Khoảng cách

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 03-04-2014
Dung lượng: 301.9 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 03-04-2014
Dung lượng: 301.9 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tiết 39 Bài 5: KHOẢNG CÁCH
(Ngày soạn 17/3/2014)
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: Qua bài học, học sinh cần đạt:
Kiến thức: Biết và xác định được:
Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng.
Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng.
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng.
Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.
Khoảng cách giữa 2 mặt phẳng song song.
Đường vuông góc chung của 2 đường thẳng chéo nhau.
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau.
Kỹ năng
Xác định hình chiếu của 1 điểm trên mặt phẳng.
Xác định hình chiếu của 1 điểm trên đường thẳng.
Tính thành thạo khoảng cách.
Thái độ- tư duy
Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học.
Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại, sáng tạo.
Biết đưa những kiến thức, kỹ năng mới, kỹ năng quen thuộc.
Chủ động chiếm lĩnh tri thức mới.
thận , chính xác trong tính toán và trình bày.
Tự giác, tích cực trong học tập.
Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính cần cù, chịu khó
Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập
Có tinh thần hợp tác trong học tập, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học.
PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình và đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ:
Thầy
Giáo án, các câu hỏi gợi mở.
Laptop
SGK và một số đồ dùng khác.
Trò
SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác.
Làm BTVN.
Chuẩn bị trước bài mới.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
Bài mới:
KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT ĐƯỜNG THẲNG, ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG.
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung ghi bảng- trình chiếu
GV: Trình chiếu hình vẽ lên bảng và đưa câu hỏi phát vấn.
HS: Theo dõi, trả lời và ghi chép.
Lớp đọc SGK và cho biết:
H là gì?
H là hình chiếu vuông góc của O lên a
𝐾ℎ𝑖 đó d
O,a=?
𝑑
𝑂,𝑎= 𝑂𝐻
Lấy M bất kỳ thuộc a, hãy so sánh OH với OM.
OH< OM
GV: Đưa ra kết luận, HS tiếp nhận và ghi chép.
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho điểm O và đường thẳng a; H là hình chiếu vuông góc của O trên a.
/
Khi đó: 𝒅
𝑶,𝒂= 𝑶𝑯
Là khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a.
Kết luận: Khoảng cách từ O đến a là bé nhất so với khoảng cách từ O đến một điểm bất kỳ thuộc a.
GV: Trình chiếu hình vẽ lên bảng và đưa câu hỏi phát vấn.
HS: Theo dõi, trả lời và ghi chép.
Lớp đọc SGK và cho biết:
H là gì?
H là hình chiếu vuông góc của O lên
𝛼.
Khi đó d
O
α=?
𝑑
𝑂
𝛼= 𝑂𝐻
So sánh OH với OM.
OH < OM
GV: Đưa ra kết luận, HS tiếp nhận và ghi chép.
GV: đưa ra phương pháp chứng mình dạng toán.
GV: Đưa ra VD
HS: Theo dõi, trả lời câu hỏi.
Tìm mặt phẳng chứa B và vuông góc với
ACC’A’?
𝐴𝐵𝐶𝐷
Tìm giao tuyến của
ABCD và
ACC’A’
Là AC
Tiếp theo ta phải làm gì?
Kẻ BH ⊥𝐴𝐶 𝑡ạ𝑖 𝐻
Khi đó BH thế nào với
𝐴𝐶𝐶’𝐴’ ?
BH ⊥(𝐴𝐶𝐶’𝐴’)
Vậy d
B,
ACC′A=?
𝑑
𝐵,
𝐴𝐶𝐶′𝐴=𝐵𝐻
Làm sao để tính BH?
BH là đường cao của tam giác vuông nào?
BH là đường cao của △ 𝐴𝐵𝐶 vuông tại B.
Áp dụng hệ thức lượng, ta có điều gì?
1
𝐵𝐻
2
1
𝐴𝐵
2
1
𝐵𝐶
2
2. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Cho điểm O và mp
𝛼. Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên
𝛼. Khi đó 𝒅
𝑶
𝜶=𝑶𝑯
Là khoảng cách từ điểm O đến mp
𝛼.
Kết luận: Khoảng cách từ O đến
(Ngày soạn 17/3/2014)
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: Qua bài học, học sinh cần đạt:
Kiến thức: Biết và xác định được:
Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng.
Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng.
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng.
Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.
Khoảng cách giữa 2 mặt phẳng song song.
Đường vuông góc chung của 2 đường thẳng chéo nhau.
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau.
Kỹ năng
Xác định hình chiếu của 1 điểm trên mặt phẳng.
Xác định hình chiếu của 1 điểm trên đường thẳng.
Tính thành thạo khoảng cách.
Thái độ- tư duy
Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học.
Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại, sáng tạo.
Biết đưa những kiến thức, kỹ năng mới, kỹ năng quen thuộc.
Chủ động chiếm lĩnh tri thức mới.
thận , chính xác trong tính toán và trình bày.
Tự giác, tích cực trong học tập.
Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính cần cù, chịu khó
Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập
Có tinh thần hợp tác trong học tập, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học.
PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình và đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ:
Thầy
Giáo án, các câu hỏi gợi mở.
Laptop
SGK và một số đồ dùng khác.
Trò
SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác.
Làm BTVN.
Chuẩn bị trước bài mới.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
Bài mới:
KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT ĐƯỜNG THẲNG, ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG.
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung ghi bảng- trình chiếu
GV: Trình chiếu hình vẽ lên bảng và đưa câu hỏi phát vấn.
HS: Theo dõi, trả lời và ghi chép.
Lớp đọc SGK và cho biết:
H là gì?
H là hình chiếu vuông góc của O lên a
𝐾ℎ𝑖 đó d
O,a=?
𝑑
𝑂,𝑎= 𝑂𝐻
Lấy M bất kỳ thuộc a, hãy so sánh OH với OM.
OH< OM
GV: Đưa ra kết luận, HS tiếp nhận và ghi chép.
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho điểm O và đường thẳng a; H là hình chiếu vuông góc của O trên a.
/
Khi đó: 𝒅
𝑶,𝒂= 𝑶𝑯
Là khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a.
Kết luận: Khoảng cách từ O đến a là bé nhất so với khoảng cách từ O đến một điểm bất kỳ thuộc a.
GV: Trình chiếu hình vẽ lên bảng và đưa câu hỏi phát vấn.
HS: Theo dõi, trả lời và ghi chép.
Lớp đọc SGK và cho biết:
H là gì?
H là hình chiếu vuông góc của O lên
𝛼.
Khi đó d
O
α=?
𝑑
𝑂
𝛼= 𝑂𝐻
So sánh OH với OM.
OH < OM
GV: Đưa ra kết luận, HS tiếp nhận và ghi chép.
GV: đưa ra phương pháp chứng mình dạng toán.
GV: Đưa ra VD
HS: Theo dõi, trả lời câu hỏi.
Tìm mặt phẳng chứa B và vuông góc với
ACC’A’?
𝐴𝐵𝐶𝐷
Tìm giao tuyến của
ABCD và
ACC’A’
Là AC
Tiếp theo ta phải làm gì?
Kẻ BH ⊥𝐴𝐶 𝑡ạ𝑖 𝐻
Khi đó BH thế nào với
𝐴𝐶𝐶’𝐴’ ?
BH ⊥(𝐴𝐶𝐶’𝐴’)
Vậy d
B,
ACC′A=?
𝑑
𝐵,
𝐴𝐶𝐶′𝐴=𝐵𝐻
Làm sao để tính BH?
BH là đường cao của tam giác vuông nào?
BH là đường cao của △ 𝐴𝐵𝐶 vuông tại B.
Áp dụng hệ thức lượng, ta có điều gì?
1
𝐵𝐻
2
1
𝐴𝐵
2
1
𝐵𝐶
2
2. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Cho điểm O và mp
𝛼. Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên
𝛼. Khi đó 𝒅
𝑶
𝜶=𝑶𝑯
Là khoảng cách từ điểm O đến mp
𝛼.
Kết luận: Khoảng cách từ O đến
 








Các ý kiến mới nhất