giới thiệu các nhóm nấm và yêu cầu HS bảo, sống dị dưỡng.
quan sát hình ảnh các loại nấm và kể tên một số + Hình dạng và kích thước
loại nấm mà em biết
của nắm vô củng đa dạng, cỏ
- Yêu cầu rút ra được kích thước, cấu tạo cơ thể, những loại cơ thể dễ dàng
thường gặp ở…..
quan sát bằng mắt thường
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhưng cũng có loại chỉ có
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình và chuẩn bị câu trả thẻ quan sát thầy bằng kính
lời
hiển vi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Sinh sống ở nhiều điều
+ HS xung phong phát biểu,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học kiện môi trưởng khác nhau,
sinh nhắc lại kiến thức
chủ yếu ở những nơi nóng
ẩm, giảu dinh dưỡng, một số
có thể sống ở điều kiện vô
cùng khắc nghiệt.
- Đại diện cho nhóm có:
+ Nấm túi: sinh sản bằng bảo
tử túi. vi dụ: nắm mốc đen
bánh mi. nắm men rượu....
+ Nấm đàm: sinh sản bằng
bào từ đàm, vi dụ: nắm rơm,
nắm hương. nắm sò, nắm
8
linh chỉ....
+ Nấm tiếp hợp: bao gồm
các loài nắm mốc sinh
trưởng nhanh gây ra sự ôi
thiu của thức ăn như bánh
mì. đào, dâu. khoai lang...
trong quá trinh cắt trữ.
Hoạt động 2: Vai trò của nấm
a. Mục tiêu: HS khám phá vai trò của nấm thông qua các hoạt động trong đời
sống
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của nấm:
- Trước khi đọc nội dung trong SGK, * Trong tự nhiên: tham gia vào quá
Gv yêu cầu HS nêu vai trò của nấm
trình phân hủy chất thải và xác động
- Sau đó, HS đọc thông tin và bổ sung vật, thực vật thành các chất đơn giản
vai trò của nấm trong tự nhiên và trong cung cấp cho cây xanh và làm sạch
đời sống
môi trường.
- Vận dụng kiến thức về nấm để trả lời * Trong đời sống con người: nhiều
câu hỏi và hoạt động ở mục II:
loại nấm được sử dụng trực tiếp làm
Dựa vào thông tin trên, trình bày vai thức ăn, một số loại được dùng làm
trò của nấm trong tự nhiên và trong đời thuốc, ... Trong công nghiệp chế
sống con người.
biến thực phẩm, nấm men còn được
Nêu tên các loại nấm em biết và tác sử dụng trong sản xuất bánh mì, bia,
dụng của chúng rồi hoàn thành bảng rượu, ...
theo mẫu sau:
Vai trò của
Tên các loại
Vai trò của nấm đối Tên các loại nấm
với con người
nấm đối với
con người
Dùng làm thực
phẩm
Dùng làm thực nấm kim châm,
phẩm
nấm rơm, nấm
sò, nấm
hương, ...
Dùng trong công
nghiệp chế biến
thực phẩm
Dùng làm dược
liệu
- Em hãy giải thích vi sao cần tưới
nước cho nấm. Nếu lượng nước
tưới không đủ hoặc nước tưới kém vệ
sinh thì điều gì sẽ xảy ra?
Dùng trong
công nghiệp
chế biến thực
phẩm
nấm
nấm mốc, nấm
men, ...
Dùng làm dược nấm linh chi,
liệu
đông trùng hạ
thảo, ...
9
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Một lưu ý khi trồng nấm làm thực
HS đọc thông tin trong sgk kết hợp phẩm:
hiểu biết để hoàn thiện câu hỏi và hoạt Nếu lượng nước cung cấp cho nấm
động
không đủ thì nấm sẽ khó phát triển
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
do nhu cầu về độ ẩm khá lớn. Nếu
GV gọi HS trả lời và bổ sung nếu thiếu nước không sạch thì các vi sinh vật
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
khác từ nước bẩn sẽ cạnh tranh dinh
Tiếp nhận câu trả lời và nhận xét câu dưỡng với nấm làm nấm không phát
trả lời của HS
triển tốt
Hoạt động 3: Một số bệnh do nấm
a. Mục tiêu: HS khám pá tác hại của nấm thông qua các ví dụ trong đời sống
hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Một số bệnh do nấm
Yêu cầu HS đọc SGK nêu các bệnh do Những bệnh gây do nấm gây lên:
nấm gây ra ở người, động vật và thực bệnh nấm lưỡi, lang ben, hắc lào,…
vật
ở người, bệnh mốc cam ở thực vật,
Gv có thể cho HS làm việc them nhóm, bệnh nấm da ở động vật, ngộ độc
mỗi nhóm tìm hiểu một số bệnh do thực phẩm,…
nấm gây ra theo các tiêu chí:
Một số biện pháp phòng chống các
+ Nguyên nhân
bệnh thường gặp do nấm gây ra:
+ Biểu hiện
+ Sử dụng các loại thuốc kháng nấm
+ Con đường truyền bệnh
+ Cần hạn chế tiếp xúc với các
+ Cách phòng bệnh
nguồn lây bệnh (vật nuôi, người bị
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhiễm bệnh,...)
HS đọc thông tin SGK VÀ ghi lại 2 + Vệ sinh cá nhân thường xuyên
câu trả lời chuẩn bị trả lời trước lớp
+ Vệ sinh môi trường sống xung
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
quanh sạch sẽ thoáng mát.
Gv gọi 1 số HS trả lời, HS còn lại nhận => Khi mua đồ ăn, thức uống,
xét
chúng ta phải quan tâm đến màu sắc
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
và hạn sử dụng của thực phẩm vì
Gv cung cấp thêm kiến thức về nấm
khi chúng có màu sắc bất thường
độc cho HS: Khi ăn phải nấm độc triệu hay quá hạn sử dụng, rất dễ chứa
chứng ngộ độc nấm thường gặp đầu
nấm mốc độc hại ảnh hưởng xấu
tiên là loạn nhịp thở, chóng mặt buồn
đến sức khỏe của con người khi ăn
nôn, rối loạn hoạt động của bộ máy
phải.
tiêu hóa, gan thận, co giật, rối loạn thần
kinh, tim mạch, hôn mê và tê liệt thần
kinh trung ương.
10
Cần nhanh chóng thực hiện các biện
pháp đào thải được chất độc ra ngoài
cơ thể như:
- Cố gắng để người bệnh nôn ra thức
ăn có nấm vừa mới ăn trong vòng 1
giờ đầu tiên
- Trường hợp bệnh nhân xuất hiện
triệu chứng lạ sau 6 giờ ăn nấm thì
có thể cho uống than hoạt với liều
lượng: 1g/kg, thời gian từ 2 - 3 giờ/
lần
- Nhân viên y tế thực hiện biện pháp
rửa dạ dày cho bệnh nhân và và thời
gian sau khi ăn trong vòng 1-2 giờ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
+ Gv yêu cầu HS hoàn thành bài tập để đánh giá được mức độ hiểu vài và ôn
tập kiến thức bài :
Câu 1 : Em hãy nêu lại một số ứng dụng của nấm đối với con người ?
Câu 2 : Dựa vào kiến hức đã học em hãy giải thích vì sao các bệnh ngoài ở
người do nấm gây ra rất dễ lây lan qua tiếp xúc và dùng chung quần áo.
+ GV hoàn thành bài tập vào vở và xung phong đứng trước lớp trình bày lại
câu trả lời câu hỏi của mình
+ GV và HS còn lại nghe và nhận xét :
Câu 1 : Một số ứng dụng của nấm đối với con người : sử dụng làm thực phẩm,
sản xuất một số thực phẩm lên men như bia, bánh mì,… làm dược liệu, sản
xuất thuốc,….
Câu 2 : Các bệnh do nấm gây ra rất dễ lây lan qua tiếp xúc quần áo vì các bào
tử cảu nấm có thể tồn tại lâu trên quần áo hoặc cơ thể người bệnh, di chuyển
tới người khác qua tiếp xúc
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn bài tập thực hiện ở nhà bằng cách chia
nhóm theo 3-4 người, sau 23 ngày quan sát kết quả
Ngày soạn: 3/2/2023
Ngày dạy: 6+7/2
11
Tiết 81- BÀI 33: THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC LOẠI NẤM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Quán sát đượcc ác dạng hình dạng của một số loại nấm mốc và nấm lớn
thường gặp
- Vẽ được hình một số loại nấm đã quan sát được.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác, Năng lực nghiên cứu khoa học, Năng lực phương
pháp thực nghiệm, Năng lực trao đổi thông tin, Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:+ Thiết bị dụng cụ và mẫu 1 ( phần I chuẩn bị)
+ Phiếu báo cáo thực hành
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (CHUẨN BỊ)
a. Mục tiêu: Các nhóm chuẩn bị một bộ mẫu vật như yêu cầu SGK
b. Tổ chức thực hiện:
Dẫn dắt: Các đồ dùng hay thức ăn xung quanh chúng ta rất dễ bị hỏng. Trong
điều kiện nào nấm dễ hình thành và phát triển? Các loại nấm có hình dạng và
cấu tạo giống nhau không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi thực hành
nghiên cứu quan sát nấm mốc
GV chia lớp thành các nhóm (5-6 HS/ nhóm), mỗi nhóm chuẩn bị một bộ mẫu
vật như yêu cầu trong SGK ( chuẩn bị trước buổi thực hành)
B. HÌNH THÀNH THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Hướng dân HS quan sát nấm mốc
a. Mục tiêu: HS quan sát nấm mốc trên các mẫu vật, so sánh nấm mốc trên các
mẫu vật và giữa các nhóm trong lớp
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Cách tiến hành
GV hướng dẫn các nhóm ( từ 4-6 người) 1. Quan sát các loại nấm mốc
lấy nấm mốc trên các mẫu vật ra và quan mọc ở nhiều vật thể khác
sát màu sắc của đám mốc bằng mắt thường, nhau ( mốc trên bánh mì, quả
quan sát hình dạng và cấu tạo sợi mốc bằng cam,…)
kính lúp và kính hiển vi
Bước 1: Dùng panh gắp một
GV yêu cầu HS so sánh mẫu nấm mốc của đám mốc nhỏ lên lam kính
nhóm mình với nhóm bạn, mẫu nấm mốc Bước 2: Nhỏ 1-2 giọt nước cất
12
của các nhóm giống hay khác nhau. Nếu
khác nhai HS đưa ra các giả thuyết về
nguyên nhân sự khác nhau đó
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lên đám mốc trên lam kính
Bước 3: Dùng kim tách nhẹ
đám mốc thành các mảnh nhỏ
Bước 4: Đậy lamen lên, thấm
+ HS Hoạt động theo nhóm, qs hình vẽ
nước thừa và quan sát bằng kính
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
hiển vi ở vật kính 10x và 40x
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2. Quan sát một số nấm
+ HS:Quan sát, ghi chú
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 thường gặp
học sinh nhắc lại kiến thức
Cấu tạo của nấm: Vảy nấm, mũ
nấm, phiến nấm, cổ nấm, cuống
nấm, bao gốc, sợ nấm
Hoạt động 2: Hướng dân HS quan sát nấm thường gặp
a. Mục tiêu: HS quan sát hình dạng ngoài của các nấm thường gặp
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Quan sát một số nấm
Gv yêu cầu HS quan sát hình 33.4 và chỉ ra các bộ phận cấu tạo thường gặp
của các mẫu nấm quả đang có. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cấu tạo của nấm: Vảy nấm,
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, qs hình vẽ
mũ nấm, phiến nấm, cổ nấm,
+ GV: quan sát và trợ giúp HS
cuống nấm, bao gốc, sợ nấm
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: quán sát, ghi lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học
sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 3: Hoàn thành bài thu hoạch
a. Mục tiêu: Hoàn thiện bài thu hoạch
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Thu hoạch
Yêu cầu HS hoàn thiện bài thu hoạch bằng cách HS dựa vào kết quả quan
hoàn thiện 2 câu hỏi phần III vào giấy
sát thực tế để hoàn thành
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS ghi lại kết quả đã tổng hợp vào giấy
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV thu lại bài thu hoạch
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét đ.g
Ngày soạn: 3/2/2023
Ngày dạy:7+8+10+11/2
Tiết 82+83+84 - BÀI 34: THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được thế giới thực vật đa dạng, phong phú về loài, kích thước và
môi trường sống
13
- Phân biệt được hai nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có mạch. Nêu
được các đại diện thuộc các nhóm/ ngành phân loại
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật với tự nhiên, con người, động
vật
- Ứng dụng được những lợi ích của thực vật vào đời sống
2. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy chiếu
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Đánh giá những hiểu biết đã có của HS về thực vật
b. Tổ chức thực hiện:
Gv tổ chức chia lớp thành các nhóm, chiếu hình ảnh và đưa ra câu hỏi khởi
động yêu cầu HS trả lời.
- Quan sát và kể tên các loài thực vật trong hình.
- Tổ chức trò chơi thi kể tên thêm các loài thực vật mà em biết
Dẫn dắt: Xung quanh ta có muôn vàn những loài thực vật khác nhau. Thực vật
rất đa dạng và chúng có những vai trò vô cùng quan trọng trong tự nhiên và đời
sống. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về thực vật xung quanh
chúng ta và trau dồi thêm nhiều đều mới lạ về chúng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật thông qua số liệu, hình
ảnh
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đa dạng thực vật
Dựa vào kết quả cả trò chơi khởi động kết hợp Thực vật gồm nhiều loài và
với bảng “ số lượng các loài thực vật ở VN”, có kích thước khác nhau,
GV yêu cầu HS nhận xét về số lượng loài của sống trong những môi
mỗi nghành
trường khác nhau: trên cạn,
Yêu cầu HS dựa vào hình 34.1 để nhận xét về dưới nước ( nước mặn, nước
kích thước cơ thể các loài trong hình và kích ngịt)
thước các loài thực vật nói chung
Tại Việt Nam:
Gv chiếu thêm tranh ảnh các loài thực vật có + Số lượng loài của ngành
kích thước khác nhau ( rất nhỏ vé, trung bình thực vật nhiều nhất, là 10
và rất lớn) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 300 loài.
I SGK
+ Số lượng loài của ngành
14
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân, quan sát hình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thực vật hạt trần ít nhất là 69
loài
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học
sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2: Nhận biết và phân biệt được các nhóm, nghành thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng về số lượng loài của thực vật và phân
biệt
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các nhóm thực vật
GV giới thiệu sơ đồ phản nhóm thực vật, yêu Các loài thực vật đều có một số đặc
điểm giống nhau và từ đó chính đươc
cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
chia thành 2 nhóm chính là thực vật có
“Dựa vào đâu để phân chia thực vật thành hai mạch và thực vật không mạch.
nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có 1. Thực vât không mạch
mạch? Trình bày điểm khác biệt giữa hai nhóm Là những nhóm thực vật
không có hệ thống mạch,
đó
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm không có rễ, thân, lá ( rêu,
khoảng 5 - 6 HS, tìm hiểu về các nhóm, ngành tảo)
thực vật theo các nội dung đưới đây rồi hoàn 2. Thực vật có mạch
thành kết quả thảo luận ở phiếu học tập theo Là các nhóm thực vật có hệ
mạch dẫn phát triển. Điển
mẫu
Các đặc điểm tìm hiểu về các nhóm/ngành Thực vật:
hình là các đại diện:
+ Kích thước.
+ Dương xỉ
+ Nơi sống.
+Thực vật hạt trần ( có hạt
+ Cơ quan sinh sản.
nằm lộ trên các lá noãn hở)
+ Vị trí hạt (nếu có).
+ Thực vật hạt kín (hạt được
+ Đại diện.
bảo vệ trong quả)
GV gợi ý kết quả phiếu học tập vừa làm chính CH:
là câu trả lời câu 1 của hoạt động ở nội dung II 1. Ở những nơi khô hạn, có
“Các nhóm thực vật? GV cho HS quan sát nắng thì rêu không sống
tranh, ảnh của các loài nhắc đến ở câu 2 trong được vì rêu có cấu tạo đơn
hoạt động, HS dựa vào những kiến thức đã học giản, không có mạch dẫn để
để phân loại các loài vào ngành phù hợp và giải hút nước nên không thể
thích lí do vỉ sao lại sắp xếp như vậy.
sống nơi khô hạn hay có ánh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
sáng
HS quan sát, hoạt động nhóm và hoàn thành chiếu vào. (H}
PHT1 và câu hỏi ở phần II
2*. Rêu thường mọc ở
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
những nơi ẩm ướt, do đó để
+ Sau khi hoàn thành thảo luận nhóm, đại điện các nhóm trình bày
tránh hiện tượng mọc rêu ở
kết quả thảo luận
chân tường hay bậc thểm thì
15
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
cẩn giữ cho các khu vực đó
GV tổng hợp lại kết quả và nhận xét sau mỗi luôn khô ráo, tránh ẩm ướt.
hoạt động của HS, chốt kiến thức.
(H)
?1. Lá non của dương xỉ cuộn tròn ở
đầu.
Đặc điểm Kích
thước
Ngành
Rêu
Nơi sống
?2. Một số loài thuộc ngành
Hạt kín: hoa li, ổi, chanh, cà
chua,...
Cơ quan Vị trí hạt
Đại diện
sinh sản
Khoảng 1- Ở nơi ẩm Bằng bào x
Thực vật
2cm
ướt, ít ánh tử
không có
sáng
mạch
Dương xỉ Cao
Nơi ẩm, Bằng bào x
Thực vật
khoảng
mát như tử
có mạch
20-50 cm bờ ruộng,
chân
tường,
rừng cây
Hạt trần
Kích
Sống
ở Sinh sản Nằm
lộ Thực vật
thước lớn nhiều khi bằng hạt
trên các lá có mạch
khu rừng
noãn hở
Hạt kín
Tùy từng Thích nghi
Hoa và
Hạt nằm ở Thực vật
loài
mà với nhiều quả ( có trong quả có mạch
kích thước môi
chứa hạt)
sẽ
khác trường
nhau
sống khác
nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thực vật và ứng dụng trong đời sống
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự quan trọng của thực vật đối với môi trường,
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò đối với môi trường
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Vai trò của thực vật
G...
Ngày soạn: 6/1/2023
Ngày dạy: ...........................................
Tiêt 74+75+76 - BÀI 30: NGUYÊN SINH VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được một số loài nguyên sinh vật thông qua tranh, ảnh
- Nêu được các đặc điểm cơ bản của nguyên sinh vật: cấu tạo cơ thể, kích
thước, hình dạng, môi trường sống. Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật
- Nêu được vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên đối với con người
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên, vận dụng kiến thức để
phòng, tránh các loại bệnh này
- Tuyên truyền và thực hiện được các hành động giữ gìn vệ sinh môi trường
- Năng cao được năng lực hợp tác trong học tập
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác; Năng lực nghiên cứu khoa học; Năng lực giao
tiếp; Năng lực trao đổi thông tin.Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị: - Máy chiếu.
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: kích thích trí tò mò và giới thiệu về bài học
b. Tổ chức thực hiện:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng nguyên sinh vật
a. Mục tiêu: HS nhận biết về các đặc điểm của nguyên sinh vật như: hình dạng,
môi trường sống, cấu tạo cơ thể,….
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đa dạng nguyên sinh
HS đọc SGK để nêu các đặc điểm của nguyên + Nguyên sinh vật đa số là
sinh vật: cấu tạo cơ thể ( đơn bào/ đa bào),
những cơ thể đơn bào nhân
kích thước,…
thực có kích thước hiển vi. +
Sử dụng hình 30.1 giới thiệu cho HS các
Một số nguyên sinh vật có
nguyên sinh vật. Gv đặt ra câu hỏi liên quan
cấu tạo đa bào, nhân thực, có
đến nới ống của chúng hoạt các hoạt động
thể quan sát bằng mắt thường
liên quan như vận động, dinh dưỡng:
+ Hình dạng của nguyên sinh
+ Trùng roi, trùng giày biến hình di chuyển
vật rất đa dạng: hình cầu (tảo
bằng bộ phận nào?
silic), hình thoi, hình giày
+ Trùng sốt rét sống ở đâu?
(trùng giày),... hoặc không có
+ Lục lạp và sắc tố quang hợp có trong cơ thể hình dạng nào cố định (trùng
nguyên sinh vật có vai trò như thế nào?
biến hình)
2
- GV giới thiệu về các hình thức di chuyển
+ Môi trường sống của
nơi sống của nguyên sinh vật
nguyên sinh vật rất đa dạng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nguyên sinh vật có thể sống
HS quan sát hình kết hợp thông tin SGK để
ở các môi trường như nước,
trả lời câu hỏi trong phần hoạt động
dưới đất, trong cơ thể.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS phát hiểu trước lớp, HS còn lại nghe và bs
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bổ sung kiến thức: Nguyên sinh vật là một tế
bào nhưng lại hoạt động như một cơ thể
Hoạt động 2: tìm hiểu vai trò của nguyên sinh
a. Mục tiêu: HS khám phá về vai trò của nguyên sinh vật
b. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của nguyên sinh
GV chia lớp thành 2 nhóm để nghiên cứu 2
vật
nhiệm vụ:
1. Vai trò trong tự nhiên
* NV1: Vai trò trong tự nhiên:
+ Cung cấp oxygen cho cá
- Cho HS đọc SGK về vai trò của nguyên sinh động vật dưới nước.
vật trong tự nhiên
+ Thức ăn cho các động vật
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong lớn hơn
SGK và câu hỏi bổ sung:
+ Sống cộng sinh tạo nên mối
+ Tại sao tảo lại cung cấp được oxygen?
quan hệ cần thiết cho sự sống
+ Tảo và các nguyên sinh động vật là nguồn
của của các loài động vật
thức ăn cho những sinh vật này?
khác
* NV2: Vai trò đối với con người
2. Vai trò đối với con người
- giới thiệu Hình 30.2 và thêm một số hình
+ Chế biến thành thực phẩm
ảnh các loại thức ăn có sử dụng nguyên liệu từ chức năng bổ úng dinh dưỡng
tảo
cho con người như tảo xoắn
+ Các em có nghĩ những đồ ăn này có thành
Spirulina
phần là nguyên sinh hay không?
+ Làm thức ăn và dùng trong
- GV giới thiệu thêm các hình ảnh về các lòai chế biến thực phẩm (ví dụ:
nguyên sinh vật có ý nghĩa với đời sống con
chất tạo thạch trong tảo được
người
chiết xuất để sử dụng làm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đông thực phẩm như thạch)
Các nhóm quan sát hình kết hợp với đọc phần + Dùng trong sản xuất: chất
đọc hiểu trong SGK để trả lời các câu hỏi
dèo, chất khử mùi, sơn, chất
ngắn
cách điện, cách nhiệt
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Vai trò quan trọng trong
Gv gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm các hệ thống xử lí nước thảo
còn lại nhận xét
và chỉ thị độ sạch của môi
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
trường nước
Gv nhận xét đánh giá
Hoạt động 3: Một số bệnh do nguyên sinh vật
a. Mục tiêu: HS thấy được tác hại của nguyên sinh vật đối với con người, ý
thức bảo vệ sức khỏa và có hành động giữ gìn vệ sinh môi trường
b. Tổ chức thực hiện:
3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Một số bệnh do nguyên sinh vật
- GV giới thiệu cho HS một số bệnh
* Bệnh sốt rét
nguy hiểm có nguyên nhân gây bệnh là * Bệnh kiết lị
nguyên sinh vật
Bệnh sốt rét Bệnh kiết lị
- GV yêu cầu HS đọc SGK về bệnh kiết Tác nhân
Trùng sốt
Amip lị
lị, có thể cho HS thảo luận nhóm, mỗi
gây bệnh
rét
Entamoeba
nhóm sẽ tìm hiểu về một bệnh và thực
Plasmodium (B)
hiện các yêu cầu trong phần hoạt động
(B)
đối với bệnh do nhóm tìm hiểu.
Con đường truyền theo lây qua
- Đối với nhóm tìm hiểu bệnh kiết lị.
lây bệnh
đường máu, đường tiêu
GV có thể hướng dẫn HS dựa vào
qua vật
hóa
thông tin trong SGK để vẽ được con
truyền bệnh
đường truyền bệnh kiết lị
là muỗi
- Các nhóm hoàn thành Hoạt động bằng Biểu hiện
sốt, rét,
đau bụng, đi
cách hoàn thành PHT1
bệnh
người
ngoài, phân
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mệt m
có thể lẫn
Các nhóm nghiên cứu thông tin sgk và
i, chóng
máu và chất
những thông tin tìm hiểu được để
mặt, đau
nhầy, cơ thể
chuẩn bị câu trả lời theo yêu cầu GV
đầu
mệt mỏi vì
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
mất nước và
Gv gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm
nôn ói, ...
còn lại nghe và bổ sung
Cách phòng diệt muỗi,
vệ sinh cá
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
tránh bệnh
mắc màn
nhân và môi
Gv giải thích thêm: bệnh sốt rét thường
khi ngủ, ...
trường sạch
sốt theo chu kì tùy thuộc vào loại kí
sẽ, ăn uống
sinh trùng
đảm bảo vệ
+ Sốt do Plasmodium falciparum: sốt
sinh
hàng ngày, tính chất cơn sốt nặng, hay * Biện pháp ngắn chặn bệnh không chỉ
gây sốt rét ác tính và tử vong nếu không đơn thuần chỉ ngăn không bị muỗi đốt mà
điều trị kịp thời.
phải là các biện pháp hạn chế sự xuất hiện
+ Sốt do Plasmodium vivax: thường sốt của muối, phát triển của muỗi như vệ sinh
cách nhật (cách 1 ngày sốt 1 cơn).
cá nhân, làm sạch môi trường sống, ăn
+ Sốt do Plasmodium malariae và
uống đảm bảo vệ sinh
Plasmodium ovale: sốt cách nhật hoặc
sốt 3 ngày 1 cơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức, vận dụng thực tế
b. Tổ chức thực hiện: HS vận dụng kiến thức đã học trong bài vào việc phòng,
tránh các bệnh do nguyên sinh vật gây ra trong cuộc sống. Thực hiện dọn dẹp
nhà cửa, nơi chứa nước sạch sẽ ở nhà và báo cáo lại những điều em đã làm
được để phòng tránh các bệnh sốt rét, kiết lị.
Ngày soạn: 27/1/2023
Ngày dạy: 30/1+31/1+1/2/2023
4
Tiết 77+78: BÀI 31: THỰC HÀNH QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Làm được tiêu bản nguyên sinh vật
- Quan sát được hình dạng, cấu tạo, khả năng di chuyển của trùng roi và trùng
giày bằng kính hiển vi
- Vẽ được hình nguyên sinh vật
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác; Năng lực nghiên cứu khoa học; Năng lực phương
pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin; Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Thiết bị, dụng cụ, mẫu vật (phần I- SGK)
- Video sự di chuyện của trùng roi, trùng giày quan sát đưuọc bằng kính hiển vi
- Máy chiếu
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS thấy được các mẫu vật trùng roi, trùng giày còn đang sống
bằng video hoặc hình ảnh trùng roi và trùng giày bằng kính hiển vi
b. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức chiếu video sự di chuyên của trùng roi và trùng giày cho HS.
Dẫn dắt bài học: Ở bài trước chúng ta đã đi tìm hiểu về nguyên sinh vật, hiểu
được vai trò cũng như tác hại mà chúng đem tới. Bài học ngày hôm nay chúng
ta đi vào thực hành quan sát nguyên sinh vật bằng kính lúp và mô tả vẽ lại
những gì mà mình quan sát được.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tiến hành quan sát
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu vật đã được chuẩn bị
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các tiến hành
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để * Về trùng roi:
tiến hành quan sát thực hành
- Cơ thể trùng roi có dạng hình thoi,
+ GV yêu cầu các nhóm kiểm tra số thuôn về hai đầu
lượng thiết bị, dụng cụ và mẫu vật của - Hình dạng ổn định, cơ thể thay đổi
mỗi nhóm
5
+ GV hướng dẫn HS quan sát trùng roi
và trùng giày theo các bước SGK:
Bước 1: Chuyển mẫu vật vào cốc thủy
tinh
Bước 2: Làm tiêu bản: Dùng ống nhỏ
giọt hút mẫy vật trong ống thủy tinh rồi
nhỏ 1-2 giọt lên lam kính, đậy lamen
lại, sử dụng giấy thấm nước thừa trên
lam kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính của
kính hiển vi, quán át ở vật kính 10z
Bước 4: Quan sát chi tiết hình dạng,
cấu tạo, cách di chuyển của trùng roi và
trùng giày ở vật kính 40x
- GV hỗ trợ các nhóm trong quả trình
thực hành, nhắc HS đọc trước các yêu
cầu phần III để ghi lại các thông tin
liên quan khi quan sát phục vụ cho việc
hoàn thành các bài thu hoạch.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
khi trùng roi di chuyển
- Trong cơ thể trùng roi những hạt
diệp lục hình tròn hay hình bầu dục,
nhờ đó mà chúng có khả năng quang
hợp ( tự dưỡng)
- Cơ quan di chuyển là roi bơi, nằm
ở phần đầu phía trước cơ thể. Roi
bơi luôn vận dụng, xoáy vào trong
nước làm cho con vật vừa dịch
chuyển về phía trước, vừa xoay
quanh trục dọc cơ thể như một mũi
khoan
* Về trùng giày:
- Kích thước khá lớn, dài khoảng
100 - 300 km và có hình đế giày
thuôn nhỏ về phía trước, hơi phình
to ở phía sau và lõm vào ở phía giữa
làm cho con vật mất đối xứng.
- Hình dạng cơ thể trùng giày tương
đối cổ định do có màng phim bao
+ HS Hoạt động theo nhóm tự làm tiêu bản và quan bọc xung quanh.
sát
- Chuyển vận bằng lông bơi. Lông
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bơi là một lớp lông ngắn bao bọc
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, ghi lại kết quả
trên toàn bộ bể mặt cơ thể. Khi di
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn HS quan sát và giải đáp chuyển, các lông bơi hoạt động
không đồng đều mà kế tiếp nhau,
thắc mắc HS
tạo nên các làn sóng làm cho con vật
vừa tiến lên phía trước, vừa xoay
quanh trục đọc của cơ thể một cách
nhịp nhàng. Lông bơi vùng đuôi đài
hơn dùng để lái.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài thu hoạch
a. Mục tiêu: Hoàn thiện bài thu hoạch
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Thu hoạch
GV yêu cầu HS dựa vào kết quả quan sát được 1. Học sinh tự vẽ hình.
bằng kính hiển vi hoặc quan sát hình 31.2, và 2. Đặc điểm phân biệt: rùng
thực hiện yêu cầu sa:
roi có roi bơi còn trùng giày
1. Vẽ hình trùng roi và trùng giày em quan sát có lông bơi.
6
được
3. Trùng roi di chuyển bằng
2. Những đặc điểm nào giúp em phân biệt được cách dùng roi xoáy vào
trùng roi và trùng giày?
nước giúp cơ thể di chuyển.
3. Trùng roi và trùng giày di chuyển bằng bộ Trùng giày di chuyển vừa
phận nào trên cơ thể
tiến vừa xoay nhờ các lông
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bơi rung động theo kiểu lần
HS ghi lại kết quả đã tổng hợp vào giấy
sóng và mọc theo vòng xoắn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
quanh cơ thể
GV thu lại bài thu hoạch
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét đánh giá
*****************************************
Ngày soạn: 27/1/2023
Ngày dạy: 1+3+4
Tiết 79+80- Bài 32: NẤM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm nấm. Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua
hình ảnh.
- Trình bày được các đặc điểm về môi trường sống, kích thước và hình thái
nấm, tử đó trình bày được sự đa dạng nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn.
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra và trình bày được cách phòng, tránh
bệnh.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng như: kĩ thuật trồng nấm,
phân biệt nấm ăn và nấm độc.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác; Năng lực nghiên cứu khoa học; Năng lực trao đổi
thông tin. Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Các hình ảnh liên quan đến nội dung trong bài, máy chiếu.
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS dựa vào dự đoán các câu trả lời
7
b. Tổ chức thực hiện:
- Gv đưa ra câu hỏi trong phần khởi động SGK:
Các em có biết vì sao những "cây nấm" nhỏ bé này lại được coi là những sinh
vật to lớn nhất trên Trái Đất không?
- HS có thể kết hợp với việc đọc phẩn Em có biết để đưa ra câu trả lời.
Dẫn dắt: Nấm rất đa dạng, không chỉ bao gồm những loại nấm thường ngày
mà các em ăn như nấm kim châm, nấm rơm, nấm hương,….mà còn gồm cả
những đám mốc đen trên bánh mì hay mộc nhĩ chúng ta ăn đều thuộc giới
Nấm. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi nhận diện nấm, sự đa dạng của nấm
cũng như vai trò, tác hại và ứng dụng của chúng nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đa dạng nấm
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm nấm, sự đa dạng về kích thước, hình dạng,
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đa dạng nấm
- GV yêu cầu HS đọc SGK để nêu khái niệm + Nấm là những sinh vật
nấm, kích thước và nơi sống của nấm
nhân thực, đơn bào hoặc đa
- GV giới thiệu các nhóm nấm và yêu cầu HS bảo, sống dị dưỡng.
quan sát hình ảnh các loại nấm và kể tên một số + Hình dạng và kích thước
loại nấm mà em biết
của nắm vô củng đa dạng, cỏ
- Yêu cầu rút ra được kích thước, cấu tạo cơ thể, những loại cơ thể dễ dàng
thường gặp ở…..
quan sát bằng mắt thường
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhưng cũng có loại chỉ có
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình và chuẩn bị câu trả thẻ quan sát thầy bằng kính
lời
hiển vi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Sinh sống ở nhiều điều
+ HS xung phong phát biểu,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học kiện môi trưởng khác nhau,
sinh nhắc lại kiến thức
chủ yếu ở những nơi nóng
ẩm, giảu dinh dưỡng, một số
có thể sống ở điều kiện vô
cùng khắc nghiệt.
- Đại diện cho nhóm có:
+ Nấm túi: sinh sản bằng bảo
tử túi. vi dụ: nắm mốc đen
bánh mi. nắm men rượu....
+ Nấm đàm: sinh sản bằng
bào từ đàm, vi dụ: nắm rơm,
nắm hương. nắm sò, nắm
8
linh chỉ....
+ Nấm tiếp hợp: bao gồm
các loài nắm mốc sinh
trưởng nhanh gây ra sự ôi
thiu của thức ăn như bánh
mì. đào, dâu. khoai lang...
trong quá trinh cắt trữ.
Hoạt động 2: Vai trò của nấm
a. Mục tiêu: HS khám phá vai trò của nấm thông qua các hoạt động trong đời
sống
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của nấm:
- Trước khi đọc nội dung trong SGK, * Trong tự nhiên: tham gia vào quá
Gv yêu cầu HS nêu vai trò của nấm
trình phân hủy chất thải và xác động
- Sau đó, HS đọc thông tin và bổ sung vật, thực vật thành các chất đơn giản
vai trò của nấm trong tự nhiên và trong cung cấp cho cây xanh và làm sạch
đời sống
môi trường.
- Vận dụng kiến thức về nấm để trả lời * Trong đời sống con người: nhiều
câu hỏi và hoạt động ở mục II:
loại nấm được sử dụng trực tiếp làm
Dựa vào thông tin trên, trình bày vai thức ăn, một số loại được dùng làm
trò của nấm trong tự nhiên và trong đời thuốc, ... Trong công nghiệp chế
sống con người.
biến thực phẩm, nấm men còn được
Nêu tên các loại nấm em biết và tác sử dụng trong sản xuất bánh mì, bia,
dụng của chúng rồi hoàn thành bảng rượu, ...
theo mẫu sau:
Vai trò của
Tên các loại
Vai trò của nấm đối Tên các loại nấm
với con người
nấm đối với
con người
Dùng làm thực
phẩm
Dùng làm thực nấm kim châm,
phẩm
nấm rơm, nấm
sò, nấm
hương, ...
Dùng trong công
nghiệp chế biến
thực phẩm
Dùng làm dược
liệu
- Em hãy giải thích vi sao cần tưới
nước cho nấm. Nếu lượng nước
tưới không đủ hoặc nước tưới kém vệ
sinh thì điều gì sẽ xảy ra?
Dùng trong
công nghiệp
chế biến thực
phẩm
nấm
nấm mốc, nấm
men, ...
Dùng làm dược nấm linh chi,
liệu
đông trùng hạ
thảo, ...
9
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Một lưu ý khi trồng nấm làm thực
HS đọc thông tin trong sgk kết hợp phẩm:
hiểu biết để hoàn thiện câu hỏi và hoạt Nếu lượng nước cung cấp cho nấm
động
không đủ thì nấm sẽ khó phát triển
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
do nhu cầu về độ ẩm khá lớn. Nếu
GV gọi HS trả lời và bổ sung nếu thiếu nước không sạch thì các vi sinh vật
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
khác từ nước bẩn sẽ cạnh tranh dinh
Tiếp nhận câu trả lời và nhận xét câu dưỡng với nấm làm nấm không phát
trả lời của HS
triển tốt
Hoạt động 3: Một số bệnh do nấm
a. Mục tiêu: HS khám pá tác hại của nấm thông qua các ví dụ trong đời sống
hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Một số bệnh do nấm
Yêu cầu HS đọc SGK nêu các bệnh do Những bệnh gây do nấm gây lên:
nấm gây ra ở người, động vật và thực bệnh nấm lưỡi, lang ben, hắc lào,…
vật
ở người, bệnh mốc cam ở thực vật,
Gv có thể cho HS làm việc them nhóm, bệnh nấm da ở động vật, ngộ độc
mỗi nhóm tìm hiểu một số bệnh do thực phẩm,…
nấm gây ra theo các tiêu chí:
Một số biện pháp phòng chống các
+ Nguyên nhân
bệnh thường gặp do nấm gây ra:
+ Biểu hiện
+ Sử dụng các loại thuốc kháng nấm
+ Con đường truyền bệnh
+ Cần hạn chế tiếp xúc với các
+ Cách phòng bệnh
nguồn lây bệnh (vật nuôi, người bị
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhiễm bệnh,...)
HS đọc thông tin SGK VÀ ghi lại 2 + Vệ sinh cá nhân thường xuyên
câu trả lời chuẩn bị trả lời trước lớp
+ Vệ sinh môi trường sống xung
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
quanh sạch sẽ thoáng mát.
Gv gọi 1 số HS trả lời, HS còn lại nhận => Khi mua đồ ăn, thức uống,
xét
chúng ta phải quan tâm đến màu sắc
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
và hạn sử dụng của thực phẩm vì
Gv cung cấp thêm kiến thức về nấm
khi chúng có màu sắc bất thường
độc cho HS: Khi ăn phải nấm độc triệu hay quá hạn sử dụng, rất dễ chứa
chứng ngộ độc nấm thường gặp đầu
nấm mốc độc hại ảnh hưởng xấu
tiên là loạn nhịp thở, chóng mặt buồn
đến sức khỏe của con người khi ăn
nôn, rối loạn hoạt động của bộ máy
phải.
tiêu hóa, gan thận, co giật, rối loạn thần
kinh, tim mạch, hôn mê và tê liệt thần
kinh trung ương.
10
Cần nhanh chóng thực hiện các biện
pháp đào thải được chất độc ra ngoài
cơ thể như:
- Cố gắng để người bệnh nôn ra thức
ăn có nấm vừa mới ăn trong vòng 1
giờ đầu tiên
- Trường hợp bệnh nhân xuất hiện
triệu chứng lạ sau 6 giờ ăn nấm thì
có thể cho uống than hoạt với liều
lượng: 1g/kg, thời gian từ 2 - 3 giờ/
lần
- Nhân viên y tế thực hiện biện pháp
rửa dạ dày cho bệnh nhân và và thời
gian sau khi ăn trong vòng 1-2 giờ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
+ Gv yêu cầu HS hoàn thành bài tập để đánh giá được mức độ hiểu vài và ôn
tập kiến thức bài :
Câu 1 : Em hãy nêu lại một số ứng dụng của nấm đối với con người ?
Câu 2 : Dựa vào kiến hức đã học em hãy giải thích vì sao các bệnh ngoài ở
người do nấm gây ra rất dễ lây lan qua tiếp xúc và dùng chung quần áo.
+ GV hoàn thành bài tập vào vở và xung phong đứng trước lớp trình bày lại
câu trả lời câu hỏi của mình
+ GV và HS còn lại nghe và nhận xét :
Câu 1 : Một số ứng dụng của nấm đối với con người : sử dụng làm thực phẩm,
sản xuất một số thực phẩm lên men như bia, bánh mì,… làm dược liệu, sản
xuất thuốc,….
Câu 2 : Các bệnh do nấm gây ra rất dễ lây lan qua tiếp xúc quần áo vì các bào
tử cảu nấm có thể tồn tại lâu trên quần áo hoặc cơ thể người bệnh, di chuyển
tới người khác qua tiếp xúc
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn bài tập thực hiện ở nhà bằng cách chia
nhóm theo 3-4 người, sau 23 ngày quan sát kết quả
Ngày soạn: 3/2/2023
Ngày dạy: 6+7/2
11
Tiết 81- BÀI 33: THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC LOẠI NẤM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Quán sát đượcc ác dạng hình dạng của một số loại nấm mốc và nấm lớn
thường gặp
- Vẽ được hình một số loại nấm đã quan sát được.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác, Năng lực nghiên cứu khoa học, Năng lực phương
pháp thực nghiệm, Năng lực trao đổi thông tin, Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:+ Thiết bị dụng cụ và mẫu 1 ( phần I chuẩn bị)
+ Phiếu báo cáo thực hành
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (CHUẨN BỊ)
a. Mục tiêu: Các nhóm chuẩn bị một bộ mẫu vật như yêu cầu SGK
b. Tổ chức thực hiện:
Dẫn dắt: Các đồ dùng hay thức ăn xung quanh chúng ta rất dễ bị hỏng. Trong
điều kiện nào nấm dễ hình thành và phát triển? Các loại nấm có hình dạng và
cấu tạo giống nhau không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi thực hành
nghiên cứu quan sát nấm mốc
GV chia lớp thành các nhóm (5-6 HS/ nhóm), mỗi nhóm chuẩn bị một bộ mẫu
vật như yêu cầu trong SGK ( chuẩn bị trước buổi thực hành)
B. HÌNH THÀNH THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Hướng dân HS quan sát nấm mốc
a. Mục tiêu: HS quan sát nấm mốc trên các mẫu vật, so sánh nấm mốc trên các
mẫu vật và giữa các nhóm trong lớp
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Cách tiến hành
GV hướng dẫn các nhóm ( từ 4-6 người) 1. Quan sát các loại nấm mốc
lấy nấm mốc trên các mẫu vật ra và quan mọc ở nhiều vật thể khác
sát màu sắc của đám mốc bằng mắt thường, nhau ( mốc trên bánh mì, quả
quan sát hình dạng và cấu tạo sợi mốc bằng cam,…)
kính lúp và kính hiển vi
Bước 1: Dùng panh gắp một
GV yêu cầu HS so sánh mẫu nấm mốc của đám mốc nhỏ lên lam kính
nhóm mình với nhóm bạn, mẫu nấm mốc Bước 2: Nhỏ 1-2 giọt nước cất
12
của các nhóm giống hay khác nhau. Nếu
khác nhai HS đưa ra các giả thuyết về
nguyên nhân sự khác nhau đó
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lên đám mốc trên lam kính
Bước 3: Dùng kim tách nhẹ
đám mốc thành các mảnh nhỏ
Bước 4: Đậy lamen lên, thấm
+ HS Hoạt động theo nhóm, qs hình vẽ
nước thừa và quan sát bằng kính
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
hiển vi ở vật kính 10x và 40x
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2. Quan sát một số nấm
+ HS:Quan sát, ghi chú
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 thường gặp
học sinh nhắc lại kiến thức
Cấu tạo của nấm: Vảy nấm, mũ
nấm, phiến nấm, cổ nấm, cuống
nấm, bao gốc, sợ nấm
Hoạt động 2: Hướng dân HS quan sát nấm thường gặp
a. Mục tiêu: HS quan sát hình dạng ngoài của các nấm thường gặp
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Quan sát một số nấm
Gv yêu cầu HS quan sát hình 33.4 và chỉ ra các bộ phận cấu tạo thường gặp
của các mẫu nấm quả đang có. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cấu tạo của nấm: Vảy nấm,
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, qs hình vẽ
mũ nấm, phiến nấm, cổ nấm,
+ GV: quan sát và trợ giúp HS
cuống nấm, bao gốc, sợ nấm
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: quán sát, ghi lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học
sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 3: Hoàn thành bài thu hoạch
a. Mục tiêu: Hoàn thiện bài thu hoạch
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Thu hoạch
Yêu cầu HS hoàn thiện bài thu hoạch bằng cách HS dựa vào kết quả quan
hoàn thiện 2 câu hỏi phần III vào giấy
sát thực tế để hoàn thành
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS ghi lại kết quả đã tổng hợp vào giấy
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV thu lại bài thu hoạch
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét đ.g
Ngày soạn: 3/2/2023
Ngày dạy:7+8+10+11/2
Tiết 82+83+84 - BÀI 34: THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được thế giới thực vật đa dạng, phong phú về loài, kích thước và
môi trường sống
13
- Phân biệt được hai nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có mạch. Nêu
được các đại diện thuộc các nhóm/ ngành phân loại
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật với tự nhiên, con người, động
vật
- Ứng dụng được những lợi ích của thực vật vào đời sống
2. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy chiếu
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Đánh giá những hiểu biết đã có của HS về thực vật
b. Tổ chức thực hiện:
Gv tổ chức chia lớp thành các nhóm, chiếu hình ảnh và đưa ra câu hỏi khởi
động yêu cầu HS trả lời.
- Quan sát và kể tên các loài thực vật trong hình.
- Tổ chức trò chơi thi kể tên thêm các loài thực vật mà em biết
Dẫn dắt: Xung quanh ta có muôn vàn những loài thực vật khác nhau. Thực vật
rất đa dạng và chúng có những vai trò vô cùng quan trọng trong tự nhiên và đời
sống. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về thực vật xung quanh
chúng ta và trau dồi thêm nhiều đều mới lạ về chúng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật thông qua số liệu, hình
ảnh
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đa dạng thực vật
Dựa vào kết quả cả trò chơi khởi động kết hợp Thực vật gồm nhiều loài và
với bảng “ số lượng các loài thực vật ở VN”, có kích thước khác nhau,
GV yêu cầu HS nhận xét về số lượng loài của sống trong những môi
mỗi nghành
trường khác nhau: trên cạn,
Yêu cầu HS dựa vào hình 34.1 để nhận xét về dưới nước ( nước mặn, nước
kích thước cơ thể các loài trong hình và kích ngịt)
thước các loài thực vật nói chung
Tại Việt Nam:
Gv chiếu thêm tranh ảnh các loài thực vật có + Số lượng loài của ngành
kích thước khác nhau ( rất nhỏ vé, trung bình thực vật nhiều nhất, là 10
và rất lớn) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 300 loài.
I SGK
+ Số lượng loài của ngành
14
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân, quan sát hình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thực vật hạt trần ít nhất là 69
loài
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học
sinh nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2: Nhận biết và phân biệt được các nhóm, nghành thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng về số lượng loài của thực vật và phân
biệt
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các nhóm thực vật
GV giới thiệu sơ đồ phản nhóm thực vật, yêu Các loài thực vật đều có một số đặc
điểm giống nhau và từ đó chính đươc
cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
chia thành 2 nhóm chính là thực vật có
“Dựa vào đâu để phân chia thực vật thành hai mạch và thực vật không mạch.
nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có 1. Thực vât không mạch
mạch? Trình bày điểm khác biệt giữa hai nhóm Là những nhóm thực vật
không có hệ thống mạch,
đó
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm không có rễ, thân, lá ( rêu,
khoảng 5 - 6 HS, tìm hiểu về các nhóm, ngành tảo)
thực vật theo các nội dung đưới đây rồi hoàn 2. Thực vật có mạch
thành kết quả thảo luận ở phiếu học tập theo Là các nhóm thực vật có hệ
mạch dẫn phát triển. Điển
mẫu
Các đặc điểm tìm hiểu về các nhóm/ngành Thực vật:
hình là các đại diện:
+ Kích thước.
+ Dương xỉ
+ Nơi sống.
+Thực vật hạt trần ( có hạt
+ Cơ quan sinh sản.
nằm lộ trên các lá noãn hở)
+ Vị trí hạt (nếu có).
+ Thực vật hạt kín (hạt được
+ Đại diện.
bảo vệ trong quả)
GV gợi ý kết quả phiếu học tập vừa làm chính CH:
là câu trả lời câu 1 của hoạt động ở nội dung II 1. Ở những nơi khô hạn, có
“Các nhóm thực vật? GV cho HS quan sát nắng thì rêu không sống
tranh, ảnh của các loài nhắc đến ở câu 2 trong được vì rêu có cấu tạo đơn
hoạt động, HS dựa vào những kiến thức đã học giản, không có mạch dẫn để
để phân loại các loài vào ngành phù hợp và giải hút nước nên không thể
thích lí do vỉ sao lại sắp xếp như vậy.
sống nơi khô hạn hay có ánh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
sáng
HS quan sát, hoạt động nhóm và hoàn thành chiếu vào. (H}
PHT1 và câu hỏi ở phần II
2*. Rêu thường mọc ở
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
những nơi ẩm ướt, do đó để
+ Sau khi hoàn thành thảo luận nhóm, đại điện các nhóm trình bày
tránh hiện tượng mọc rêu ở
kết quả thảo luận
chân tường hay bậc thểm thì
15
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
cẩn giữ cho các khu vực đó
GV tổng hợp lại kết quả và nhận xét sau mỗi luôn khô ráo, tránh ẩm ướt.
hoạt động của HS, chốt kiến thức.
(H)
?1. Lá non của dương xỉ cuộn tròn ở
đầu.
Đặc điểm Kích
thước
Ngành
Rêu
Nơi sống
?2. Một số loài thuộc ngành
Hạt kín: hoa li, ổi, chanh, cà
chua,...
Cơ quan Vị trí hạt
Đại diện
sinh sản
Khoảng 1- Ở nơi ẩm Bằng bào x
Thực vật
2cm
ướt, ít ánh tử
không có
sáng
mạch
Dương xỉ Cao
Nơi ẩm, Bằng bào x
Thực vật
khoảng
mát như tử
có mạch
20-50 cm bờ ruộng,
chân
tường,
rừng cây
Hạt trần
Kích
Sống
ở Sinh sản Nằm
lộ Thực vật
thước lớn nhiều khi bằng hạt
trên các lá có mạch
khu rừng
noãn hở
Hạt kín
Tùy từng Thích nghi
Hoa và
Hạt nằm ở Thực vật
loài
mà với nhiều quả ( có trong quả có mạch
kích thước môi
chứa hạt)
sẽ
khác trường
nhau
sống khác
nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thực vật và ứng dụng trong đời sống
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự quan trọng của thực vật đối với môi trường,
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò đối với môi trường
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Vai trò của thực vật
G...
 









Các ý kiến mới nhất