Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6 PHẦN HÓA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:19' 07-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích: 0 người
1
Ngày soạn: 7/10/2022
Ngày dạy: 10+11/10
Tiết 17+18 -BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHÂT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất (rắn; lỏng; khí) thông qua
quan sát.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy, đông đặc;
bay hơi, ngưng tụ; sôi.
2.Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản ba
thể của chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về một số
đặc điểm cơ bản ba thể của chất. Hoạt động nhóm một cách hiểu quả theo yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết vấn đề trong bài học để
hoàn thành nhiệm vụ học tập (Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể).
+ Học sinh tự trao đổi chứng minh được sự chuyển thể bằng việc tự làm thí nghiệm
về sự chuyển thể
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất (rắn; lỏng; khí) thông qua
quan sát. Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
3. Phẩm chất: - Trung thực trong thực hành, báo cáo kết quả thí nghiệm về sự chuyển
thể (trạng thái) của chất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: MC
- Chuẩn bị 4 bộ thí nghiệm. Mỗi bộ gồm:
, 1 cốc thủy tinh, nhiệt kế
+ Dụng cụ: Cốc thủy tinh,1 ống nghiệm nhiệt kế (có dải đo từ dưới - 5 oC đến trên
50 oC., đèn còn, quả bóng bay
+ Hoá chất: Nước cất, cốc thủy tinh chịu nhiệt, , ,
2. Học sinh: Nước nóng, nước đá viên, đinh sắt, đá...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1: Mở bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Tổ chức cho HS khởi động qua hình thức - HS các nhóm tiến hành chơi trò chơi

2
chơi trò chơi: Thi ai viết được nhiều nhất
GV yêu cầu 4 nhóm HS tham gia.
- GV thông báo cách chơi: Trong vòng 2
phút ai viết được nhiều ở thể rắn, lỏng,
khí?
- Nhóm nào viết được nhiều hơn, nhanh
hơn sẽ giành phần thắng.
* Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo
nên vật có hình dạng cố định không?
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV chưa chốt kiến thức, đặt vấn đề
nghiên cứu bài mới.

qua hình thức lên bảng viết các chất ở
thể rắn, lỏng, khí.
B3: Báo cáo kết quả (dự kiến).
* Một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng
và khí
+ Chất ở thể rắn: đá, sắt, chì, ...
+ Chất ở thể lỏng: dầu ăn, nước, thủy
ngân, ...
+ Chất ở thể khí: khí oxi, khí gas, hơi
nước, ...
 * Có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo
nên vật có hình dạng cố định. Ví dụ
như làm đông lạnh nước ta được nước
đá có hình dạng cụ thể.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Tìm hiểu một số tính chất củachất ở thể rắn, lỏng và khí
I. Tìm hiểu một số tính chất
củachất ở thể rắn, lỏng và khí
B1: Tiến hành làm thí nghiệm, hoạt động B2: Học sinh làm thí nghiệm và rút ra
theo nhóm bàn:
nhận xét.
- GV: Hãy rút ra nhận xét về hình dạng, - Chất rắn có hình dạng riêng; chất
khả năng chịu nén của chất ở thể rắn, lỏng lỏng và chất khí không có hình dạng
và khí.
nhất định.
1. Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể - Chất rắn không nén được, chất khí
ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện có khả năng nén tốt hơn chất lỏng.
tích chất gì của chất ở thể khí?
B3: Học sinh báo cáo kết quả, trả lời
câu hỏi. HS khác bổ sung.
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến - Thảo luận thống nhất ý kiến.
các hộ dân qua các đường ống. Điều này 1. Điều này thể hiện tính chất vật lí
thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng?
của chất ở thể khí. Đó là các phân tử
của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn
không ngừng.
3. Ta có thể đi được trên mặt nước đóng 2. Nước từ nhà máy nước được dẫn
băng. Điều này thể hiện tính chất gì ở thể đến các hộ dân qua các đường ống
rắn?
điều này thể hiện tính chất vật lí của
B4: GV nhận xét và chốt về một số tính chất ở thể lỏng. Chất lỏng không có
chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí.
hình dạng nhất định, chảy từ cao
xuống thấp, lan ra khắp mọi phía
3. Khi nước đóng thành băng, nó
cứng và sẽ nổi lên trên mặt nước do
đó ta có thể đi được trên mặt nước
đóng băng.
II. Sự chuyển thể của chất
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
II. Sự chuyển thể của chất
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc

3
B1: GV hướng dẫn học sinh hoạt động
theo nhóm (5 phút), thực hiện các lệnh sau:
(Giáo viên chia nhóm 2 bàn làm 1 nhóm,
nhóm 1,2 câu 1; nhóm 3,4 câu 2; nhóm 5,6
câu 3).
1. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và
thủy ngân lần lượt là 1538∘C, 232∘C, -39∘C.
Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt
độ thường.
2. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em
thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
3. Quan sát hình 2.4 và trình bày sự chuyển
thể đã diễn ra ở thác nước khi chuyển sang
mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa
đông (hình b).
B4: GV nhận xét và chốt về sự nóng chảy
và sự đông đặc.

B2: HS hoạt động theo nhóm 2 bàn và
thực hiện nội dung yêu cầu của giáo
viên.
B3: Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày, các nhóm cò lại nhận xét.
- Thảo luận thống nhất ý kiến.
1. Chất lỏng ở nhiệt độ thường là thủy
ngân.
2. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng,
cục đá sẽ dần dần tan chảy thành
nước.
3. Khi chuyển sang mùa hè, nước
chảy rất mạnh.
Khi chuyển sang mùa đông, nước bị
đóng băng.
Nước đã chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.
Theo dõi nhiệt độ của nước đá
trong quá trình nóng chảy
B2: HS các nhóm thực hiện lệnh theo
yêu cầu.
B3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
+ Thảo luận thống nhất kết quả:
- Trả lời (Bảng 1).

B1: Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
theo nhóm (3 nhóm)
* Chuẩn bị: nước đá viên, nước nóng, 1
ống nghiệm, 1 cốc thủy tinh, nhiệt kế (có
dải đo từ dưới - 5oC đến trên 50 oC.
* Tiến hành: Cho nước đá viên đập nhỏ
vào ống nghiệm. Cắm nhiệt kế vào giữa
khối nước đá. Đặt ống nghiệm vào cốc
thủy tinh có chưa nước nóng.
Em hãy
1. Ghi lại nhiệt độ và thể của nước trong
ống nghiệm theo mẫu bảng (Bảng 1).
2. Nhận xét về nhiệt độ của nước đá trong 2. Nhiệt độ không thay đổi trong suốt
quá trình nước đá nóng chảy
quá trình nóng chảy?
B4: GV nhận xét và chốt về nhiệt độ của
nước đá trong quá trình nóng chảy.
Bảng 1:
Thời gian (phút)
Nhiệt độ
Thể
Ban đầu

?

?

1 phút

?

?

2 phút

?

?

.....

?

?

10 phút

?

?

4
Trả lời (Bảng 1)
Thời gian (phút)

Nhiệt độ

Thể

Ban đầu

0

Rắn

1 đến 8

0

Rắn + lỏng

9

5

Lỏng

10
8
2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ

Lỏng

2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
B1: GV yêu cầu học sinh hoạt động B2: HS hoạt động theo nhóm và thực
theo nhóm (4 nhóm), thực hiện các yêu hiện theo yêu cầu của giáo viên.
cầu sau:
B3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm.
+ Thảo luận thống nhất kết quả:
1. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự 1. Điểm giống và khác nhau giữa sự bay
bay hơi và sự ngưng tụ.
hơi và sự ngưng tụ.
Giống nhau: đều đề cập tới sự thay đổi
giữa trạng thái hơi và trạng thái lỏng.
Khác nhau:
+ Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể
lỏng sang thể khí
+ Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể
khí sang thể lỏng
2. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự 2.  Điểm giống và khác nhau giữa sự
bay hơi và sự sôi.
bay hơi và sự sôi
Điểm giống nhau: đều là sự chuyển từ
thể lỏng sang thể hơi.
Điểm khác nhau :
+ Sự bay hơi : chất lỏng chỉ bay hơi trên
mặt thoáng và sự bay hơi thì có thể xảy
ra ở bất kì nhiệt độ nào. Xảy ra chậm,
khó quan sát.
+ Sự sôi: chất lỏng vừa bay hơi trong
lòng chất lỏng tạo ra các bọt khí vừa bay
hơi trên mặt thoáng và sự sôi chỉ xảy ra
ở một nhiệt độ nhất định tùy theo chất
lỏng. Xảy ra nhanh, dễ quan sát.
Theo dõi nhiệt độ của nước trong
- GV yêu cầu học sinh tiến hành làm thí
quá trình nước sôi
nghiệm.
Chuẩn bị: nước cắt, cốc thủy tinh chịu 1.
nhiệt, nhiệt kế, đèn còn
Tiến hành: Đun nóng nước cất trong cốc
chịu nhiệt. Khi nước sôi, ta sẽ thấy các

5
bọt khí nổi lên rất nhanh và vỡ tung trên
bề mặt nước
- Em hãy:
1. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế trong
quá trình đun nước đến sối (1 phút ghi 1
lần, ghi khoảng 4-5 lần
2. Nhận xét nhiệt độ của nước trong quá
trình nước sôi.
B4: GV nhận xét và chốt về sự hóa hơi
và sự ngưng tụ.
 2. Trong quá trình nước sôi, nhiệt độ
của nước không đổi.
Hoạt động 3: Luyện tập
B1: GV yêu cầu HS các bài tập sau:
B2: HS hoạt động cá nhân làm 3 BT do
1. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và GV đưa ra.
thủy ngân lần lượt là 1538∘C, 232∘C, - B3: 3 HS được chỉ định lên bảng hoàn
39∘C. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng thành bài tập.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
ở nhiệt độ thường.
2. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng - Thảo luận thống nhất ý kiến.
1. Chất lỏng ở nhiệt độ thường là thủy
em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
ngân
2. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng, cục
đá sẽ dần dần tan chảy thành nước.
3. Quan sát H 10.4 và trình bày sự 3. Khi chuyển sang mùa hè, nước chảy
chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi rất mạnh. Khi chuyển sang mùa đông,
chuyển sang mùa hè (hình a) và khi nước bị đóng băng. Nước đã chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
chuyển sang mùa đông (hình b).
B4: GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua
nhiệm vụ: Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể, chứng minh được sự chuyển
thể bằng việc tự làm thí nghiệm về sự chuyển thể (đông đặc nước thành nước đá, hay
vào mùa đông thời tiết nhiệt độ xuống thấp dẫn đến hiện tượng băng tuyết, khi nhiệt
độ tăng lên băng tuyết tan ra...)
* Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện bài tập sau:
Bài tập:
- Về nhà các em hay tự làm đông đặc nước thành nước đá, sau đó để nước đá ra ngoài
môi trường quan sát và nhận xét.

6
Ngày soạn: 7/10/2022
Ngày dạy: 12+14/10+…………………….
Tiết 19+20+21+22- BÀI 11: OXYGEN – KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được một số tính chất vật lí của oxygen: trạng thái, màu sắc, tính tan.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy
nhiên liệu. Tìm được ví dụ về vai trò của oxygen trong đời sống.
- Nêu được thành phần của không khí: oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và
các khí khác. Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí bao gồm: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô
nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của
Oxygen trong không khí
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học ,Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc
sống. Năng lực thực hành, Năng lực trao đổi thông tin.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và
có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
và môi trường tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: MC
- Hình ảnh, tư liệu cho thấy oxygen có ở khắp nơi trên Trái Đất, lọ đựng khí oxygen.
- Hình ảnh, tư liệu về vai trò của oxygen: sự cháy, sự hô hấp...
- Hóa chất, dụng cụ:
+ Hai ống nghiệm có nút (hoặc hai lọ thuỷ tinh có nút), nước đá, nước màu.
+ Chậu thuỷ tinh, cây nến gắn vào đế nhựa, nước vôi trong (hoặc kiềm loãng),
phenolphtalein, cốc thuỷ tinh. Dùng bút đánh dấu chia cốc thành 5 phần đều nhau.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự cháy. Em có thể
giải thích tại sao con người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước, khi lên
núi cao hoặc khi du hành tới Mặt Trăng không?
- GV gợi ý để HS thấy trên các hành tinh khác không có oxygen hay nếu có thì hàm
lượng oxygen không thích hợp để cho sự sống tồn tại......
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu oxygen trên Trái Đất
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Oxygen trên Trái Đất
- GV mô tả những bức tranh tronh Hình 11.1 để Oxygen có ở khắp nơi trên Trái Đất

7
HS thấy oxygen có trong đất, trong nước, trong VD: Động thực vật cần có oxygen
không khí.
để hô hấp.
+ Yêu cầu HS nêu dẫn chứng cho thấy oxygen Các loại động vật, thực vật và con
có trong đất, trong nước, trong không khí.
người hô hấp bình thường nhờ có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
oxygen;
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Cá và nhiều loài rong rêu hô hấp
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
bình thường trong nước;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Nhiều loài giun, dế hô hấp được
luận
trong đất xốp.
+ GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ xung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của oxygen
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tính chất vật lý và tầm quan trong
tập
của oxygen
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu các tính 1. Tính chất vật lý của oxygen
chất vật lí của oxygen
Ở điều kiện thường, oxygen ở thẻ khí,
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong không màu, không mùi, không vị, ít tan
SGK phần II.1
trong nước và nặng hơn không khi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Oxygen hoá lỏng ở —183 °C, hoá rắn ở + HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời 218 °C. Ở thẻ lỏng và rắn, oxygen có màu
câu hỏi
xanh nhạt.
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Trả lời câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tổn tại ở thể
thảo luận
khí.
+ Đại diện HS báo cáo kết quả
2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng
+ HS cả lớp nhận xét.
ghi lại được là -89 °C. Khi đó oxygen ở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thể khí, vì nhiệt độ sôi của oxygen là
nhiệm vụ học tập
~183 °C.
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức 3. a) Không nhìn thấy được khí oxygen.
Vì nó là chất khí không màu.
b) Khí oxygen có tan trong nước nên các
sinh vật trong nước mới sống được.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng của oxygen
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của oxygen
tập
Oxygen dùng cho bệnh nhân thở, dùng
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm quan sát để đốt lửa sưởi ấm, dùng đốt đèn thắp
Hình 11.2 thảo luận về vai trò của oxygen sáng,...
=> tầm quan trọng của nó.
Ví dụ: Khi nấu nướng, ta cần nhiệt từ
+ Thảo luận về tác hại của nó, liên hệ với lửa; ta đốt nến cháy để thắp sáng; trong
những thảm hoạ như hoả hoạn, cháy rừng, ngày lạnh, ta đốt lửa để sưởi ấm....
nổ,...
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần II.2 SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

8
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
=> GV sẽ chốt lại ở các vai trò quan trọng
nhất: oxygen cần cho hô hấp của động vật,
thực vật (sự sống) và cần cho sự cháy (để
thắp sáng hoặc lấy nhiệt sưởi ấm, nấu ăn,...).
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thành phần của không khí
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Thành phần của không khí
tập
Thành phần không khí gồm:
- GV cho HS quan sát biểu đồ Hình 11.3, 78% Nitơ, 21% oxi và 1% cacbon đioxit,
từ đó nêu tên những chất có trong không hơi nước và các khí khác
khí.
Kết quả thí nghiệm
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần III 1. Nước không màu bám lên thành cốc
* Hoạt động nhóm:
lạnh chứng tỏ trong không khí có hơi
- GV cho HS làm thí nghiệm Tìm hiểu nước.
một số thành phần của không khí trong 2. a) Khi cây nến tắt là lúc oxygen trong
SGK, sau đó rút ra nhận xét.
cốc đã cháy hết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi
+ HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả
khoảng
chiều cao của cốc, chứng tỏ
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và oxygen chiếm khoảng
thể tích không
thảo luận
khí.
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của không khí
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vai trò của không khí
tập
Vai trò của không khí đối với sự sống:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo - Không khí giúp điều hoà khí hậu; bảo vệ
luận nêu vai trò của không khí đối với sự Trái Đất: khi các thiên thạch rơi từ vũ trụ
sống.
do cọ xát với không khí, các thiên thạch
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: điều gì bốc cháy hoặc bay hơi gần hết.
sẽ xảy ra nếu không khí chỉ có oxygen?
- Nitrogen trong không khí khi trời mưa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập dông có sấm sét chuyển hoá thành chất có
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi
chứa nitrogen cần thiết cho cây trồng
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
(dạng phân bón tự nhiên).

9
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Oxygen cần cho sự hô hấp, sự cháy.
thảo luận
- Carbon đioxide là nguyên liệu cho quá
+ Đại diện HS báo cáo kết quả.
trình quang hợp của cây.
+ HS khác nhận xét, bổ xung.
- Hơi nước: hình thành các hiện tượng tự
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiên (như mây, mưa,...).
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 6: Tìm hiểu sự ô nhiễm không khí
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học V. Sự ô nhiễm không khí
tập
1. Nguyên nhân và hậu quả của ô
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.7, nêu nhiễm không khí
những nguyên nhân gây ô nhiễm môi - Một số nguyên nhân gây ô nhiễm không
trường.
khi: xả rác bừa bãi, đốt rừng/cháy rừng,
+ Thảo luận các tác hại của ô nhiễm khí thải từ phương tiện giao thông, khí
không khí đến sức khoẻ con người.
thải từ nhà máy/hoạt động sản xuất.
+ Em có thể làm gì để làm giảm ô nhiễm - Ô nhiễm không khí gây bệnh về hô hấp,
không khí?
gây mưa acid, giảm chất lượng đất, chất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập lượng nước...
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi
2. Bảo vệ môi trường không khí
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Các việc em có thể làm để góp phần giảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ô nhiễm không khí: trồng và bảo vệ cây
thảo luận
xanh, không xả rác bừa bãi, sử dụng
+ Đại diện HS báo cáo kết quả.
phương tiện công cộng, tiết kiệm điện...
+ HS khác nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Viết “Đ” vào câu đúng, “S” vào câu sai trong bảng sau:
Đúng
Sai
a) 0xygen tan được trong nước.
b) 0xygen sinh ra trong quá trình cây hô hấp.
c) 0xygen tiêu thụ trong quá trình động vật hô hấp.
d) Nến, than, xăng, dầu cháy trong 0xygen.
e) Đám cháy lớn sẽ tắt nếu không có oxygen.
g) 0xygen là chất khí không màu.
h) Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí.
Câu 2. Hoàn thành bảng sau về vai trò của các khí có trong không khí:
Khí
Vai trò
Oxygen
Nitrogen
Carbon dioxide
Câu 3. Kể tên các nguồn gây ô nhiễm không khí mà em biết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời

10
Câu 1. a) Đ
b) S
c) Đ
d) Đ
e) Đ
g) Đ
h) Đ
Câu 2:
Khí
Vai trò
Oxygen
Cần cho sự hô hấp, sự cháy
Nitrogen
Nguồn cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Carbon dioxide Cần cho sự quang hợp, giữ âm Trái Đất
Câu 3: VD: Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, nhà máy, rác thải,...
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS:
+ Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ rừng (nguồn cung cấp oxygen cho Trái
Đất).
+ Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.

11
Ngày soạn: 15/10/2022
Ngày giảng: 19+21/10
CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẬT LIỆU, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU,
LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM THÔNG DỤNG
Tiết 23+24- BÀI 12: MỘT SỐ VẬT LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức” Sau bài học, HS sẽ:
- Xác định được tính chất cơ bản của một số vật liệu thông dụng trong cuộc sống
thông qua các thí nghiệm thực tiễn.
- Biết cách lựa chọn, phân loại, sử dụng một số vật liệu thông dụng trong cuộc sống
một cách phù hợp (kim loại, nhựa, thuỷ tinh, gỗ, xi măng, thép,...).
- Có thể tự học cách tái sử dụng khi xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
2. Năng lực
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.

Năng lực thực hành, Năng lực trao đổi thông

tin. Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: MC
- Hóa chất, dụng cụ:
+ Một số vật làm bằng kim loại, nhựa, gỗ, thuỷ tinh, cao su, gốm...
+ 2 bát sứ, nước nóng, nước đá, 4 chiếc thìa bằng kim loại, sứ, nhựa, gỗ.
2. Đối với học sinh: - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ nghiên cứu về một loại
vật liệu mà loài người đã từng sử dụng trong lịch sử, hoặc về vật liệu mới được phát
triển và có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống.

12
+ HS thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Lịch sử loài người trải qua thời đại đồ đá (dùng đá làm công cụ),
thời đại đồ đông (dùng đồng làm công cụ) và thời đại đồ sắt (dùng sắt, thép làm công
cụ). Do vậy, tên vật liệu đã được dùng đề đại diện cho một thời kì trong nên văn minh
của con người. Em có thể chọn một loại vật liệu tiêu biểu để đặt tên cho thời đại
ngày nay không?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các vật liệu thông dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát các vật thể tìm hiểu xem chúng làm bằng vật liệu gì
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Vật liệu
học tập

Các đồ vật thường được làm bằng các vật liệu

- GV yêu cầu HS quan sát Hình như: gốm, sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa,....
12.1, 12.2 và dựa vào hiểu biết đọc Trả lời câu hỏi:
tên vật liệu đã dùng để chế tạo vật 1.
dụng quen thuộc.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

Đồ vật

Vật liệu

Bát

Sứ

Lốp xe

Cao su

Bàn

Gỗ

Thìa, dĩa

Kim loại (inox)

Chậu

Nhựa

Cốc

Thủy tinh

động và thảo luận

2. Ví dụ một vật dụng có thể làm bằng nhiều

+ GV gọi HS trả lời câu hỏi

vật liệu khác nhau: bát, đĩa có thể làm từ sứ,

+ HS khác nhận xét, bổ xung

thuỷ tỉnh, nhựa, inox, đồng; nổi nấu ăn có thể

Bước 4: Đánh giá kết quả thực làm từ inox, nhôm, đất,.
hiện nhiệm vụ học tập
3. Ví dụ một vật liệu làm ra được nhiều vật
dụng khác nhau: kim loại được dùng làm dây

13
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến điện, xoong chảo nấu ăn, khung cửa,... Nhựa
thức.

được dùng làm xô, chậu, bình đựng nước,
bát đĩa, đồ chơi,...

Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu một số tính chất và ứng dụng của vật liệu
a. Mục tiêu: HS xây dựng phương án và thực hiện thí nghiệm để rút ra những tính
chất của vật liệu (tính dẫn điện, dẫn nhiệt) và biết cách chọn vật liệu phù hợp với mục
đích sử dụng của đồ vật.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao II. Tính chất và ứng dụng của vật liệu
nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành từng

1. Tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
Vật liệu

Bóng đèn sáng Vật liệu dẫn điện

nhóm, yêu cầu các nhóm thực

hay

hiện thí nghiệm, ghi kết quả

sáng?

điện

Kim loại

Sáng

Dẫn điện

Nhựa

Không sáng

Không dẫn điện

quan hệ về tính chất và ứng

Gỗ

Không sáng

Không dẫn điện

dụng của một số vật liệu và trả

Cao su

Không sáng

Không dẫn điện

Thủy tinh

Không sáng

Không dẫn điện

Gốm

Không sáng

Không dẫn điện

quan sát của thí nghiệm và rút
ra nhận xét ra bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mối

lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ Các nhóm HS thực hiện thí
nghiệm, viết kết quả
+ Thảo luận trả lời câu hỏi

dẫn

Vật liệu Chiếc thìa nóng hơn/lạnh Vật liệu
hơn/không nhận thấy sự dẫn
thay đổi?

nếu cần

Khi

Bước 3: Báo cáo kết quả

nhiệt tốt

nhúng Khi nhúng hay

vào nước nóng vào

hoạt động và thảo luận
quả.

không

2. Tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu

+ GV quan sát, giúp đỡ HS

+ Đại diện nhóm báo cáo kết

không hay

nước không?

đá
Kim
loại

Nóng hơn

Lạnh hơn

Dẫn
nhiệt tốt

14
+ Nhóm khác nhận xét.

Sứ

Không thay đổi Không thay Không

Bước 4: Đánh giá kết quả

đổi

thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt

dẫn nhiệt
tốt

Nhựa

Không thay đổi Không thay Không

kiến thức

đổi

dẫn nhiệt
tốt

Gỗ

Không thay đổi Không thay Không
đổi

dẫn nhiệt
tốt

Trả lời câu hỏi:
1. Chiếc ấm điện đun nước được làm từ các vật liệu:
nhựa, kim loại. Thân ấm làm bằng inox (bền, chắc,
chịu nhiệt). Nắp ấm và tay cẩm làm bằng nhựa (cách
nhiệt, cách điện). Thanh cấp nhiệt, giúp làm nóng và
sôi nước, làm bằng thép (dẫn điện, dẫn nhiệt). Dây
điện có lõi bằng đồng (dẫn điện), vỏ bọc bằng nhựa
(cách điện, cách nhiệt).
3. Để tránh bị bỏng thì cần dùng găng tay, vải lót tay
khi cầm nắm đổ vật,...
Để tránh bị điện giật thì cần tránh tiếp xúc với nguồn
điện, sử dụng đồ vật cách điện...
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thu gom rác thải và tái sử dụng đồ dùng gia đình
a. Mục tiêu: Dẫn dắt HS tham gia vào các hoạt động tái sử dụng để tìm hiểu về quản
lí chất thải trong cộng đồng. Hạn chế thải rác, phân loại rác trước khi chuyển đi là
những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi trường. Sử dụng vật liệu tiết
kiệm bằng cách tái chế hoặc sử dụng lại và không sử dụng các vật liệu gây hại cho
môi trường.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ
học tập
- Cho HS xem video hoặc hình ảnh về

dùng trong gia đình

15
những nguy hại của rác thải nếu Trả lời câu hỏi:
không được xử lí hoặc xử lí không 1. Một số cách xử lí đồ dùng bỏ đi trong gia
đúng cách.

đình:

+ Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:

a) Chai nhựa, chai thuỷ tỉnh, túi nylon: làm

1. Tại sao việc tái sử dụng lại có lợi sạch và dùng lại nhiều lần.
cho cộng đồng về kinh tế?

b) Quần, áo cũ: đem tặng cho các bạn HS

2. Tại sao tái sử dụng là tốt cho môi vùng khó khăn, cắt may lại thành quần áo
trường?

mới, vật dụng mới (khăn trải bàn, vỏ gối,

3. Điều gì sẽ xảy ra nếu rác thải tạp đề,...), làm đồ chơi như búp bê vải.
không được xử lí?

c) Đồ điện cũ, hỏng: liên lạc nhà sản xuất

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong xem họ có thể nhận đồ cũ và tái chế không
SGK

(máy sấy tóc, tủ lạnh, máy giặt,..). Mang

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đến các trung tâm thu gom đồ điện, điện tử
tập

để xử lí.

+ HS thảo luận trả lời câu hỏi

d) Pin điện hỏng: tuyệt đối không vứt vào

+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

thùng rác vì pin điện chứa nhiều chất độc

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hại, chúng sẽ ngấm vào đất làm ô nhiễm đất
và thảo luận

và nguồn nước. Cần mang đến các trung

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

tâm thu gom pin để xử lí.

+ Nhóm khác nhận xét.

e) Đồ gỗ đã qua sử dụng: đem tặng đổ cũ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cho người nghèo, lấy gỗ để đóng thành các
nhiệm vụ học tập

đồ mới đơn giản, làm củi (nếu gỗ đã cũ,

+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến mục).
thức

g) Giấy vụn: làm giấy gói, đóng góp kế
hoạch nhỏ cho nhà trường, bán cho hàng
đồng nát để tái chế.
2. Phân loại rác dễ phân huỷ từ thức ăn, thu
gom lại rồi dùng làm phân bón cho cây.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Tổ chức thực hiện:

16
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Những đồ vật cho ở hình dưới đây được làm từ vật liệu gì?

Câu 2. Hãy tìm 10 đồ vật được làm từ nhựa, thủy tinh, gỗ và kim loại theo bảng sau.
Nhựa

Thủy tinh

Gỗ

Kim loại

Thước kẻ

Cửa sổ

Cửa ra vào

Tay nắm cửa

Câu 3. Cho biết tính chất của các vật liệu làm ra các đồ vật dưới đây. Tại dùng dùng
vật liệu đó để làm ra đồ vật này?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS vè nhà hoàn thành:
+ Phân loại rác thải trong gia đình theo chu trình 3R.
+ Tạo ra một sản phẩm tái chế từ rác thải đã thu gom và phân loại.
- HS về nhà hoàn thành yêu cầu của GV

17
Ngày soạn: 20/10/2022
Ngày giảng: 24+25/10
Tiết 25+26 -BÀI 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biế t được nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
- Nhận biết được một số tính chất thông thường của một số nguyên liệu tự nhiên (đá
vôi, quặng....), các khoáng chất chính có trong đá vôi, quặng (độ cứng, màu sắc, độ
bóng,...) và ứng dụng.
- Nêu được ứng dụng của một số nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
- Trình bày được mối liên hệ giữa việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản với lợi
ích kinh tế của đất nước. Những điều cần lưu ý trong việc khai thác nguyên liệu tự
nhiên,....
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.

Năng lực thực hành, Năng lực trao đổi thông

tin. Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: MC
- Các mẫu đá và các sản phẩm được làm từ đá vôi, đồ trang sức( mấy chiếu)
- Ống hút nhỏ giọt hoặc pipet, hydrochloric acid, 1 viên đá vôi, 1 chiếc đĩa, 1 chiếc
đinh sắt.
2. Đối với học sinh: - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS ghi ra một danh sách các vật thể khác nhau
được làm từ nguyên liệu nhân tạo và tự nhiên.

18
+ Tìm một đồ vật trong phòng và yêu cầu các HS gắn nhãn đâu là nguyên liệu làm từ
tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân tạo.
+ Yêu cầu HS kể ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới
mà tự HS có thể làm được.
- HS thực hiện các yêu cầu của GV
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên liệu thông dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật xung quanh và tìm hiểu về nguyên liệu đã được sử
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Các loại nguyê...
 
Gửi ý kiến